1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Hé Lộ 51 Công Thức Giải Nhanh Bài Tập Trắc Nghiệm Hóc Học 12 Sử Dụng Lâu Dài Thi Đại Học

6 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 382,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử khối của hỗn hợp ankin và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng... 46.Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ba[r]

Trang 1

V

2

2

2

2

2

2 4

M

2

2

2

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬI TRẮC NGHIỆM HÓA

HỌC

NẮM VỮNG CÔNG THỨC GẢI NHANH SẼ GIÚP LÀM NHANH

CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O2

Số đồng phân Cn H2n+2O2 = 2n- 2 ( 1 < n < 6 )

2 Công thức tính số đồng phân anđehit đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO

17 ông thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken

Mx

H% = 2- 2 My

18 ông thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit no đơn chức

Mx

H% = 2- 2 My

19 ông thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách

M A

%A = X - 1

Số đồng phân Cn H2nO = 2n- 3 ( 2 < n < 7 )

3 Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : Cn

H 2n O 2

Số đồng phân Cn H2nO2 = 2n- 3 ( 2 < n < 7 )

4 Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2

Số đồng phân Cn H2nO2 = 2n- 2 ( 1 < n < 5 )

5 Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O

20.Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách

V hhX

M

A

21.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2

mMuối clorua = mKL + 71 nH

Số đồng phân Cn H2n+2O = (n 1).(n 2)

2 ( 2 < n < 5 )

2

22 ông thức tính khối lượng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung

6 Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2

Số đồng phân Cn H2nO = (n 2).(n 3)

2 ( 3 < n < 7 ) mMuối sunfat = mKL + 96 nH

23.Công thức tính khối lượng muối sunphat khi cho kim loại tác dụng với dung

7 Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+3N dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2 , S, H2S và H2O

Số đồng phân Cn H2n+3N = 2n-1 ( n < 5 )

8 Công thức tính số trieste ( triglixerit ) tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít béo mMuối sunfát = mKL +

96

.( 2n

2 SO 2 + 6 nS + 8n H 2 S ) = mKL +96.( n SO 2 + 3 nS + 4n H 2 S )

Số tri este = n 2 (n

1)

* n

2 SO 4 = 2nSO + 4 nS + 5nH S

2

9 Công thức tính số đồng phân ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức : n (n 24.Công thức tính khối lượng muối nitrat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí : NO2 ,NO,N2O, N2 ,NH4NO3

1)

Số ete = 2

10 Công thức tính số C của ancol no, ete no hoặc của ankan dựa vào phản

ứng cháy :

mMuối Nitrat = mKL + 62( n NO + 3n NO + 8n N O +10n N +8n NH NO )

* Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua

* n HNO = 2nNO + 4 nNO + 10nN O +12nN + 10nNH NO

25.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối cacbonat tác dụng với

Số C của ancol no hoặc ankan = n

H 2O n CO2 ( Với nH O > n CO ) dung dịch HCl giải phóng khí CO2 và H2O

11 Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn

chức no theo khối lượng CO 2 và khối lượng H2O :

mMuối clorua = mMuối cacbonat + 11 n CO

26.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối cacbonat tác dụng với

CO 2

12 Công thức tính số đi, tri, tetra… n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x

amino axit khác nhau :

Số n peptitmax = xn

27.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí SO2 và H2O

mMuối clorua = mMuối sunfit - 9 n SO

13 Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm –

COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl, sau đó cho

dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol NaOH

mA = MA m

2

tính khối lượng muối sunfat khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O

mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 16 n SO

29 ông thức tính số mol oxi khi cho oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối

và H2O

14 Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm – nO (Oxit) = nO ( H O) = 1 nH ( Axit)

2

COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho

dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol HCl

mA = MA n

15 Công thức xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối

của hỗn hợp anken và H 2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng

o

30 ông thức tính khối lượng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sunfat và H2O

Oxit + dd H2SO4 loãng Muối sunfat + H2O

mMuối sunfat = mOxit + 80 n H SO

dung dịch HCl tạo muối clorua và H2O Anken ( M1) + H2 (M Ni,t c A ) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn )

2

Số n của anken (CnH2n ) = 14(M

16 Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử

khối của hỗn hợp ankin và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng

cho oxit kim loại tác dụng với các chất khử như : CO, H2 , Al, C

Trang 2

o

Ankin ( M1) + H2 Ni,t c A (M2) ( phản ứng hiđro hóa ankin hoàn

toàn )

mKL = moxit – mO ( Oxit)

