- Ñöôøng gaáp khuùc naøy tính theá naøo ? -Yeâu caàu caû lôùp thöïc hieän vaøo vôû -Goïi moät hoïc sinh leân baûng giaûi. -Goïi hoïc sinh khaùc nhaän xeùt baøi baïn -Giaùo vieân nhaän[r]
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 22/ 01/ 2010 SÁNG Ngày soạn: 25/ 01/2010 Toán : BẢNG NHÂN 3
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị : 10 tấm bìa mỗi tấm có ba hình tròn
III Ho ạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi hai học sinh lên bảng đọc bảng nhân 2
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2 Bài mới:
a GVHDH lập bảng nhân 3
- Giáo viên đưa tấm bìa có 3 chấm tròn lên
và nêu : Có mấy chấm tròn ?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
- 3 được lấy một lần bằng 3 Viết : 3 x 1=
3đọc là 3 nhân 1 bằng 3
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Vậy
3 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
* HDH lập công thức cho các số còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6 , 3 x 3 = 9… 3 x 10 = 30
- Ghi bảng công thức trên
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
b Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm (miệng)
- Yêu cầu HS nối tiếp neu kết quả
- Yêu cầu HS nêu miệng, nhận xét đánh giá
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài
- Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm ?
- Hai học sinh lên bảng
- Hai học sinh khác nhận xét
- HS quan sát
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần
- Thực hành đọc kết quả : 3 được lấy một lần thì bằng 3
- Quan sát và trả lời :
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 3 x 2
- 3 x 2 = 6
- HS lắng nghe để hình thành các
công thức cho bảng nhân 3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- Lần lượt từng HS nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
3 x 1 = 3; 3 x 2 = 6 ; 3 x 3 = 9
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
Trang 2- Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm
tn ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một HS lên giải
- Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 : Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào
ô trống (các nhóm chơi tiếp sức)
- Yêu cầu HS đọc xuôi, ngược dãy số
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố , Dặn dò
- Hôm nay toán học bài gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một HS lên bảng giải bài Bài giải Số HS mười nhóm có là :
3 x 10 = 30 (h s ) Đ/ S :30 HS
- 2 HS đọc bảng nhân 3
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-a & Tập đọc : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.
b -I Yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ : đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gio, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờvào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thuận với thiên nhiên.(trả lời đượccâu hỏi 1, 2, 3, 4)
- Ý thức tập trung trong giờ học
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
II Các hoạt động dạy học :
TIẾT1
1 Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ trong bài
“Thư trung thu”
+Những câu thơ nào cho biết BH rất yêu
thiếu nhi? Bác khuyên các em làm những
việc gì?
2 Bài mới
* Đọc mẫu diễn cảm bài văn
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng từ
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câuhỏi của giáo viên
- Lớp nhận xét
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Lớp lắng nghe
Trang 3ngữ tả sự ngạo nghễ.
+ Đoạn 3, 4: Nhấn giọng từ thể hiện sự quan
tâm
+ Đoạn 5: Nhịp kể, chậm rãi
* GV đọc mẫu đoạn 1,2, 3,
* HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
b Đọc từng đoạn
+ Đoạn 2: Luyện đọc “Ông lồm cồm ngạo
nghễ”
+ Đoạn 3: giảng từ “vững chải, đẵn”
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
* Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận ?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì ?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại thần
Gió ?
- Ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế nào
?
- Cả ba lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
thần Gió quật ngã cuối cùng ông quyết định
dựng ngôi nhà vững chãi liệu Thần Gió có
quật ngã được ngôi nhà ông nữa hay không
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- Luyện đọc:Ngôi nhà mời ông vào
- Từ: lồng lộn, an ủi
+ Đoạn 5
- Từ: ăn năn
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp lắng nghe
- Luyện đọc : hoành hành, ngạonghễ, lồm cồm, vững chải
- Một em đọc lại đoạn 2
-1 HS đọc đoạn 3
- Nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3 ,
- HS đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đọc đoạn 3
- Lớp đọc đồng thanh
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- Thần Gió xô ông Mạnh ngã lănquay ,
cười ngạo nghễ
- Là coi thường tất cả
- Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ôngquyết định dựng một ngôi nhà thậtvững chãi - Ngôi nhà thật chắcchắn và khó bị lung lay
- Luyện đọc:đỗ rạp, lồng lộn, giậngiữ
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc nhóm 2
Trang 4d Thi đọc giữa các nhóm.
e Lớp đọc đồng thanh đoạn 5
* HD tìm hiểu đoạn 4, 5
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bỏ
tay ?
- GV liên hệ so sánh ngôi nhà tre nứa với
nhà kiên cố bằng bê tông?
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
người bạn của ông ?
- Hành động kết bạn với thần gió của ông
mạnh cho thấy ông là người ntn?
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió
tượng trưng cho ai ?
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì
* Luyện đọc lại truyện
- Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- 2 N thi đọc đoạn 5
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 5
- Cây cối xung quanh nhà đổ rạp ,nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững
- Lớp lắng nghe
- Ông an ủi và mời Thần thỉnhthoáng tới chơi nhà ông
- nhân hậu, biết tha thứ
- Ông Mạnh tượng trưng cho conngười , Thần gió tượng trưng chothiên nhiên
- Câu chuyện cho biết nhờ có lòngquyết tâm lao động con người có thểchiến thắng thiên nhiên ,
- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau ( mỗi
em đọc 1 đoạn )
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-a &
b -Ngày soạn: 22/ 01/ 2010 Ngày soạn: 26/ 01/ 2010 SÁNG
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4
II Chuẩn bị - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng.
