1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GA lop 4 tuan 20 CKTKN

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nướcâ”. -Nhận xét tiết học.. -Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. -Một em đọc nội dung đề bài.. -Yêu c[r]

Trang 1

    o0o   

Ngày soạn: 20/ 1/ 2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2010

- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

a) Giới thiệu phân số :

- GV vẽ lên bảng như hình vẽ trong SGK

+ Nêu câu hỏi :

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

+ Năm phần sáu viết thành 56 ( viết số 5,

viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang

- Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- 1HS lên bảng chữa bài

- Hai em lên bảng sửa bài

- Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề

- Một em lên bảng sửa bài :+ Phân số 108 có tử số là 8 và mẫu số là

10 + Phân số có tử số là 3 và mẫu số là 8, phân số đó là : 38

Trang 2

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách

Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi)

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

+ HS A đọc phân số thứ nhất 59 Nếu

đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp,

cứ như thế đọc cho hết các phân số

+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số

- HS cùng tham gia chơi, nhận xét

Tập đọc: Bốn anh tài (tiếp theo)

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: lè lưỡi, tối sầm, khoét máng, quy hàng,…

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dungcâu chuyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêutinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…

- Gd HS luôn có tinh thần đoàn kết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài" Chuyện cổ tích loài người "

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- 7 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 3

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp

ai và được giúp đỡ như thế nào ?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh

em Cẩu Khây chống yêu tinh ?

+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu

tinh ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

Cẩu Khây mở cửa đất trời tối sầm lại

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài

- HS theo dõi

- 2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh

ở đến bắt yêu tinh đấy + Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấybản làng lại đông vui

- HS đọc theo nhóm đôi-1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụcòn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn vàcho họ ngủ nhờ

+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập

- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêutinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam bộ :Kinh, khơ – me, Chăm, Hoa

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằngNam Bộ :

+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi kênh, rạch, nhà cửađơn sơ

Trang 4

+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba vàchiếc khăn rằn.

- HS khá, giỏi: Biết được sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ

- Gd HS yêu thích con người và cảnh vật ở đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng dạy – học:

- BĐ phân bố dân cư VN

- Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp

+ Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì ?

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho

biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở

đâu?

GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam

Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có

bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà

rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của người dân

Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm

bằng lá cây dừa nước Trước đây, đường

giao thông trên bộ chưa phát triển, xuồng

ghe là phương tiện đi lại chủ yếu của người

dân Do đó người dân thường làm nhà ven

sông để thuận tiện cho việc đi lại và sinh

hoạt

- GV cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà

kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây

bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp

ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng

nhà ở của người dân nơi đây Nếu không có

tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự thay đổi

này: đường bộ được xây dựng ,các ngôi nhà

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời :+ Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

+ Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch Tiệnviệc đi lại

Trang 5

kiểu mới xuất hiệnngày càng nhiều, nhà ở có

điện, nước sạch, ti vi …

2) Trang phục:

* Hoạt động nhóm:

- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý :

+ Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?

+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ

hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm

gì ?

4.Tổng kết - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở đồng bằng

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010

Đạo đức: Kính trọng, biết ơn người lao động. (t2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động

II.Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải kính trọng

biết ơn người lao động?

2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu

*Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/30)

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình

huống

Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang

thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …

Trang 6

Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại

tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ

Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô

đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc

phòng Lan sẽ …

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

*Hoạt động 2: trình bày sản phẩm (Bài tập 5,

6- SGK/30)

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6

Bài tập 5 : Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,

bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về

người lao động

Bài tập 6 : Hãy kể, viết hoặc vẽ về một

người lao động mà em kính phục, yêu quý

nhất

- GV nhận xét chung

3.Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện kính trọng, biết ơn những

người lao động bằng những lời nói và việc

- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1,Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cấu tạo của

phân số Nhận xét, ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới

a) Giới thiệu: GV giới thiệu ghi đề

+ GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em

Mỗi em được mấy quả ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ GV nêu : Có 3 cái bánh , chia đều cho 4

em Hỏi mỗi em được mấy phần cái bánh ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như

SGK

- 1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu

+ Lắng nghe + 1 HS đọc thành tiếng + Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 ( quả cam)

+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia 3: 4

+ Lắng nghe

Trang 7

3 : 4 = 34 ( cái bánh )

+ Trường hợp này là phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 , thương

tìm được là một phân số

+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một

số tự nhiên thì còn có trường hợp nào có thể

xảy ra ?

b/ Thực hành :

Bài 1 - Gọi học sinh nêu đề bài

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách

+ vậy muốn viết các số tự nhiên dưới dạng

phân số ta viết như thế nào ?

