* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập trung quân lương của quân Tống để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.. Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh Tông mất, vua Lý Nhân tông
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 : TOÁN
Bài 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Bài 2, Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi II CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ ) - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập GV yêu cầu HS đặt tính -GV chữa bài và cho điểm HS 2 Dạy bài mới : ( 30’ ) a Giới thiệu bài : -Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 b ) Phép nhân 27x 11 ( Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 ) -GV viết lên bảng phép tính 27 x 11 -Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên -Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên - 2 HS lên bảng làm 23 34
x 12 x 13
46 102
23 34
276 442
-HS nghe -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Đều bằng 27 27
11
27 27 297 x
Trang 2-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần
cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào
giữa hai chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống
và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy
với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về
các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11
-HS nêu
-HS nghe giảng
Trang 3-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x
11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu
cách nhẩm của 3 phần
- GV nhận xét
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực
hiện nhân nhẩm để tìm kết quả không được
đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
b 11 x 95 = 95 x 10 + 95 = 950 + 95 = 1045
c 82 x 11 = 82 x 10 + 82 = 820 + 82 902
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào
Trang 4Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
-Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn : Để
biết được câu nào đúng , câu nào sai trước
hết chúng ta phải tính số ngườicó trong mỗi
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người
Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
* HS khá giỏi :
+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời
Lý, đạo phật phát triển rất thịnh đạt?
+ Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây
dựng ?
- HS trả lời câu hỏi
+ Dưới thời Lý đạo phật rất phát triển và được xem là Quốc giáo ( là tôn giáo của quốc gia)
+ Vì dưới thời Lý đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả nước Các vua nhà Lý theo đạo phật
Trang 5* Gv nhận xét, cho điểm.
2 Dạy bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến
công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm
981, nhà Tống luôn ấp ủ am mưu xâm lược
nước ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý
Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân tông lên
ngôi khi mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là
một cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị
xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh vô
cùng khó khăn đó, ai sẽ là người lãnh đạo
nhân dân ta kháng chiến cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
diễn ra như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi này
Hoạt động 1
Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm
1072….rồi rút về nước
- GV hỏi: Khi biết quân tống đang xúc tiến
việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai,
Lý Thường Kiệt có chủ trương gì?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế
nào ?
- Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động
cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?
* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi
tập trung quân lương của quân Tống để phá
âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh
Tông mất, vua Lý Nhân tông còn nhỏ, nhà
Tống đã lợi dụng tình hình khó khăn của
nước ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm
lược nước ta
- HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài
- Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ ngồi yên không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”
- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành hai cánh quân bất ngờ đánh vào nơi quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước
- HS trao đổi và đi đến thống nhất: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nước Tống không phải là để xâm lược nước Tống mà để phá âm mưu xâm lược của nhà Tống
Hoạt động 2
Trận chiến trên sông Như Nguyệt
Trang 6- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình
bày diễn biến trước lớp
- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây
dựng các ý chính của diễn biến kháng
chiến chống quân Tống :
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc ?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào ?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu ? Nêu vị trí quân giặc và của quân ta
trọng trận này
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt ?
- HS theo dõi
- HS trả lời
+ Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt ( ngày nay là sông Cầu ).+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào cuối năm 1076
+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngưa,
20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta
+ Trận quyết chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phía
bờ Bắc của sông, quân ta ở bờ nam
+ Khi đã đến bờ sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng
bè tổ chức tiến công ta Hai bên giao chiến
ác liệt, phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ Lý Thường Kiệt tự ình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ thù, Quân giặc bị quân ta phản công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đường tháo chạy Trận Như Nguyệt đại thắng
Hoạt động 3
Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi
- Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai
- Theo em vì sao nhân dân ta có thể giành
được thắng lợi vẻ vang ấy ?
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai đã kết thúc thắng lợi vẻ
vang, nền độc lập của nước ta được giữ
vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nước, tinh
- Một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác
bổ sung cho đủ ý : Quân Tống chết quá nửa
và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
- HS trao đổi và trả lời
Trang 7thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc,
bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của
Lý Thường Kiệt.
3 Củng cố : ( 5’ )
- Em có suy nghĩ gì về bài thơ này ?
- Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt Nam vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nước nam ta
- GV nhận xét tiết học
TIẾT 3: KHOA HỌC
Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
GDBVMT : GDHS có ý thức bảo vệ nguồn nước.
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
sống của người, động vật, thực vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp ? Lấy ví dụ
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: ( 30’ )
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả điều tra của HS
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
-HS trả lời
-HS đọc phiếu điều tra
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước
Trang 8-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi
tên từng đặc điểm của nước Địa phương nào
có hiện trạng nước như vậy thì giơ tay GV
ghi kết quả
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà
HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm
thế nào để chúng ta biết được đâu là nước
sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng làm
thí nghiệm để phân biệt
nghiệm theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi
nhanh những ý kiến của nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của
các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay
hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống ?