Trang 3

33 ông thức tính số mol kim loại khi cho

kim loại tác dụng với H2O, axit, dung dịch bazơ kiềm, dung dịch NH3 giải

phóng hiđro

46.Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X với HNO3 loãng dư giải phóng

nK L= 2 n

H

vớ

i a

là hó

a trị củ

a ki

m lo

ại

34.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào

80

dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

n kết tủa = n OH - n CO hết )

hoặc đề cho

dd bazơ phản ứng

phóng khí

NO2

mFe =

80 48.Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA 2

Tính n CO 2

Trang 4

= nOH - nCO rồi

so

sán

h

nCa 2

chất nào p H

=

- 1 (logKa + logCa ) hoặc pH = - log ( Ca )

Trang 5

2 2

mFe = hỗn hợp NO

47.Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này

( với n kết tủa n CO bằng oxi được hỗn hợp rắn X

Hòa tan hết X với HNO3 đặc , nóng ,dư giải

35.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào 56 ( m hỗn hợp + 8 n NO )

Trang 6

3

3

3

2

2

2

4

3

dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH, Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

phản ứng hết để suy ra n kết tủa ( điều kiện nCO 2

36.Công thức tính thể tích CO2 cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH)2

với : là độ điện li

Ka

: hằng số phân li của axit

hoặc Ba(OH)2 để thu được một lượng kết tủa theo yêu cầu

- n CO

- n CO

= n kết tủa

= n OH - n kết tủa

Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M ở 25 1,8 10-5

C Biết KCH COOH =

2

37.Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để xuất

hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu

Giải

pH = - 1

2 (logKa + logCa ) = - 1

2 (log1,8 10-5 + log0,1 ) = 2,87

Ta có hai kết quả :

- n OH = 3.n kết tủa

Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 g/ml ) Cho độ điện li của HCOOH trong dung dịch là = 2 %

38.Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Ta có : CM = 10.D.C% M =

10.1.0,46

46 = 0,1 M

Al3+ và H+ để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu

2

100 .0,1 ) = 2,7

- n OH ( min ) = 3.n kết tủa + n H 49.Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH 1 (logK b + logC b )

- n OH ( max ) = 4 n Al 3 - n kết tủa + n H pH = 14 + 2

39.Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch NaAlO2 hoặc với Kb : hằng số phân li của bazơ

- n H = n kết tủa

- nH = 4 nAlO - 3 n kết tủa pH = 14 + 1 (logKb + logCb ) = 14 +

2

1

(log1,75 10-5 + log0,1 ) = 11,13

2

40.Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào hỗn hợp dung dịch pH = - (logKa + log C a )

C

NaOH và NaAlO2 hoặc Na Al(OH )4

để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu m

Ví dụ : Tính pH của dung dịch CH-5 3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M ở 250C

n H = n kết tủa + n OH pH = - (logKa + log C a

C m ) = - (log1,75 10-5 + log 0,1 0,1 ) = 4,74

nH = 4 nAlO - 3 n kết tủa + n OH 51 Công thức tính hiệu suất phản úng tổng hợp NH 41.Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch

Zn2+ để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu

3

H% = 2 - 2 M X

M Y

Ta có hai kết quả :

n OH ( min ) = 2.n kết tủa

n OH ( max ) = 4 n Zn 2 - 2.n kết tủa

với MX : hỗn hợp gồm N2 và H2 ban đầu ( tỉ lệ 1:3 )

MY : hỗn hợp sau phản ứng

Ví dụ : Tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so 42.Công thức tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxít sắt

tác dụng với HNO3 loãng dư giải phóng khí NO

với H2 là 4,25 thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 6,8 Tính hiệu suất tổng hợp NH3

m Muối = 242 80 ( m hỗn hợp + 24 n NO ) Ta có : nN : nH = 1:3

43.Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các

oxít sắt bằng HNO3 đặc nóng, dư giải phóng khí NO2

H% = 2 - 2 M X

M Y

= 2 - 2 8,5

m Muối = 242 ( m hỗn hợp + 8 n NO )

44.Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các

oxít sắt bằng HNO3 dư giải phóng khí NO và NO2

m Muối = 242 ( m hỗn hợp + 24 n NO + 8 n NO )

45.Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp Fe, FeO,

Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư giải phóng khí SO2

m Muối = 400 ( m hỗn hợp + 16.nSO )

Ngày đăng: 02/02/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w