- Hai HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -Hai em lên bảng sửa bài

7 : 9 = 79 ; 5 : 8 = 58

6 : 19 = 196 ; 1 : 3 = 13

- Một em đọc đề bài xác định yêu cầu đề

.-2 em lên bảng sửa bài :

36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 8811

= 8

0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1+ 1 HS đọc thành tiếng

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

Chính tả (Nghe - viết) Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3

- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b

III Hoạt động dạy – học:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:-Gọi 1 HS lên bảng đọc

cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

nháp

- thân thiết, nhiệt tình, quyết liệt, xanh biếc,

luyến tiếc, chiếc xe

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Đoạn văn nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu

HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

b) Tiến hành tương tự phần a

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn nói về nhà khoa học ngườiAnh Đân lớp từ một lần đi xe đạp bằngbánh gỗ vấp phải ống cao su làm ông suýtngã đã giúp ông nghĩ ra cách cuộn ống cao

su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi cănglên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt

- Các từ: Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rấtxóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

- Mua dây buộc mình

- Thuốc hay tay đảm

- Chuột gặm chân mèo

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình

- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài

- HS cả lớp

Trang 9

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết câu kể đó trong

đoạn văn Xác định được Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu kể tìm được

- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to và bút dạ để HS làm bài tập 3 Một số tờ phiếu viết từng câu văn ở bài tập1 Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp ( gợi ý viết đoạn văn BT2)

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những câu tục ngữ

nói về " Tài năng "

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai

làm gì ? có trong đoạn văn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh đang

làm trực nhật lớp

+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?

+ Yêu cầu HS viết đoạn văn

+ Mời một số em làm trong phiếu mang lên

- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tụcngữ

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển

C N VN Trường Sa.

+ Một số chiến sĩ / thả câu

CN VN + Một số khác / quây quần trên boong sau ,

ca

CN VN hát , thổi sáo

+ Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như

CN VN

để chia vui

- Một HS đọc thành tiếng

- Quan sát tranh

Trang 10

dán trên bảng

- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ

diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

+ Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn (3 đến 5 câu)

- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết

- HS cả lớp theo dõi nhận xét bài làm củabạn

+ HS cả lớp

Lịch sử: Chiến thắng Chi Lăng

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào Chi Lăng):

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lượcMinh Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn + Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh tanghênh chiến, nhử liễu Thăng và kị binh giặc vào ải

+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xinhàng và rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập

- Nêu các mẩu chuyện về lê Lợi

- HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch

và mưu kế của quân ta trong trận chi Lăng

- HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước mình

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK phóng to - PHT của HS

- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi

III.Hoạt động dạy –học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV cho HS đọc bài: “Nước ta cuối thời

Trần.”

- Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta cuối

thời Trần ?

- Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân

Minh xâm lược ?

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược

nước ta, nhà Hồ không đoàn kết được toàn

dân nên cuộc kháng chiến thất bại Liễu

Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta

theo đường Lạng Sơn

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS cả lớp lắng nghe GV trình bày

Trang 11

*Hoạt động cả lớp :

GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy

đựơc khung cảnh của ải Chi Lăng

- Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của nước

ta?

- Thung lũng này có hình như thế nào ?

- Hai bên thung lũng là gì ?

- Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

- Theo em với địa hình như thế Chi Lăng

có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân

địch

GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng

Sau đó GV kết luận

* Hoạt động nhóm: Diễn biến

Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV

đưa ra các câu hỏi cho các em thảo luận

nhóm :

+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị

binh ta đã hành động như thế nào ?

+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế

nào trước hành động của quân ta ?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra

sao?

+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như

thế nào?

- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến

của trận Chi Lăng

- GV nhận xét,kết luận

* Hoạt động cả lớp : Ý nghĩa

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để

HS nắm được tài thao lược của quân ta và

kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng

+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam

Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?

+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân Minh

ra sao ?

- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất

và kết luận như trong SGK

3.Củng cố :

- HS cả lớp giới thiệu về những tài liệu đã

sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi

- Cho HS đọc bài ở trong khung

- Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của nghĩa

quân Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch sử của

chiến thắng đó ?

4 Tổng kết - Dặn dò:

* GV treo sơ đồ lên bảng vừa chỉ vừa nói :

cửa ải hiểm trở nơi địa đầu phía…Từ

đâynước Việt lại trở lại thái bình bền vững

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết

- HS quan sát lược đồ và đọc SGK

- Tỉnh Lạng sơn

- Hẹp có hình bầu dục

- Núi đá và núi đất

- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ

- Có lợi cho quân ta mai phục đánh giặc,còn giặc vào ải Chi Lăng thì khó mà cóđường ra

- HS mô tả

- HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm thuật lại diễn biếnchính của trận Chi Lăng; nhận xét, bổ sung

- Kị binh của ta nghênh chiến, nhử Liễuthăng và kị binh của giặc vào ải chi Lăng

- HS trình bày

- HS cả lớp thảo luận và trả lời

- Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận,

dụ địch có đường vào ải mà không cóđường ra khiến chúng đại bại

- HS kể

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

Trang 12

sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí

đất nướcâ”

- Nhận xét tiết học

Ngày soạn:20 / 1 /2010.