-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta không thể nhìn thấy Với
của địa phương mình
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
-HS lắng nghe
Trang 9chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết được
những điều lạ ở nước sông, hồ, ao
-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)
qua kính hiển vi
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó
* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi
khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa
nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật
sống như rong, rêu, tảo … nên thường có màu
xanh Nước giếng hay nước mưa, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát, …
Hoạt động 2
Nước sạch, nước bị ô nhiễm
Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước
sạch, nước bị ô nhiễm
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc
điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn
đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên
Trang 10-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy
nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam
chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời
khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay
chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh
em sẽ nói gì với Nam
-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì
* HS khá giỏi: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 : Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2HS nêu bài học ở tiết 1
Trang 11Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông
bà già yếu, ốm đau
Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được (Bài tập 5 và 6-
SGK/20)
-GV mời HS trình bày trước lớp
-GV kết luận chung:
+Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành,
nuôi dạy chúng ta nên người
+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
-Cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cả lớp)
HS lắng nghe
HS theo dõi-HS nêu yêu cầu bài tập 4
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-HS trình bày cả lớp trao đổi
-HS trình bày
HS trình bày trước lớp-3 HS đọc lại ghi nhớ
-HS cả lớp
Trang 12ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà
bác học Xi-ô-côp-xki người Nga
(1857-1935), ông là một trong những người đầu
tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế
nào để tìm được đường lên các vì sao, các
em cùng học bài để biết trước điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
Trang 13-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn
bay được? Cậu làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay
được?
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ
để bay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xki tìm cách bay vào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki.
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần.+Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dũng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu baybằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kế thành công
Trang 14-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là
gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi ội dung và
trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+Em hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách
đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ô-côp-xki
tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của côp-xki.
Xi-ô 1 HS nhắc lại
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xki đã
mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của mình
+ Xi-ô-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm
ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở
Trang 15-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài
thành một phương tiện bay tới các vì sao.+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm
TIẾT 2: TOÁN
Bài 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
Bài 2 : Dành cho HS khá, giỏi.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ
Trang 16-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực
hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào cách
đặt tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào
có thể đặt tính 164 x 123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi
viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị , hàng chục thẳng hàng
chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết dấu
nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
164
x 123
492
328
164
20172
-GV giới thiệu : * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280 * 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400 -GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123 -Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân c) Luyện tập , thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với số có 4 chữ so các em thực hiện tương tự như với phép nhân 164 x123 -GV chữa bài , có yêu cầu 4 HS lần lượt nêu cách tính của từng phép nhân -HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai -HS theo dõi GV thực hiện phép nhân -HS nghe giảng -1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu như SGK -Đặt tính rồi tính -4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở 523 248
x 305 x 321 2615 248
1569 496
159515 744
79608
Trang 17-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi.
-Treo bảng số như đề bài trong SGK ,
nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp vàviết
kết quả tính đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho em biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu em phải lm gì?
- GV yêu cầu các em tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò : ( 5’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
1163 3124
x 125 x 213 5815 9372
2326 3124
1163 6248
145375 665412
-HS nêu
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho em biết cạnh hình vuông + Tính diện tích hình vuông
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của mảnh vườn là
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
-HS cả lớp
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Trang 18- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ ( BT1), đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc
điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm Có chí thì nên
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn Nhóm nào làm xong trước
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở
Trang 19-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau
với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương
tự như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì
nên
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng
và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và
chuẩn bị bài sau
+Đó là bác hành xóm nhà em
* Đó chính là ông nội em
* Em biết khi xem ti vi
* Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong
* Có câu mài sắt có ngày nên kim
Trang 20Bài 13: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
* HS khá giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà
của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài :
Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu tiếp
về người dân ở đồng bằng Bắc Bộ để biết
thêm về một số phong tục truyền thống
đáng quí
b Tìm hiểu nội dung:
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, địa hình khá bằng phẳng
- Do phù sa sông Hồng v sông Thái Bình bồi đắp nên
Hoạt động 1
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- GV nêu các thông tin sau
yếu là người kinh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh Họ sống đã lâu đời ở đồng bằng Bắc Bộ , dân cư ở đồng bằng Bắc đông đúc
Trang 21nhất cả nước.
