+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi[r]
Trang 1ẦN 25 THỨ HAI Ngày soạn:4 / 3 / 2010
Ngày giảng: 8/ 3/ 2010 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn bè học sinh
- Trả lời dược câu hỏi 1,2 SGK.HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu
chứa tiếng có vần ai , ay ; biết hỏi theo mẫu về trường , lớp của mình
- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường
I.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các
em đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm
nay các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai
đoạn luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các
chủ điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên
nhiên, Đất nước Ở giai đoạn này các em sẽ
học được các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện
dài hơn, luyện viết những bài chữ nhiều
hơn Cô hy vọng các em sẽ học tập tốt hơn
trong giai đoạn này
II.Bài mới :
1 GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học
và ghi bảng.
+ Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ
đề nhà trường qua bài “Trường em”
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a.Gv đọc mẫu bài văn (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về họctập môn tập đọc
- Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Trang 2b.HS luyện đọc
-Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Thứ hai: ai ay
Cô giáo: (gi d)
Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
- Luyện đọc câu:
+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc tựa bài: Trường em
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Giáo viên nêu yêu cầu:
- Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét và cho hs phân tích các
tiếng đó
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
-Nói câu có chứa vần ai hoặc vần ay ?
-Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
*Củng cố
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
a.Tìm hiểu bài
- các nhóm đọc bài Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 em, lớp đồng thanh
-Hai, mái, dạy, hay
-tiếng hai = h + ai + thanh ngang
-Bài, thái, thay, chạy …-Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhómthi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay.-2 em
Trang 3Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
+ Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi
-Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI : CON CÁI.Mục tiêu :
- Kể tên và nêu lợi ích của cá
-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật Kểtên một số loài cá sống ở nước ngọt và nuớc mặn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một con cá thật đựng trong bình
-Hình ảnh bài 25 SGK
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài.
Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 4Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng
ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó
giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát con cá
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và
các bạn mang đến lớp
Chỉ được các bộ phận của con cá
Mô tả được con cá bơi và thở
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con
cá và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên của con cá?
+ Tên các bộ phận mà đã quan sát được?
+ Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?
+ Cá thở như thế nào?
.Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi bằng
đuôi, bằng vây và thở bằng mang
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên,
một em nêu câu hỏi, một em trả lời
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi sau:
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sungthêm một số thức ăn mà trong đó có cá.Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Trang 5+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình
trang 53 ?
+ Con biết những cách nào để bắt cá?
+ Con biết những loại cá nào?
+ Con thích ăn những loại cá nào?
+ Ăn cá có lợi ích gì?
Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung
Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá:
đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá
bằng cách nổ mìn làm chết nhiều loại sinh
vật dưới nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi,
rất tốt cho sức khoẻ, giúp cho xương phát
triển
Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà
mình vẽ
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu
biết về các bộ phận của con cá, gọi được tên
con cá mà mình vẽ
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành
Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con cá mà
mình thích
Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài
của con cá
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Trò chơi đi câu cá:
Giáo viên đưa ra một số con cá và 4 cần
câu
Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các em
chơi trong thời gian 3 phút
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Giáo dục các em có ý thức ăn cá để xương
phát triển tốt
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoànthành các câu hỏi trên
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộphận bên ngoài của con cá
Học sinh nêu tên bài
Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉđược câu 1 con cá và giao cần câu cho bạncâu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câuđược nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc
Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
THỨ BA Ngày soạn:4 / 3 / 2010
Trang 6Ngày giảng: 9/ 3/ 2010 Tiết 1: TOÁN
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và
điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ
cho 2 nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm bảng lớp và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài
toán rồi giải bài toán theo tóm tắt
3.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm
2 cột
Các em đặt tính và thực hiện vào b/c, nêumiệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳngcột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 họcsinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập củanhóm mình
Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số : 30 cái bátNhắc lại tên bài học
Trang 7Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm
nhanh kết quả, trong htời gian 3 phút nhóm
nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng
cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â
-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường,
cỡ chữ theo vở tập viết 1,tập 2 HS khá , giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng
cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trông vở tập viết 1, tập 2
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với
học sinh để học tốt các tiết tập viết trong
chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ
thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,
phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,
kiên nhẫn trong khi viết
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong
các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ
Học sinh mang những dụng cụ cần chohọc môn tập viết để trên bàn để giáo viênkiểm tra
Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên
về học môn tập viết tập 2
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảngphụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu
Trang 8A Ă ÂChữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ A Ă Â …
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
-Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă vàÂ
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên và vở tập viết
-Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viếttốt
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
*GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết
Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng),
vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ đểgiáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe
Trang 9học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi
đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
Ghi tựa bài
*.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ
các em thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
*Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu
chấm phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết
sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần ai hoặc ay
Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 họcsinh
-Gà mái, máy cày-Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
Trang 10Cần làm gì khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay
thầy cô giáo?