Ngày giảng:Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2010.

Toán Phân số và phép chia số tự nhiên ( tiếp theo)

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác không có thể

viết thành một phân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2.

- Gd HS vận dụng vào trong thực tế

II Chuẩn bị :

- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III Hoạt độngk dạy – học:

1 Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu :Viết

thương dưới dạng phân số.4:7 ; 3:8 ;

3:12 ; 14:21

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a).Giới thiệu bài- Ghi đề:

b).Phép chia số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0

* Ví dụ 1

* Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành 4

phần bằng nhau Vân ăn 1 quả cam và 14

quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam

Vân đã ăn

* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy

phần?

- Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam

- Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm

mấy phần nữa ?

* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 5 phần hay 54 quả cam

* Ví dụ 2

* Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm

phần cam của mỗi người ?

- GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5

quả cam cho 4 người

* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi

người là bao nhiêu ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 13

- GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4

người thì mỗi người được 54 quả cam

Vậy 5 : 4 = ?

* Nhận xét

- 54 quả cam và 1 quả cam thì bên nào

có nhiều cam hơn ? Vì sao ?

* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới

dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và

yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của

từng hình

Hình 1:

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

+ Đã tô màu mấy phần ?

+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

+ ô màu hết 1 hình chữ nhật, tô thêm mộtphần nữa Vậy tô tất cả 7 hình

+ Đã tô 76 hình chữ nhật

Trang 14

+ Đã tô màu mấy phần ?

+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích bài làm của

- Phiếu điều tra khổ to - Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phóng to

+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị ô nhiễm

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

- Nêu một số cách phòng chống bão mà em

biết?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

* Hoạt động 1: Không khí sạch và không

- Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa

phương em là sạch hay bị ô nhiễm ?

- Hình nào thể hiện bầu không khí sạch ? chi

tiết nào đã cho em biết điều đó ?

- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm ? chi tiết nào đã cho em biết điều đó ?

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và quan sáthình để tìm ra những dấu hiệu để nhận biếtbầu không khí trong hình vẽ

Trang 15

+ Gọi HS trình bày Gọi HS khác nhận xét

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trả

lời các câu hỏi sau:

+ Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với

đời sống của con người và động vật, thực

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài sau: bảo vệ bầu

không khí trong sạch

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Do khí thải của nhà máy

- Bụi đất trên đường bay lên do có quánhiều phương tiện chạy qua lại

- Khói từ bếp nấu than của các gia đình

- Sử dụng nhiều chất hoá học , phân bón ,thuốc trừ sâu

+ Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận vềnhững tác hại của bầu không khí bị ô nhiễm.HS tiếp nối lần lượt trả lời

- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính

- Gây bệnh ung thư phổi

- Bụi vào mắt sẽ làm gây ra các bệnh vềmắt

- hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể

- Luôn có ý thức đọc truyện và biết cách diễn đạt lại câu chuyện

II Chuẩn bị :

- Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)

- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của

câu chuyện

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài –Ghi đề:

- 1 HS kể 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh

cá và gã hung thần và nêu ý nghĩa của câuchuyện

- Lắng nghe

Trang 16

*Hướng dẫn HS kể chuyện.

-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý

- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp

nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bị về

một người có tài năng ở các lĩnh vực khác

nhau, ở một mặt nào đó như người đó có trí

tuệ, có sức khỏe Em nào kể chuyện không

có trong sgk mà kể hay, các em sẽ được

- GV theo dõi các nhóm kể chuyện

c) Cho HS thi kể: GV mở bảng phụ đã viết

sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu

chuyện hay, kể hay

3.Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét tiết học,

- Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21

( các em về nhà chuẩn bị trước câu chuyện

về người có khả năng hoặc sức khỏe đặc

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe vàtheo dõi

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- hiểu nội dung: bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo là niềm tự hàocủa người Việt Nam.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ chính đáng, văn hoá Đông Sơn, vũ công, nhân bản,

- Biết tự hào về nền văn hóa Việt cổ

II Chuẩn bị:

-Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk phóng to

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 2 HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời - 2 HS thực hiện theo yêu cầu cảu GV

Trang 17

các câu hỏi:

+ Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai và

đã được giúp đỡ như thế nào ?

+ Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng được

yêu tinh?

2 Bài mới

*Giới thiệu bài - Ghi đề:

*Luyện đọc:

Yêu cầu HS đọc bài ,GV phân đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc

- Đoạn 2: còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 lượt, kết hợp tìm từ

khó

- Gọi HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: trang trí,

sắp xếp, tỏa, khát, khấu hao,

- Gọi HS đọc thầm phần chú giải và giải

- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Những hoạt động nào của con người được

miêu tả trên trống đồng?