Hoạt động 2
Cách sinh sống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Hãy đọc SGK và bằng hiểu biết của
mình hoàn thành bảng sau
- GV yêu cầu HS đọc to nội dung trước
lớp
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm thảo
luận và trả lời cu hỏi
- HS đọc thành tiếng
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
Đặc điểm nhà ở của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ
Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhà thường xây bằng gạch vững chắc
- Xung quanh nhà thường có sân vườn, ao
- Nhà thường quay về hướng Nam
- Ngày nay, nhà ở của người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ thường có thêm các đồ dùng
tiện nghi
- Trước đây làng thường có tre xanh bao bọc
- Làng có nhiều nhà quây quần với nhau, các nhà gần nhau để hỗ trợ, giúp đỡ nhau
- Mỗi làng thường có đền thờ thành Hoàng làng, chùa và có khi có miếu
GV kết luận:
Đặc điểm nổi bật là người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ sống quần tụ thành làng, xĩm,
ngy nay lng xĩm ở đồng bằng Bắc Bộ có
nhiều thay đổi, có thêm nhà văn hóa, trung
tâm bưu điện, trạm y tế, để phục vụ đời
sống nhân dân.
Hoạt động 3
Trang phục và lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- GV giới thiệu:
+ Lễ hội là một trong những hoạt động
văn hóa đặc sắc của đồng bằng Bắc Bộ
+ GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi
+ HS quan sát và trả lời các câu hỏi trên bảng phụ, sau đó các nhó thảo luận để hoànthành bảng
Thời điểm diễn ra lễ hội
- Mùa xuân ( sau tết nguyên đán )
- Mùa thu ( sau mùa gặt hoặc trước vụ mới)
Trang 22Các hoạt động thường có - Chọi gà, đấu cờ người, thi thổi cơm, rước
kiệu tế lễ
- GV giới thiệu :
Đây là những tranh thể hiện một số hoạt
động của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- Trang phục truyền thống của nam
- Trang phục truyền thống của nữ
* Ngày nay người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ hay mặc trang phục hiện đại Tuy
- Áo the, khăn xếp
- Áo tứ thân, đầu vấn khăn hoặc đội nón quai thao
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
* Khi thực hiện bài thể dục phát triển chung chưa yêu cầu nhớ thứ tự các động tác
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi Tranh động tác điều hòa
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 23yêu cầu giờ học
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp
cho HS tập vừa quan sát để sửa sai cho
HS , dừng lại để sửa nếu nhịp nào có
nhiều HS tập sai
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV quan sát để sửa sai cho HS
(Chú ý : Xen kẽ giữa các lần tập GV nên
vừa phân tích giảng giải để HS tập theo
Nhịp 1: Đưa chân trái sang bên (thả lỏng
chân và bàn chân không chạm đất, đồng
thời hai tay dang ngang , bàn tay sấp (thả
lỏng cổ tay)
Nhịp 2: Hạ bàn chân trái xuống thành tư
thế đứng hai chân rộng bằng vai, đồng
thời gập thân sâu và thả lỏng, hai tay đan
chéo nhau (tay trái trong tay phải ngoài,
thả lỏng cổ tay)
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
13 – 15 phút
1 – 2 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
4 – 5 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp
Trang 24Nhịp 3: Như nhịp 1
Nhịp 4: Về TTCB
Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4
nhưng đổi chân
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác theo tranh
+Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập
cùng chiều với HS, HS tập các cử động
của động tác điều hoà
+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ
động tác và quan sát HS tập
+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa
hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi
sửa sai cho các em
+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV
không cho cán sự làm mẫu chỉ hô nhịp
cho HS tập
* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan
sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai
sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt
-GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho HS
tập ôn cả 8 động tác cùng một lượt (Xen
kẽ mỗi động tác tập GV có nhận xét)
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS
cả lớp tập
b) Trò chơi : “Chim về tổ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực
hiện đúng quy định của trò chơi
-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có
hình phạt vui với những HS phạm luật
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi tự giác, tích cực và chủ
4 – 5 phút
1 lần
-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
Trang 25TIẾT 2: TẬP ĐỌC
Bài 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
Người tìm đường lên các vì sao và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát
đang luyện viết trong đêm Ở lớp 3, với
chuyện người bán quạt may mắn, các em
đã biết một người viết đẹp nổi tiếng ở
Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
Trang 26là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm
thế nào để viết được đẹp? Các em cùng
học bài ghọc hôn nay để biết thêm về tài
năng và nghị lực của Cao Bá Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
-Chú Ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho
điểm kém.
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà
cụ khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát vui
vẻ, xởi lởi Đọan đầu đọc chậm Đoạn
cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết
tâm rèn chữ bằng được của Cao Bá Quát
Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng , thét lính,
duổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười
trang vở, nổi danh, văn hay chữ tốt,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường
xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thuộc bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng
+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì khó,
chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
-Đoạn 1 nói lên: Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.