1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Chương VI. §3. Công thức lượng giác

6 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 517,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kĩ thuật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hƣớng dẫn, yêu cầu học sinh tìm hiểu các công thức khác từ công thức (*).. + Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/03/2017

Ngày dạy:

Lớp dạy: 10C2

Tiết số: 52

Giáo án: Đại số 10 CHƯƠNG VI CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC CÔNG

THỨC LƯỢNG GIÁC

Bài 3 Công thức lượng giác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Khắc sâu giá trị lượng giác của các cung đặc biệt và giá trị lượng giác của các cung

có liên quan đặc biệt

 Công thức cộng, công thức nhân đôi

2 Kỹ năng và năng lực:

 Kỹ năng:

+ Áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi để giải các bài toán đơn giản

+ Rút gọn 1 biểu thức đơn giản và chứng minh 1 số đẳng thức

 Năng lực:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực sáng tạo, năng lực tổng hợp

+ Năng lực tính toán: năng lực thành phần cấu trúc; năng lực thực hiện các phép tính; năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học; năng lực sử dụng các công cụ (máy tính cầm tay )

 Thái độ:

+ Rèn luyện óc quan sát, phân biệt được các đối tượng

+ Nghiên túc, tích cực, kiên nhẫn

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

Học sinh:

Dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Trang 2

x y

b a

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Bước đầu tiếp cận công thức

Phương pháp sử dụng: Thuyết trình

 Kĩ thuật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hướng dẫn, yêu cầu học sinh tính toán, hệ thống kiến thức

 Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng: tính toán

+ Năng lực: năng lực tổng hợp

Câu hỏi: Trên đường tròn

lượng giác cho hai điểm M, N

sao cho:

sđ AM  a k2 và

sđ AN  b k2  k 

a) Xác định tọa độ của điểm

M, N, từ đó xác định tọa độ

vecto OM ON ,

b) Tính tích vô hướng

OM ON theo hai cách?

(?) So sánh (1) và (2) ta có

nhận xét gì?

Theo giả thiết bài toán ta có:

cos ,

cos

OM ON

a b

Suy ra:

cos

cos cos sin sin

a b

(*) là công thức mà chúng ta

cùng tìm hiểu trong tiết học

cos ; sin cos ; sin

b) OM cos ; sina a,

cos ; sin 

ONb b

cos cos sin sin

OM ONa ba b

(2)

cos , cos cos sin sin

OM ON

Cos(a-b) = cosa.cosb + sina.sinb

Trang 3

3 Giảng bài mới (35 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

bảng Hoạt động 2 Xây dựng công thức cộng (10 phút)

Phương pháp sử dụng: Thuyết trình và vấn đáp

Kĩ thuật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hướng dẫn, yêu cầu học sinh tìm hiểu các công thức khác từ công thức (*)

Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng: Nhận biết được công thức cộng

+ Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tổng hợp

(?) Công thức (*) thay đổi

như thế nào nếu ta thay a

bởi

2 a

 Hoạt động nhóm: lớp

chia thành 4 nhóm (4 tổ)

Công thức sin(a+b) =

sina.cosb + cosa.sinb (**)

gọi là sin của tổng

 

*

VT cos

2

cos 2 sin

a b

a b

a b

    

  *

sin cos cos sin

       

sin(a+b) = sina.cosb + cosa.sinb

Bằng cách thay b bởi

 b vào công thức (*) và

(**) ta được:

Cos(a+b) = cosa.cosb –

sina.sinb

Sin(a-b) = sina.cosb –

cosa.sinb

cosa.cosb – sina.sinb Sin(a-b) = sina.cosb – cosa.sinb

Bằng cách xét tỷ số sin

chia cos ta được công

thức tan(a+b) =

tan tan

1 tan tan

(?) Tính tan(a-b) từ

Về nhà chứng minh

 

VT tan tan

a b

tan(a+b) =

tan tan

1 tan tan

tan(a-b) =

tan tan

1 tan tan

Trang 4

tan(a+b) = tan tan

1 tan tan

Cách nhớ:

“cos thì cos cos sin sin,

sin thì sin cos cos sin,

cos thì đổi dấu hỡi nàng,

sin thì dữ dấu xin chàng

nhớ cho

tan thì tổng tan chia chia

cho 1 trừ tan tan oai

hùng.”