+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

+Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam ta?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét và ghi điểm cho những em

- Trống đồng Đông sơn đa dạng cả về hìnhdáng, kích cỡ lãn phong cách trang trí, sắpxếp hoa văn

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Những hoạt động như : đánh cá, săn bắn,đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa mừng chiếncông, cảm tạ thần linh

-Vì hình ảnh về hoạt động của con người làhình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Các hìnhảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người

- Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý đãphản ánh trình độ văn minh của con ngườiViệt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dântộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững.-1 HS đọc bài

Nêu được như phần hướng dẫn mụcI SGV

- Đọc diễn cảm theo cặp

- 4 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm

- Lớp cùng GV nhận xét

Trang 18

- Nhận xét tiết học.

- Về đọc lại bài văn và kể về những nét đặc

sắc của trống đồng Đông Sơn cho người thân

- Học sinh hiểu đề tài về các ngày hội truyền thống của quê hương

- Học sinh biết cách vẽ tranh về đề tài ngày hội

- HS vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích

- Học sinh thêm yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang bản sắc dân tộc Việt Nam

II Chuẩn bị

GV: - Một số tranh, ảnh về các hoạt động lễ hội truyền thống

- Một số tranh vẽ của họa sĩ và của học sinh về lễ hội truyền thống

HS : - Tranh, ảnh về đề tài lễ hội- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy,màu sáp

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh đã chuẩn bị:

-Những hoạt động đang diễn ra trong tranh ?

+ Không khí của lễ hội?

+ Trang phục?

+ Kể tên một số lễ hội khác mà em biết?

- Giáo viên nhận xét chung

+ Vẽ chi tiết, + Vẽ màu tự chọn

- Có thể vẽ một hoặc nhiều hoạt động của lễ

hội

- GV cho HS xem một vài tranh về ngày hội

của họa sĩ, HS các lớp trước để các em h/tập

cách vẽ

Hoạt động 3: Thực hành:

* Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Yêu cầu chủ yếu với học sinh là vẽ được

những hình ảnh của ngày hội

- Vẽ hình người, cảnh vật sao cho thuận mắt,

vẽ được các dáng hoạt động

- Khuyến khích HS vẽ màu rực rỡ

Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét

+ HS quan sát tranh và trả lời:

- Chọn màu thể hiện được k/khí vui tươi của ngày hội

Trang 19

một số bài vẽ tiêu biểu, đánh giá về: chủ đề,

bố cục, hình vẽ, màu sắc và xếp loại theo ý

thích

- GV bổ sung, cùng HS xếp loại và khen

ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp

- Giúp HS biết đọc, viết phân số ; biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- HS khá, giỏi làm thêm bài 4,5

- Gd HS vận dụng tính toán thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- Các mô hình hoặc các hình vẽ về độ dài các đoạn thẳng trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa bài tập 3 về nhà

- Nhận xét, ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu: GV giới thiệu

b) Thực hành :

Bài 1 - Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc chữa bài

+ Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở và

chữa bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi HS lên bảng viết các phân số

+ Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

-1HS lên bảng chữa bài

+ Lắng nghe

- Đọc các số đo đại lượng dưới dạng phân

số

- Hai em đọc chữa bài

12 kg : Một phần hai ki lô gam

+ Phân số 76 chỉ phần đã tô màu của

Trang 20

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+-Yêu cầu HS làm vào vở

-+ Gọi HS lên bảng viết các phân số

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

-Gọi HS lên bảng viết các phân số sau khi

so sánh

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 : (dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

+ GV hướng dẫn HS làm mẫu một bài

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi HS lên bảng viết các phân số sau khi

so sánh

+ Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài

hình 1 + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở , một HS lên bảng viết các phân số

8 = 81 ; 14 = 141 ; 32 = 321 ; 0 =0

1 ; 1 = 11+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

+ Phân số nhỏ hơn 1 là : 14 hay 119+ Phân số bằng 1 là : 22 hoặc 99+ Phân số lớn hơn một là : 128

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách

kết bài trong bài văn tả đồ vật

- Nhận xét chung

+ GV mở bảng phụ đã viết sẵn 2 cách mở

bài

- 2 HS thực hiện

Trang 21

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b) Tìm hiểu bài: GV ghi dề lên bảng

Đề 1: Hãy tả một đồ vật em thích nhất ở

trường ( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp )

Đề 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với em

ở nhà ( Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng )

Đề 3 : Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất

( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp )

Đề 4: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng

Việt 4 , tập hai của em ( Chú ý kết bài

theo kiểu mở rộng )

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết

TLV Luyện tập giới thiệu địa phương.

