- HS lắng nghe tiếp thu. - Mẫu chữ viết tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. Các hoạt động dạy học:.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS1[r]
Trang 1T Anh Giáo viên chuyên
Toán 81 Tính giá trị của biểu thức TT (tr 81)
Tập Đọc 33 Mồi coi xử kiện
KChuyện
17 Mồi coi xử kiện
Đạo Đức 17 Biết ơn thương binh liệt sĩ (T2)
T Anh Giáo viên chuyên
LT Câu 17 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy
Toán 83 Luyện tập chung (tr 83)
TL Văn 17 Nói về thành thị nông thôn
TNXH 34 Ôn tập kiểm tra HKI
SHL
15 Sinh hoạt lớp.
Hiệu trưởng Tồ trưởng Người viết kế hoạch
Huỳnh Đông Hải
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017
- Bảng phụ ghi qui tắc của bài học (SGK)
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Hát (1phút)
2 Bài cũ: (4phút)
- KT bài tiết trước 1 số HS
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: (32phút)
- GTB: - Tính giá trị của biểu thức
HĐ 1: Hướng dẫn tính giá trị của các biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc (10phút)
- Viết lên bảng hai biểu thức:
(30 + 5) : 5 ; 3 x (20 - 10)
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị
của hai biểu thức trên
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì ta phải thực hiện các
phép tính trong ngoặc trước”.
- Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x (20 – 10)
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc.
HĐ 2: Luyện tập - Thực hành: (18phút)
Bài 1: (6phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nhắc lại cách làm bài
- Y/c 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài vào vở
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: (6phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
- HS hát
3 HS lên bảng làm BT
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
Trang 3Bài 3 (6phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết những gì? (CHT)
+ Bài toán hỏi gì? (CHT)
+ Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì? (HTT)
- Gọi 2 HS lên bảng giải, lớp làm vào VBT
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi
tủ có 4 ngăn.
+ Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? + Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách.
2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làm vào VBT
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS về nhà học bài và xem lại các bài tập
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thông minh của mồ côi ( Trả lời được các CH trong SGK )
Kể chuyện:
- HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- Học sinh HTT kể lại toàn bộ câu chuyện
*GD KNS : - Tư duy sáng tạo.
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định : Hát (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- Gọi 3 HS đọc TL bài: Về quê ngoại và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét
3 Bài mới: (32phút)
Tập đọc
HĐ1: - GTB: Mồ côi xử kiện (3phút)
GV đọc toàn bài: (3phút)
- HS hát
3 HS đọc bài - trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 4HĐ2: - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ (12phút)
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
- Đọc từng đọan trước lớp và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- Tổ chức các nhóm thi đọc
HĐ3: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (10phút)
+ Câu chuyện có những nhân vật nào? (CHT)
Câu1: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
(HTT)
Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
+ Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức
ăn trong quán không? (HTT)
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ
Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
Em hãy thử đặt tên khác cho truyện? (HTT)
HĐ4: - Luyện đọc lại (8phút)
- GV đọc diễn cảm lại bài
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó yêu cầu
HS luyện đọc theo phân vai
- Y/c 2 nhóm thi đọc bài theo vai trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Kể chuyện(25phút)
+ GV nêu yêu cầu: SGV - 313
- Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo
tranh
- Gợi ý: SGV - 313
- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn
- Yêu cầu 1 HS kể lại cả câu chuyện
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
2 nhóm thi đọc nối tiếp
+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền + Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.
+ Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơm của thức ăn trong quán.
+ Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phân xử.
+ Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền + Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghe tiếng bạc“ Thế là công bằng.
2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
- Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách
xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham
lam
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bácnông dân, chủ quán
2 nhóm thi đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- HS lắng nghe
- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bức tranh
để nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện
1 HS khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1câu chuyện
1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
Trang 5- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị trước bài mới
1 HS nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị trước bài mới
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa cac gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức.
*KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người hi sinh xương máu vì Tổ Quốc.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức
- Một số bài hát về chủ đề bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- Vì sao phải biết ơn thương binh và gia đình liệt
sĩ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (32phút) - GTB: (3phút)
Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tt)
HĐ 1: - Xem tranh và kể về những người anh
hùng (14phút)
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh (hoặc
ảnh) của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ
Thị Sáu, Kim Đồng
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học
KL: Thương binh, liệt sĩ là những người hy sinh
xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ
- HS hát
- Vài HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét bạn
- Cả lớp lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Các nhóm nhận tranh ảnh và cho biết:
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai?
(HTT)
+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh
của người anh hùng liệt sĩ đó? (HTT)
+ Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh
- HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề
biết ơn liệt sĩ
- HS lắng nghe, bình chọn HS trình bày haynhất
- HS lắng nghe
Trang 6và đền đáp công ơn to lớn đó bằng những việc
làm thiết thực của mình
4 Cũng cố: (2phút)
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò: (1phút)
- Dặn HS về sưu tầm những bài hát, bài thơ về
thương binh, liệt sĩ và chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe thực hiện
-Toán(Tiết 82) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ().
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu "=", "<", ">".
*BT cần làm: 1; 2; 3 (dòng 1); 4.