- Muốn có nhiều bạn chúng ta cần cư
xử với bạn như thế nào?
- Em cảm thấy thế nào khi bạn cư xử
tốt với mình? Em cư xử tốt với
- Đem lại niềm vui cho bạn, cho chính mình
- Vỉa hè
- Đi bên phải sát lề đường
- Tai nạn
- Khuyên bạn
Trang 11Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “ Qua
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG I.Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung ( có thể
quên một vài động tác )
- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ và tham gia
chơi được Bước đầu biết cách xoay tròn các khớp cổ tay , cẳng tay, cánh
tay, đầu gối để khởi động
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học
sinh mỗi quả
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mởđầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các
ngón tay của hai bàn tay lạivới nhau rồi
xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay khớp cảng tay và cổ tay (co hai tay
cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng
thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai
và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu
gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động.Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bàihọc
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Trang 12+ Lần 1: Giáo viên vừa làm mẫu vừa hô
nhịp, lần 2 giáo viên chỉ hô nhịp Xen kẻ
nhận xét uốn nắn các em tập cho đều và
+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
+ Giáo viên giới thiệu quả cầu Sau đó làm
mẫu và giải thích cách chơi Tiếp theo cho
học sinh dãn cách cự ly 1 -> 2 mét để học
sinh tập luyện Có thể cho học sinh tập theo
đội hình vòng tròn hoặc chữ U
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai
tâng được nhiều nhất
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh ôn các động tác của bài thể dụctheo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng.Từng tổ trình diễn các động tác
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh lắng nghe và thực hiện theo hướngdẫn của giáo viên
Học sinh xung phong thi tâng cầu, tuỳ theo
số lượng học sinh xung phong để bố trí cáchthi cho hợp lý
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác
đã học
Tiết 2: TOÁN
Trang 13ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNHI.Mục tiêu :
-Giúp học sinh nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình.Biết vẽ một
điểm ở trong hoặc ngoài một hình ; Biết cộng trừ các số tròn chục , giải bài
toán có phép cộng B1, b2, b3, b4
II.Đồ dùng dạy học:
-Mô hình như SGK Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh nhắc lại
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình tròn:
+ Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P
như sau
.P
2 học sinh làm bài tập trên bảng
Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinhlàm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xétbạn làm
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hìnhvuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
Học sinh theo dõi và lắng nghe
A
O
Trang 14Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hành ở bảng con
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hìnhtròn Điểm P nằm ngoài hình tròn
Học sinh làm miệng và nêu kết quả
Những điểm A, B, I nằm trong hình tamgiác, những điểm C, D, E nằm ngoài hìnhtam giác
Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưayêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinhnào ghi tên điểm thì càng tốt
Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với10
Mua thêmnhãn vở
Có tất cảvở
Ta lấy số nhãn vở Hoa cộng với với số nhãn
vở mua thêm
GiảiHoa có tất cả là:
10 + 20 = 30 (nhãn vở)số: 30 nhãn vở
Học sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiếnthức bài học qua trò chơi