- Lắng nghe

- 4 HS đọc thành tiếng

+ Thực hiện viết bài văn miêu tả đồ vậttheo các cách mở bài và kết bài như yêucầu

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ

- Bút dạ , 4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1 , 2 , 3

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn kể về

công việc làm trực nhật lớp , chỉ rõ các câu :

Ai làm gì ? trong đoạn văn viết

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và tìm từ, Nhóm nào làm xong trước

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các từ

+ Tập luyện, tập thể dục đi bộ, chạy, chơi

thể thao, bơi lộ, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi,

an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí,…+ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắnchắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻodai, nhanh nhẹn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

Trang 22

ngữ chỉ tên các môn thể thao

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút dạ

cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết

quả làm bài

-HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm được đã

đúng với chủ điểm chưa

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ sau

khi đã hoàn thành

- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự

như nhóm a

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ Ghi điểm từng học sinh

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

+ Giúp HS hiểu nghĩa các câu bắng cách gợi

thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm tài

năng và chuẩn bị bài sau

- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu

+ Bóng đá, bóng chuyền, bòng bàn, bóngchày, cầu lông, quần vợt, bơi lội, chạy,nhảy xa, nhảy cao, thể dục nhịp điệu, thểdục dụng cụ, đẩy tạ, bắn súng, đấu kiếm,bốc xinh, nhảy ngựa, bắn súng, bắn cung,đẩy tạ, ném lao,

-1 HS đọc thành tiếng

+ Thảo luận tìm các câu tục ngữ, thành ngữthuộc chủ điểm sức khoẻ, cử đại diện trìnhbày trước lớp:

a/ Khoẻ như : + như voi ( trâu , hùm )b/ Nhanh như : + cắt ( con chim ) + sóc, gio,ù chớp ,điện

- HS biết được đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng,

chăm sóc rau, hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoai cảnh đối với cây rau, hoa

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồng rauhoa

II Đồ dùng dạy- học : -Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào,

vồ đập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học

tập

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ gieo

trồng rau hoa

b) Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu

những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi

gieo trồng rau, hoa

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 23

- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK

+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa

mà em biết?

+ Ở gia đình em thường bón những loại

phân nào cho cây rau, hoa?

+ Theo em, dùng loại phân nào là tốt

nhất?

- GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của

HS và kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau,hoa.

- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và

yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm,

hình dạng, cấu tạo, cách sử dụng thường

dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

- GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm

túc các quy định về vệ sinh và an toàn lao

- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu

điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa”

- Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây

- HS xem tranh trong SGK

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS cả lớp

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca Biết hát kết hợp vận động phụ họa

- Học sinh khá, giỏi đọc bài TĐN số 5

- Gd HS yêu thích âm nhạc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chép sẵn bài TĐN lên bảng

- Học sinh: sách giáo khoa

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em lên bảng hát bài “Chúc mừng”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại

bài hát “Chúc mừng” và tập đọc nhạc bài

- 3 học sinh lên bảng thể hiện

- Học sinh lắng nghe

Trang 24

TĐN số 5

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Chúc mừng”

- Giáo viên chỉ huy cho học sinh ôn tập bài

hát một vài lượt dưới nhiều hình thức cả

- Cho học sinh tập gõ đệm theo tiết tấu

- Cho học sinh đọc nhạc rồi ghép lời bài

TĐN số 5: Hoa bé ngoan

Nhạc và lời: Hoàng Văn Yến

- Tổ chức cho học sinh hát với nhiều hình

- Dặn dò: Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài

tiết sau: Học hát bài bàn tay mẹ

- Học sinh ôn lại bài hát theo yêu cầu củagiáo viên

- Hát kết hợp một số động tác phụ họa

- Đô - Rê - Mi - Son - La

- Nốt móc đơn nốt đen và nốt trắng

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh gõ đệm theo tiết tấu

- Học sinh đọc nhạc và ghép lời ca theohướng dẫn của giáo viên

- HS cả lớp cùng hát

Ngày soạn: 22 / 1 /2010.

Ngày giảng: Thứ 6 ngày 29 tháng 1 năm 2010

Toán: Phân số bằng nhau

I Mục đích, yêu cầu :

- Học sinh bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số Phân số bằng nhau

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3

- Gd HS cẩn thận khi làm toán

Trang 25

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Các băng giấy để minh hoạ cho các phân số Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 5 về

nêu được tính chất cơ bản của phân số :

- Cài lên bảng hai băng giấy hình chữ nhật

như nhau

+ Hai băng giấy này như thế nào với nhau?

+ Hãy đọc phân số tìm được ?

- Băng 2 : chia 8 phần bằng nhau tô màu

vào 6 phần

+ Hãy đọc phân số tìm được ?