II Chuẩn bị:
Bảng nhóm
III Hoạt động dạy- học:
A.KTBC: Y/c lớp thực hiện tính giá trị BT
Bài 2 (tr.82): Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm vào vở, nhắc nhở
- YC HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau - Chấm
điểm 1 số bài
+ HD HS n.xét gì về 2 biểu thức trong 1
phần: + Đa số các phần có 2 biểu thức có số
và phép tính giống nhau nhưng biểu thức có
dấu ngoặc có giá trị khác so với giá trị của
biểu thức không có dấu ngoặc
Bài 3 (tr.82): Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận làm bài
Bài 4 (82): Gọi 1HS nêu YC của BT
- T/c thi ghép hình
C Củng cố - dặn dò:
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc
- HS thực hiện y/c của GV
- lắng nghe
+ Tính giá trị của biểu thức
- Làm BT theo nhóm – đại diện hóm trình bày k.quả- nhóm khác n.xét:
a)238-(55-5)=238-50 = 188 175-(30+20)=175-50 = 125
b)84 : (4 : 2)= 84 : 2 = 42 (72+18)x3 = 90 x 3 = 270
+ Tính giá trị của biểu thức(HTT)
- Làm vào vở- - Đổi vở kiểm tra
a)(421-200)x2=221x2 = 442 421-200x2 =421-400 = 21
c)48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x(4 : 2) = 48 x 2 = 96
b) 90 + 9: 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9): 9 = 99 : 9 = 11
d)67-(27+10)=67-37 = 30 67-27 +10 =40 +10 = 50
+ Điền dấu > ; <;= thích hợp vào chỗ trống:
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
Trang 7- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
*GDMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý MT xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường (Phần củng cố)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát (1phút)
2 Bài cũ: (4phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con:
một số từ dễ sai ở bài trước
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: (32phút)
- GTB: - Vầng trăng quê em (3phút)
HĐ 1: (25phút)
Hướng dẫn viết chính tả: - Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn
+ Bài viết có mấy đoạn? (HTT)
+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào?
(HTT)
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng
con viết các tiếng khó
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 5-7 HS đọc lại kết quả
- Yêu cầu lớp sửa bài
2 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- Công cha, trong nguồn, chảy ra, cho tròn, cha mẹ, tròn trĩnh
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi SGK
2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
+ Bài viết có 2 đoạn.
+ Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở.
- Lớp nêu 1 số tiếng khó và viết vào bảng con
- HS đọc thầm
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
5-7 HS đọc lại kết quả đúng: cây gì, vừa dẻo,làm ra,
- HS sửa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe
2 HS nhắc lại các y/c khi viết chính tả
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài mới
Trang 8
-Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu ND : Đom đóm rất chuyên cần cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp
và sinh động ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10phút)
- GV gọi 1 HS đọc
Câu 1:
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu? (CHT)
- Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng ở
+ Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình như
thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
- Lắng nghe GV đọc mẫu
1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Luyện đọc: "Tiếng giấc".
Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngù.
- HS đọc thầm khổ thơ 3,4
+ Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh.
- HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- HS lắng nghe
Trang 9HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ: (8phút)
- GV đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ 2 và
2 HS nhắc lại nội dung bài thơ
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài mới
- Tìm được các từ chỉ đặt điểm của người hoặc vật ( BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng ( BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3 a,b)
*GDMT: GD tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (nội dung đặt câu).(Phần củng cố)
(HS HTT làm được toàn bộ BT3 )
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn BT3 trên bảng
III Các hoạt động dạy học:
3 Bài mới: (32phút)
- GTB:- Ôn Từ ngữ chỉ đặc điểm - Ôn
câu Ai? Thế nào? - dấu phẩy.
Hướng dẫn làm bài tập: (30phút)
Bài 1:- Ôn Từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả
những từ tìm được theo y/c
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng
nhân vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng, GV nhận xét đúng sai
- Y/c lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:- Ôn câu Ai? Thế nào? (10phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Anh Đom Đóm: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần,
tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải
Anh Mồ Côi: Thông minh, tài trí, tốt bụng, biết
bảo vệ lẽ phải
Người chủ quán: Tham lam, xảo quyệt, gian trá,
dối trá, xấu xa
- HS nhận xét bổ sung
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
Trang 10- Miêu tả theo mẫu câu: Ai thế nào?
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 3: - Luyện tập về cách dùng dấu
phẩy (10phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở BT
- Mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng,
dân
cần mẫn / chăm chỉ / chịu thương chịu khó /
trong vườn
tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn trong nắng sớm / thơm ngát /
mùa đông
thường rất lạnh / lạnh cóng tay / giá lạnh / nhiệt độ rất thấp /
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu sai)
- Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
- Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
- Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè phố.
3 HS đọc lại đoạn văn
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị trước
bài mới
Toán (Tiết 83)
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Trang 11- Yêu cầu lớp đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: (dòng 1) (7phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: (dòng 1) (7phút)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng giải, lớp làm VBT
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: Tổ chức dưới dạng trò chơi (7phút)
Bài 4: Trò chơi: Treo bảng phụ.
2 đội thi nối nhanh tiếp sức ở bảng phụ
- HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
biểu thức và chuẩn bị trước bài mới (1phút)
= 365 = 150b) 21 x 3 : 9 40 : 2 x 6 = 63 : 9 = 20 x 6 = 7 = 120
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Nêu được một số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
- Tranh, áp phích về an toàn giao thông
III.Các hoạt động dạy học: