1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 13

53 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tốn giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Người hướng dẫn PTS. Trịnh Thị Oanh
Trường học Trường Tiểu học Cái Keo
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cái Keo
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập trung quân lương của quân Tống để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.. Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh Tông mất, vua Lý Nhân tông

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1 : TOÁN

Bài 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I MỤC TIÊU: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Bài 2, Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi II CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ ) - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập GV yêu cầu HS đặt tính -GV chữa bài và cho điểm HS 2 Dạy bài mới : ( 30’ ) a Giới thiệu bài : -Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 b ) Phép nhân 27x 11 ( Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 ) -GV viết lên bảng phép tính 27 x 11 -Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên -Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên - 2 HS lên bảng làm 23 34

x 12 x 13

46 102

23 34

276 442

-HS nghe -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Đều bằng 27 27

11

27 27 297 x

Trang 2

-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của

phép nhân 27 x 11

-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép

nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần

cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào

giữa hai chữ số của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép

nhân

7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống

và khác nhau ở điểm nào ?

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như

… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy

với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như

-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích

riêng của phép nhân 48 x 11

-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích

riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về

các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11

-HS nêu

-HS nghe giảng

Trang 3

-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x

11

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả

vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu

cách nhẩm của 3 phần

- GV nhận xét

Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi

-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực

hiện nhân nhẩm để tìm kết quả không được

đặt tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

b 11 x 95 = 95 x 10 + 95 = 950 + 95 = 1045

c 82 x 11 = 82 x 10 + 82 = 820 + 82 902

-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào

Trang 4

Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

-Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn : Để

biết được câu nào đúng , câu nào sai trước

hết chúng ta phải tính số ngườicó trong mỗi

-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người

Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

* HS khá giỏi :

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.

+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Lược đồ phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời

Lý, đạo phật phát triển rất thịnh đạt?

+ Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây

dựng ?

- HS trả lời câu hỏi

+ Dưới thời Lý đạo phật rất phát triển và được xem là Quốc giáo ( là tôn giáo của quốc gia)

+ Vì dưới thời Lý đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả nước Các vua nhà Lý theo đạo phật

Trang 5

* Gv nhận xét, cho điểm.

2 Dạy bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến

công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm

981, nhà Tống luôn ấp ủ am mưu xâm lược

nước ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý

Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân tông lên

ngôi khi mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là

một cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị

xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh vô

cùng khó khăn đó, ai sẽ là người lãnh đạo

nhân dân ta kháng chiến cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

diễn ra như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi này

Hoạt động 1

Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm

1072….rồi rút về nước

- GV hỏi: Khi biết quân tống đang xúc tiến

việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai,

Lý Thường Kiệt có chủ trương gì?

- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế

nào ?

- Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động

cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?

* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi

tập trung quân lương của quân Tống để phá

âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh

Tông mất, vua Lý Nhân tông còn nhỏ, nhà

Tống đã lợi dụng tình hình khó khăn của

nước ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm

lược nước ta

- HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài

- Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ ngồi yên không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”

- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành hai cánh quân bất ngờ đánh vào nơi quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước

- HS trao đổi và đi đến thống nhất: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nước Tống không phải là để xâm lược nước Tống mà để phá âm mưu xâm lược của nhà Tống

Hoạt động 2

Trận chiến trên sông Như Nguyệt

Trang 6

- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình

bày diễn biến trước lớp

- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây

dựng các ý chính của diễn biến kháng

chiến chống quân Tống :

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị

chiến đấu với giặc ?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta

vào thời gian nào ?

+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm

lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?

+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở

đâu ? Nêu vị trí quân giặc và của quân ta

trọng trận này

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến

sông Như Nguyệt ?

- HS theo dõi

- HS trả lời

+ Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt ( ngày nay là sông Cầu ).+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào cuối năm 1076

+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngưa,

20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta

+ Trận quyết chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phía

bờ Bắc của sông, quân ta ở bờ nam

+ Khi đã đến bờ sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng

bè tổ chức tiến công ta Hai bên giao chiến

ác liệt, phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ Lý Thường Kiệt tự ình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ thù, Quân giặc bị quân ta phản công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đường tháo chạy Trận Như Nguyệt đại thắng

Hoạt động 3

Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi

- Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng

chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ

hai

- Theo em vì sao nhân dân ta có thể giành

được thắng lợi vẻ vang ấy ?

* Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

lược lần thứ hai đã kết thúc thắng lợi vẻ

vang, nền độc lập của nước ta được giữ

vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân

ta có một lòng nồng nàn yêu nước, tinh

- Một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác

bổ sung cho đủ ý : Quân Tống chết quá nửa

và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững

- HS trao đổi và trả lời

Trang 7

thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc,

bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của

Lý Thường Kiệt.

3 Củng cố : ( 5’ )

- Em có suy nghĩ gì về bài thơ này ?

- Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt Nam vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nước nam ta

- GV nhận xét tiết học

TIẾT 3: KHOA HỌC

Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I MỤC TIÊU:

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

GDBVMT : GDHS có ý thức bảo vệ nguồn nước.

2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời

sống của người, động vật, thực vật ?

2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông

nghiệp ? Lấy ví dụ

-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới: ( 30’ )

* Giới thiệu bài:

-Kiểm tra kết quả điều tra của HS

-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở

-HS trả lời

-HS đọc phiếu điều tra

-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước

Trang 8

-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi

tên từng đặc điểm của nước Địa phương nào

có hiện trạng nước như vậy thì giơ tay GV

ghi kết quả

-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà

HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm

thế nào để chúng ta biết được đâu là nước

sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng làm

thí nghiệm để phân biệt

nghiệm theo định hướng sau:

-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm mình

-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác

bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi

nhanh những ý kiến của nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của

các nhóm

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay

hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có

nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở

sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc

sinh vật nào sống ?

-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt

thường chúng ta không thể nhìn thấy Với

của địa phương mình

+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch

+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …

-HS lắng nghe

Trang 9

chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết được

những điều lạ ở nước sông, hồ, ao

-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)

qua kính hiển vi

-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn

thấy trong nước đó

* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi

khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa

nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật

sống như rong, rêu, tảo … nên thường có màu

xanh Nước giếng hay nước mưa, nước máy

không bị lẫn nhiều đất, cát, …

Hoạt động 2

Nước sạch, nước bị ô nhiễm

Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước

sạch, nước bị ô nhiễm

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc

điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn

đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi

-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của

mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên

Trang 10

-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy

nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam

chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời

khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay

chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh

em sẽ nói gì với Nam

-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì

* HS khá giỏi: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ để đền đáp công lao ông

bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 : Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2HS nêu bài học ở tiết 1

Trang 11

Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,

chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông

bà già yếu, ốm đau

Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư

liệu sưu tầm được (Bài tập 5 và 6-

SGK/20)

-GV mời HS trình bày trước lớp

-GV kết luận chung:

+Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành,

nuôi dạy chúng ta nên người

+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ

-Cho HS đọc ghi nhớ trong khung

-Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cả lớp)

HS lắng nghe

HS theo dõi-HS nêu yêu cầu bài tập 4

-HS thảo luận theo nhóm đôi

-HS trình bày cả lớp trao đổi

-HS trình bày

HS trình bày trước lớp-3 HS đọc lại ghi nhớ

-HS cả lớp

Trang 12

ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ

trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toán bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân

dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà

bác học Xi-ô-côp-xki người Nga

(1857-1935), ông là một trong những người đầu

tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ,

Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế

nào để tìm được đường lên các vì sao, các

em cùng học bài để biết trước điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao

Trang 13

-Chú ý các câu hỏi:

+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn

bay được? Cậu làm thế nào mà mua được

nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới

thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa

+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua gãy

chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,

hàng trăm lần, chinh phục…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

+ Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay

được?

+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn

tìm cách bay trong không trung của

+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ

để bay theo những cánh chim…

+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xki tìm cách bay vào không trung

+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki.

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần.+Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dũng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu baybằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kế thành công

Trang 14

-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là

gì?

+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3

-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi ội dung và

trả lời câu hỏi

-Ý chính của đoạn 4 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 4

+Em hãy đặt tên khác cho truyện

-Câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách

đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Em học được điều gì qua cách làm việc của

nhà bác học Xi-ô-côp-xki

tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước

mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Đoạn 4 nói lên sự thành công của côp-xki.

Xi-ô 1 HS nhắc lại

+Tiếp nối nhau phát biểu

*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki

*Người chinh phục các vì sao

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

*Quyết tâm chinh phục bầu trời

-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.

-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-1 HS đọc thành tiềng

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xki đã

mơ ước được bay lên bầu trời

-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của mình

+ Xi-ô-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm

ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở

Trang 15

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học bài

thành một phương tiện bay tới các vì sao.+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm

TIẾT 2: TOÁN

Bài 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

Bài 2 : Dành cho HS khá, giỏi.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ

Trang 16

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như

trên, người ta tiến hành đặt tính và thực

hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào cách

đặt tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào

có thể đặt tính 164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi

viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị

thẳng hàng đơn vị , hàng chục thẳng hàng

chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết dấu

nhân rồi kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164

theo thứ tự từ phải sang trái

164

x 123

492

328

164

20172

-GV giới thiệu : * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280 * 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400 -GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123 -Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân c) Luyện tập , thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với số có 4 chữ so các em thực hiện tương tự như với phép nhân 164 x123 -GV chữa bài , có yêu cầu 4 HS lần lượt nêu cách tính của từng phép nhân -HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai -HS theo dõi GV thực hiện phép nhân -HS nghe giảng -1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu như SGK -Đặt tính rồi tính -4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở 523 248

x 305 x 321 2615 248

1569 496

159515 744

79608

Trang 17

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi.

-Treo bảng số như đề bài trong SGK ,

nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp vàviết

kết quả tính đúng vào bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho em biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu em phải lm gì?

- GV yêu cầu các em tự làm

-GV nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò : ( 5’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

1163 3124

x 125 x 213 5815 9372

2326 3124

1163 6248

145375 665412

-HS nêu

-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc yêu cầu bài toán

+ Bài toán cho em biết cạnh hình vuông + Tính diện tích hình vuông

-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của mảnh vườn là

125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2

-HS cả lớp

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU:

Trang 18

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ ( BT1), đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc

điểm sau: xanh, thấp, sướng

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu

một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng

củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc

chủ điểm Có chí thì nên

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn Nhóm nào làm xong trước

b/ Các từ nói lên những thử thách đối với

ý chí, nghị lực của con người

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở

Trang 19

-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong

nhóm a/

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó

HS khác nhận xét câu có dùng với từ của

bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau

với cùng một từ

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương

tự như nhóm a

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung

gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã

học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì

nên

-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để

viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng

các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở

đoạn hay kết đoạn

-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,

chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng

và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và

chuẩn bị bài sau

+Đó là bác hành xóm nhà em

* Đó chính là ông nội em

* Em biết khi xem ti vi

* Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong

* Có câu mài sắt có ngày nên kim

Trang 20

Bài 13: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

* HS khá giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà

của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu tiếp

về người dân ở đồng bằng Bắc Bộ để biết

thêm về một số phong tục truyền thống

đáng quí

b Tìm hiểu nội dung:

- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, địa hình khá bằng phẳng

- Do phù sa sông Hồng v sông Thái Bình bồi đắp nên

Hoạt động 1

Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- GV nêu các thông tin sau

yếu là người kinh

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì về

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh Họ sống đã lâu đời ở đồng bằng Bắc Bộ , dân cư ở đồng bằng Bắc đông đúc

Trang 21

nhất cả nước.

Hoạt động 2

Cách sinh sống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Hãy đọc SGK và bằng hiểu biết của

mình hoàn thành bảng sau

- GV yêu cầu HS đọc to nội dung trước

lớp

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm thảo

luận và trả lời cu hỏi

- HS đọc thành tiếng

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Đặc điểm nhà ở của người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồng

bằng Bắc Bộ

- Nhà thường xây bằng gạch vững chắc

- Xung quanh nhà thường có sân vườn, ao

- Nhà thường quay về hướng Nam

- Ngày nay, nhà ở của người dân ở đồng

bằng Bắc Bộ thường có thêm các đồ dùng

tiện nghi

- Trước đây làng thường có tre xanh bao bọc

- Làng có nhiều nhà quây quần với nhau, các nhà gần nhau để hỗ trợ, giúp đỡ nhau

- Mỗi làng thường có đền thờ thành Hoàng làng, chùa và có khi có miếu

GV kết luận:

Đặc điểm nổi bật là người dân ở đồng

bằng Bắc Bộ sống quần tụ thành làng, xĩm,

ngy nay lng xĩm ở đồng bằng Bắc Bộ có

nhiều thay đổi, có thêm nhà văn hóa, trung

tâm bưu điện, trạm y tế, để phục vụ đời

sống nhân dân.

Hoạt động 3

Trang phục và lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- GV giới thiệu:

+ Lễ hội là một trong những hoạt động

văn hóa đặc sắc của đồng bằng Bắc Bộ

+ GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi

+ HS quan sát và trả lời các câu hỏi trên bảng phụ, sau đó các nhó thảo luận để hoànthành bảng

Thời điểm diễn ra lễ hội

- Mùa xuân ( sau tết nguyên đán )

- Mùa thu ( sau mùa gặt hoặc trước vụ mới)

Trang 22

Các hoạt động thường có - Chọi gà, đấu cờ người, thi thổi cơm, rước

kiệu tế lễ

- GV giới thiệu :

Đây là những tranh thể hiện một số hoạt

động của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

- Trang phục truyền thống của nam

- Trang phục truyền thống của nữ

* Ngày nay người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ hay mặc trang phục hiện đại Tuy

- Áo the, khăn xếp

- Áo tứ thân, đầu vấn khăn hoặc đội nón quai thao

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

* Khi thực hiện bài thể dục phát triển chung chưa yêu cầu nhớ thứ tự các động tác

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi Tranh động tác điều hòa

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 – 2 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo



Trang 23

yêu cầu giờ học

-Khởi động:

+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, hông, vai

+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

quanh sân tập

+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát

triển chung

+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp

cho HS tập vừa quan sát để sửa sai cho

HS , dừng lại để sửa nếu nhịp nào có

nhiều HS tập sai

+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả

lớp tập, GV quan sát để sửa sai cho HS

(Chú ý : Xen kẽ giữa các lần tập GV nên

vừa phân tích giảng giải để HS tập theo

Nhịp 1: Đưa chân trái sang bên (thả lỏng

chân và bàn chân không chạm đất, đồng

thời hai tay dang ngang , bàn tay sấp (thả

lỏng cổ tay)

Nhịp 2: Hạ bàn chân trái xuống thành tư

thế đứng hai chân rộng bằng vai, đồng

thời gập thân sâu và thả lỏng, hai tay đan

chéo nhau (tay trái trong tay phải ngoài,

thả lỏng cổ tay)

2 – 3 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

13 – 15 phút

1 – 2 lần mỗi động tác

2 x 8 nhịp

4 – 5 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp

Trang 24

Nhịp 3: Như nhịp 1

Nhịp 4: Về TTCB

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4

nhưng đổi chân

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

+Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập

cùng chiều với HS, HS tập các cử động

của động tác điều hoà

+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ

động tác và quan sát HS tập

+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa

hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi

sửa sai cho các em

+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV

không cho cán sự làm mẫu chỉ hô nhịp

cho HS tập

* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các

tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan

sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai

sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt

-GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho HS

tập ôn cả 8 động tác cùng một lượt (Xen

kẽ mỗi động tác tập GV có nhận xét)

-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS

cả lớp tập

b) Trò chơi : “Chim về tổ ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực

hiện đúng quy định của trò chơi

-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có

hình phạt vui với những HS phạm luật

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương

những HS chơi tự giác, tích cực và chủ

4 – 5 phút

1 lần

-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm

ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

Trang 25

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

Bài 26: VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài

Người tìm đường lên các vì sao và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-1 HS đọc bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới

thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát

đang luyện viết trong đêm Ở lớp 3, với

chuyện người bán quạt may mắn, các em

đã biết một người viết đẹp nổi tiếng ở

Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở

nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát, lắng nghe

Trang 26

là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm

thế nào để viết được đẹp? Các em cùng

học bài ghọc hôn nay để biết thêm về tài

năng và nghị lực của Cao Bá Quát

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

-Chú Ý câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất

xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho

điểm kém.

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà

cụ khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát vui

vẻ, xởi lởi Đọan đầu đọc chậm Đoạn

cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết

tâm rèn chữ bằng được của Cao Bá Quát

Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi

sảng khoái

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,

khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng , thét lính,

duổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười

trang vở, nổi danh, văn hay chữ tốt,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường

xuyên bị điểm kém?

+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

+Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng

+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thuộc bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng

+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì khó,

chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

-Đoạn 1 nói lên: Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.

Ngày đăng: 08/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt vui với những HS phạm luật. - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 13
Hình ph ạt vui với những HS phạm luật (Trang 24)
Hình vẽ ? - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 13
Hình v ẽ ? (Trang 41)
Hình phạt vui vơi những HS phạm luật. - GIÁO ÁN LỚP 4 - TUẦN 13
Hình ph ạt vui vơi những HS phạm luật (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w