- Quan sát băng giấy và nhận xét so sánh

+ Gọi 1 em nêu nội dung đề bài

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi HS lên bảng sửa bài

Câu b) GV hướng dẫn HS dựa vào tử số

hoặc mẫu số của phân số đã đầy đủ và

một tử số hay một mẫu số của phân số còn

Trang 26

+ Yêu cầu HS tìm các phân số còn lại

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Dành cho HS khá, giỏi

+ Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài, sau đó rút ra

nhận xét

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Gọi một học sinh lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Một em đọc nội dung đề bài

- 2 HS lên bảng sửa bài a/ 18 : 3 và ( 18 x 4 ) : ( 3 x 4 )

6 và 72 : 12 = 6 + Ta có 6 = 6

b/ 81 : 9 và ( 81 : 3 ) : ( 9 : 3 )

9 và 27 : 3 = 9+ Ta có 9 = 9

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS tự làm bài vào vở

+ 1 HS làm bài trên bảng 50

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu " Nét mới ở Vĩnh Sơn”

- Biết đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới nơi các em đang sống

- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương

II Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ một số đổi mới ở địa phương em ( phóng to nếu có điều kiện )-Tranh

ảnh vẽ một số cảnh vật ở địa phương mình ( nếu có )

-Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

III Hoạt động dạy - học::

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài

Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc " Nét mới ở

Vĩnh Sơn "

+ Hỏi : - Bài này giới thiệu những nét đổi

mới của địa phương nào ?

+ Em hãy kể lại những nét đổi mới nói

trên ?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Bài văn giới thiệu những nét đổi mới củacủa xã Vĩnh Sơn một xã thuộc huyện VĩnhThạnh tỉnh Bình Định là xã vốn gặp nhiềukhó khăn nhất huyện, đói nghèo đeo đẳngquanh năm

Trang 27

- GV giúp HS giới thiệu bằng lời của

mình để thể hiện những nét đổi mới, tươi

vui, hấp dẫn ở Vĩnh Sơn

+ Treo bảng ghi tóm tắt dàn ý bài giới

thiệu, gọi HS đọc lại

- Gọi HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng

từ diễn đạt và cho điểm từng học sinh

Bài 2 :

a/ Tìm hiểu đề bài :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo tranh minh hoạ về các nét đổi

mới của địa phương được giới thiệu trong

tranh

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn

ý chính :

b/ Giới thiệu trong nhóm :

-Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm 2 HS

GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình

Ở đâu ? có những nét đổi mới gì ?

- Những đổi mới đó đã để lại cho em

- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của

em - Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu, sửa cho nhau

- 3 - 5 HS trình bày

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :+ Tranh chụp về các con đường được rải nhựa

và mở rộng

+ Uỷ ban nhân dân xã Phước Tân được xâymới, ngôi nhà hai tầng với nhiều phòng làmviệc

+ Tranh chụp về đời sống nhân dân trong xãđược đổi mới nhà nào cũng có ti vi

- Phát biểu theo địa phương

- Giới thiệu trong nhóm

- 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong sạch

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Nêu được một số biền pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, ráchợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,…

- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền, nhắc nhớ mọi người cùnglàm việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình minh hoạ trang 80, 81 SGK

+ HS sưu tầm tranh ảnh tư liệu, hình vẽ về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí + Các tình huống ghi sẵn vào phiếu + Giấy A2 để dùng cho nhóm 4 HS

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Thế nào là không khí trong sạch ,

không khí bị ô nhiễm ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2, Bài mới:

* Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề.

Hoạt động 1: Những biện pháp để bảo vệ

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 28

không khí trong sạch.

Cách tiến hành:

- HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

- Quan sát các hình minh hoạ trang 80 , 81

SGK và trả lời các câu hỏi :

- Nêu những việc nên làm , không nên

làm để bảo vệ bầu không khí luôn được

trong sạch ?

- Gọi HS trình bày chỉ yêu cầu mỗi em chỉ

và nêu nội dung của 1 bức tranh

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV khẳng định những việc nên làm thể

hiện trong từng bức tranh

* Hỏi : Em , gia đình và địa phương nơi

em ở đã làm gì để bảo vệ bầu không khí

trong sạch ?

* Kết luận : Các biện pháp phòng ngừa ô

nhiễm không khí

* Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ

bầu không khí trong sạch

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh

tuyên truyền cổ động mọi người cùng tích

cực tham gia bảo vệ bầu không khí trong

+ Hỏi : - Chúng ta cần phải làm gì để bảo

vệ bầu không khí trong sạch ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài

+ Sưu tầm các đồ vật có thể phát ra âm

thanh như lon bia, ống sữa bò, chén, bát ,

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và quan sáthình để tìm ra những việc nên làm và khônglàm được thể hiện trong hình vẽ

* Những việc nên làm : + Hình 1 : các bạn học sinh đang làm vệ sinhlớp học để tránh bụi bẩn

+ Hình 2 : Thực hiện vứt rác vào thùng có nắpđậy

+ Hình 3: Nấu ăn bằng bếp cải tiến để tiếtkiệm củi và hạn chế khói bụi bay ra môitrường