 

 

tan tan VP

1 tan tan tan tan

1 tan tan

Hoạt động 3 Ví dụ áp dụng (10 phút)

Phương pháp sử dụng: Thuyết trình và vấn đáp

Kĩ thuật và hình thức tổ chức: hướng dẫn, yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Kĩ năng: áp dụng công thức vào tính toán, chững minh 1 số đẳng thức dơn giản + Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sáng tạo

Ví dụ 1 Không dùng máy

tính, hãy tính giá trị của

các biểu thức:

a)

cos

12

Ví dụ 1

a) sin10 cos55 cos10 sin 55

sin 10 55 sin 45 2

2

 

b) Ta có: 17 2 3

    

, nên

B       

Ví dụ 2 Rút gọn biểu

thức:

sin a b

Ví dụ 2

sin cos sin cos cos sin cos sin

a b

Trang 5

Hoạt động 4 Xây dựng công thức nhân đôi (10 phút)

- Phương pháp sử dụng: Đặt vấn đề, vấn đáp, hướng dẫn

- Kĩ thuật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề; yêu cầu học sinh tìm hiểu vấn đề và phát biểu kết luận về vấn đề được đưa ra

- Kĩ năng và năng lực cần đạt:

+ Biết được công thức nhân đôi, ứng dụng để giải toán

+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán

(?) Cho ab trong các

công thức cộng ta được

gì?

(!) HS lên bảng trình bày

sin sin cos cos sin sin 2 2sin cos

cos cos cos sin sin cos 2 cos sin

Lại có:

2 2

cos 1 sin

sin 1 cos cos 2 cos sin

1 2sin

a a

 



 

2

tan tan tan

1 tan tan

2 tan tan 2

1 tan

a a

a a

a

Sin2a = 2sina.cosa Cos2a = cos2a

– sin2

2a =

2cos2a – 1 = 1

– 2sin2a tan2a = 2tana/(1-tan2a)

Ví dụ Tính giá trị của

biểu thức sau (không

dùng máy tính bỏ túi)

a) cos2 sin2

b) cos

8

B 

a)

2 cos

b) Ta có: cos2 sin2 1

   

, suy ra:

2 2 cos

(vì cos 0

8

  )

Trang 6

Hoạt động 5 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà (5 phút)

1 Củng cố

Câu 1 Chọn đáp án đúng:

B) cos cos cos sin sin C) cos cos cos sin sin D) sin sin cos cos sin

Câu 2 Điền vào chỗ trống để được 1 đẳng thức đúng:

1 tan tan 1)

tan tan tan tan 2)

1 tan tan

  

2 Hướng dẫn học ở nhà

Học các công thức đã học, đọc lại phần còn lại tiết sau và làm bài tập 1,2 (SGK/153 – 154)

Bài 1.a)

225 180 45 ; 240 180 60

15 45 30 ; 75 45 30

7

b      

  

Rút kinh nghiệm:

Thủy Nguyên, ngày , tháng 3 năm 2017

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Kĩ thuật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hƣớng dẫn, yêu cầu học sinh tính toán, hệ thống kiến thức - Chương VI. §3. Công thức lượng giác
thu ật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hƣớng dẫn, yêu cầu học sinh tính toán, hệ thống kiến thức (Trang 2)
 Kĩ thuật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hƣớng dẫn, yêu cầu học sinh tìm hiểu các - Chương VI. §3. Công thức lượng giác
thu ật và hình thức tổ chức: nêu vấn đề, hƣớng dẫn, yêu cầu học sinh tìm hiểu các (Trang 3)
- Kĩ thuật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề; yêu cầu học sinh tìm hiểu vấn đề và phát biểu kết luận về vấn đề đƣợc đƣa ra - Chương VI. §3. Công thức lượng giác
thu ật và hình thức tổ chức: Nêu vấn đề; yêu cầu học sinh tìm hiểu vấn đề và phát biểu kết luận về vấn đề đƣợc đƣa ra (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w