+ Hình 5 : Nhà vệ sinh ở trường học hợp quycách giúp HS đi tiểu tiện đúng nơi qui định + Hình 6 : Cô công nhân vệ sinh đang quétdọn và hót rác trên đường phố

+ Hình 7 : Cánh rừng xanh tốt , tích cực trồngcây gây rừng là biện pháp tốt nhất để bảo vệmôi trường trong sạch

* Những việc không nên làm :+ Hình 4 : Nhóm bếp than tổ ong sẽ gây ranhiều khói và khí độc hại

+ Thực hiện theo yêu cầu trình bày và nhậnxét câu trả lời của nhóm bạn

+ Lắng nghe

+ HS thảo luận nhóm theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm trưng bày và thuyết trình vềcác bức tranh của nhóm mình, các nhóm khácnhận xét bổ sung

+ Lắng nghe

- HS nêu

- HS cả lớp

Trang 29

ạt động ngoài giờ: Sinh hoạt đội

I Mục đích, yêu cầu :

- Đánh giá các hoạt động tuần 20 phổ biến các hoạt động tuần 21.

- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy

- Gd HS ý thức phê và tự phê cao.

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 21

- Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua

1/ Đánh giá hoạt động tuần qua

- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh

hoạt

- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực

hiện tốt và chưa hoàn thành

- Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn

tại còn mắc phải

2/ Phổ biến kế hoạch tuần 21

- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho

tuần tới :

- Về học tập

- Về lao động

- Về các phong trào khác theo kế hoạch của

ban giám hiệu

3) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài

xem trước bài mới

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt

- Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt

- Chi đội truởng yêu cầu các phân đội trưởng lần lượt lên báo cáo

các hoạt động của phân đội mình

- Các chi đội phó :phụ trách học tập , phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua

- Chi đội trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua

- Các phân đội trưởng và các bộ phận trong chi đội ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch

- Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò và chuẩn bị tiết học sau

Trang 30

Thứ hai ngày tháng năm 2006

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

-Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/30)

-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình huống

Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư

đến cho nhà Tư, Tư sẽ …

Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại

tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ …

Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa

trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng

-GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6

Bài tập 5 :Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,

bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về

người lao động

Bài tập 6 :Hãy kể, viết hoặc vẽ về một người

lao động mà em kính phục, yêu quý nhất

-Thực hiện kính trọng, biết ơn những người

lao động bằng những lời nói và việc làm cụ

thể

-Về nhà làm đúng như những gì đã học

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai.-Các nhóm lên đóng vai

-Cả lớp thảo luận:

+Cách cư xử với người lao động trong mỗitình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?+Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử nhưvậy?

-Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhậnxét bổ sung

-HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)

-Cả lớp nhận xét

-HS đọc

-HS cả lớp thực hiện

TOÁN :

Trang 31

PHÂN SỐ

A/ Mục tiêu :

 Học sinh bước đầu nhận biết về phân số

 Biết đọc , viết các phân số

B/ Đồ dùng dạy học :

 Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- + Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và công thức tính

nhau như hình vẽ trong SGK

+ Nêu câu hỏi :

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau ?

+ Trong số các phần đó có mấy phần đã được tô màu ?

+ GV nêu : Chia hình chữ nhật thành 6 phần bằng nhau

tô màu năm phần Ta nói tô màu năm phần sáu hình

chữ nhật

Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều này

+ Năm phần sáu viết thành 56 ( viết số 5 , viết gạch

ngang , viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)

+ GV chỉ vào 56 yêu cầu HS đọc

+ Ta gọi 5

6 là phân số

+ Phân số 56 có tử số là 5 , mẫu số là 6

+ GV nêu :

-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu số cho biết hình

chữ nhật được chia thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự

nhiên khác 0 ( mẫu số phải là số tự nhiên khác 0 )

+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho biết đã tô

màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên

+ Yêu cầu học sinh vẽ các hình tương tự như sách giáo

khoa và nêu tên các phân số

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở mỗi phân số

-1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu

- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý

+ Thành 6 phần bằng nhau + Có 5 phần được tô màu + Lắng nghe

Trang 32

trên ?

b/ Thực hành :

Bài 1

-Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

*Bài 2 :

-Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách giáo khoa

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết

Bài 4

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

-Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân số ?

-Phân số có những phần nào ? Cho ví dụ ?.

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà học và làm bài

+Phân số 47 có tử số là 4 và mẫu số là 7 + Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số đều là những số tự nhiên khác 0

-Hai HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm -Hai em lên bảng sửa bài

+ Hình 1 là phân số 2

5 Đọc là : Hai phần

năm mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau tử số 2 cho biết đã

tô màu vào 2 phần bằng nhau đó + Hình 6 là phân số 3

7 Đọc là : Ba phần

bảy mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao tử số 3 cho biết đã tô màu vào 3 ngôi sao đó

-Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề -Một em lên bảng sửa bài :

+ Phân số 108 có tử số là 8 và mẫu số là 10

+ Phân số có tử số là 3 và mẫu số là 8 , phân

số đó là : 3

8

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi + Thực hiện vào vở , một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số

Trang 33

-PN: vắng to , thò đầu , lè lưỡi , tối sầm , be , bờ , khoét máng , quy hàng ,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở các từ ngữ nói về cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh

 Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt hợp với diễn biến của câu chuyện : hồi hộp

ở đoạn đầu ; gấp gáp , hồi hộp ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh chậm rãi ,khoan thai ở lời kết …

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Chuyện cổ tích loài người " và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Tranh vẽ gì ?

+ Tiết trước các em đã biết về sức khoẻ , tài

năng và lòng nhiệt thành của bốn anh em Cẩu

Khây Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu tiếp

về sự gan dạ hiệp sức và tài ba của bốn anh em

chống lại yêu tinh

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* LUYỆN ĐỌC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu hỏi:

+Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

Cẩu Khây với yêu tinh ?

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng

linh hoạt hợp với diễn biến của câu chuyện :

hồi hộp ở đoạn đầu ; gấp gáp , hồi hộp ở đoạn

tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh

chậm rãi , khoan thai ở lời kết +Nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả gợi cảm như vắng teo ,

lăn ra ngủ , hé của , thò đầu , lè lưỡi , đấm một

cái , gãy gần hết , quật túi bụi , hét lên , nổi ầm

ầm , tối sầm , như mưa , be bờ tát nước ầm

ầm , khoét máng , quy hàng

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

-7 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát

- Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết liệtcủa bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh

-Lắng nghe

-2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở đến bắt yêu tinh đấy

+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấybản làng lại đông vui

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS

Trang 34

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai

và được giúp đỡ như thế nào ?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh

em Cẩu Khây chống yêu tinh ?

+Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu

tinh ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

Cẩu Khây mở cửa Yêu tinh thò đầu vào , lè

lưỡi dài như quả núc nác , trợn mắt xanh lè

Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy

gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh

em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ

cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá

hét lên , gió bão nổi ầm ầm , đất trời tối sầm

lại

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họngủ nhờ

+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập cảcánh đồng làng mạc

+Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây được bà cụgiúp đỡ và phép thuật của yêu tinh

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Yêu tinh trở về nhà , đập cửa ầm ầm Bốnanh em đã chờ sẵn Yêu tinh thò đầu vào , lèlưỡi dài như quả núc nác , trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãygần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh

em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổcây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quáhét lên , gió bão nổi ầm ầm , đất trời tối sầm lại.Đến thung lũng nó dừng lại phun nước ngậpcánh đồng Nắm Tay Đóng Cọc be bờ ngănnước , Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm ,Móng Tay Đục Máng khơi dòng nước Mặt đấtlập tức cạn khô Yêu tinh núng thế phải quyhàng

+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt , sự hiệp sứcchống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây + Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , tinhthần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêutinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

Trang 35

KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm

- Nêu được những nguyên nhân gây nên không khí bị ô nhiễm

- Biết được tác hại của không khí bị ô nhiễm

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu điều tra khổ to

-Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phóng to

+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị ô nhiễm .+ Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy- học:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 4HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

1) Mô tả những tác động của gió cấp 2 và gió

cấp 5 lên các vật xung quanh khi gió thổi qua

?

2) Nói về tác động của gió cấp 7 và gió cấp 9

lên các vật xung quanh khi gió thổi qua ?

3/ Nêu một số cách phòng chống bão mà em

biết?

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài: Không khí có ở mọi nơi trên

Trái đất ,không khí rất cần cho sự sống của mọi

sinh vật Không khí phải lúc nào cũng trong

lành Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô

nhiễm không khí bị ô nhiễm có ảnh hưởng gì

đến đời sống của con người , động , thực vật

Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu điều đó

-Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa

phương em là sạch hay bị ô nhiễm ?

+ Để biết được thế nào là không khí sạch và

thế nào là không khí bị ô nhiễm các em cùng

quan sát tranh minh hoạ trang 78 và trang 79

-HS trả lời

-HS lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- 4 HS trả lời ví dụ :+ Bầu không khí ở địa phương em là rất trongsạch

+Bầu không khí ở địa phương em bị ô nhiễm

- Vì ở địa phương em có nhiều cây xanh khôngkhí thoáng không có nhà máy công nghiệp , ô

tô chở cát chạy qua

- Vì ở địa phương em có nhiều ù nhà máy côngnghiệp , có nhiều ô tô chở cát chạy qua

+ Lắng nghe

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và quan sáthình để tìm ra những dấu hiệu để nhận biết bầukhông khí trong hình vẽ

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w