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng nhân 3
- Hát
Trang 5Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc
phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em hãy
áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theodõi và nhận xét xem hai bạn đã họcthuộc lòng bảng nhân chưa
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợpvào ô trống
- Bài 1 yêu cầu điền kết quả củaphép nhân, còn bài tập 2 là điềnthừa số (thành phần) của phépnhân
- Quan sát
- 3 nhân với 4 bằng 12
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó
1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi
Trang 6- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích
cách điền số tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS
điền tiếp nhiều số khác
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp
- Trả lời: ý b là dãy số mà các sốđứng liền nhau hơn kém nhau 2đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉ cầnlấy số đứng trước cộng với 2 (đếmthêm 2), ý c ta đếm thêm 3
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân3
- Lắng nghe
-a & Đạo đức: TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 2)
I Yêu cầu
- HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi
- Giúp HS củng cố nội dung bài học
- Ý thức tự giác, thật thà khi nhặt được của rơi
II Chuẩn bị - GV: SGK Trò chơi Phần thưởng.
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
* Khởi động
A Bài cũ:
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
Phiếu thảo luận
? Nội dung câu chuyện là gì?
Trang 7? Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì
sao?
? Nếu em là bạn HS trong truyện, em cĩ làm
như bạn khơng? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhĩm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện
mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân
em về trả lại của rơi
- Nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần giải đáp
- Khen những HS cĩ hành vi trả lại của rơi
Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
- Phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội cĩ 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đĩ lên điền lại cho cả lớp xem Sau
khi xem xong, các đội ngồi dưới cĩ quyền giơ
tín hiệu để bổ sung bằng cách đĩng lại tiểu
phẩm, trong đĩ đưa ra cách giải quyết của
nhĩm mình Ban giám khảo ( là GV và đại diện
các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời
nhanh, đúng
+ Đội nào cĩ nhiều lần trả lời nhanh, đúng
thì đội đĩ thắng cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhĩm trả
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
- Tiến hành chơi
- Nghe
-a & Chính tả( Nghe- vi ết) : GIĨ
b -I Yêu cầu :
- Nghe- viết chính xác bài chính tả; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
- Làm được bài tập (2) a/b, hoặc bài tập (3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do
GV soạn
- Ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài thơ
III Ho ạt động dạy học :
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết
đẹp bài thơ
“ Gió “ của tác giả Ngô Văn Phú chú ý
viết đúng các tiếng có vần iêc và vần
iêt
* Hướng dẫn nghe- vi ết
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Đọc mẫu bài thơ
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
- Bài thơ viết về ai ?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động
của gió được nhắc đến trong bài thơ ?
b Hướng dẫn trình bày
- Bài viết này có mấy khổ thơ ? Mỗi
khổ thơ có mấy câu ? Mỗi câu thơ có
mấy chữ ?
- Vậy để trình bày bài thơ đúng và đẹp
chúng ta cần chú ý điều gì ?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu
bởi âm : r / d / gi ; các chữ có dấu hỏi /
d Chép bài : Đọc thong thả bài thơ để
học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
e Soát lỗi : Đọc lại để học sinh dò bài ,
tự bắt lỗi
h Chấm bài :
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
- Ba em lên bảng viết các từ thườngmắc lỗi ở tiết trước
cái tủ , khúc gỗ , cửa sổ , muỗi,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi với mọi nhà , gió cù anhmèo mướp ; gió rủ ong mật đến thămhoa ; gió đưa những cánh diều bay lên ;gió ru cái ngủ ; gió thèm ăn quả lê ;trèo bưởi ; trèo na
- Bài viết có 2 khổ thơ , mỗi khổ có 4câu và mỗi câu có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy , cácchữ đầu dòng thơ phải viết hoa ,
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon
- Âm : r / d / gi : gió , rất , rủ , ru , diều
- Các chữ có dấu hỏi / ngã : ở , khẽ , rủ ,bổng , ngủ , quả , bưởi
- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng
- Nghe giáo viên đọc để chép bài vàovở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống s hay x
Trang 9xét từ 10 – 15 bài
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc
yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 2 : Treo bảng phụ Cho HS chơi trò
chơi “ Tìm các tiếng có chứa âm s hoặc
x và vần iêc hoặc iêt có trong bài
- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình
bày
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
- Ba em lên bảng làm bài
- Hoa sen - xen lẫn - hoa súng - xúng xính
- làm việc - bữa tiệc - thời tiết - thương tiếc
- Các em khác nhận xét chéo
- Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 2 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài
- Âm s/ x : Mùa xuân - giọt sương
- Vần iêc / iêt : Chảy xiết - tai điếc
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trongsách
Kể chuyện ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
I Yêu cầu :
- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện(BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.
- HS yêu thích mơn học
* HS khá giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện(BT2); Đặt được tên khác cho câuchuyện(BT3)
II Chuẩn bị : Tranh ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ
- Gọi 6 HS lên bảng phân vai và yêu
càu dựng lại chuyện
- Câu “Chuyện bốn mùa” có những
nhân vật nào ?
- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm HS
2 Bài mới Phần giới thiệu
- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu
- 6 em lên phân vai để dựng lại câuchuyện đã học
- Có các nhân vật Xuân , Hạ ,Thu,Đông , bà Đất
- Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm ,mỗi mùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng
- Vài em nhắc lại tựa bài
Trang 10chuyện đã học ở tiết tập đọc trước “Ông
Mạnh thắng Thần Gió “
* Hướng dẫn kể chuyện
a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- G ọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho học sinh quan sát
* Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyên ?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì ?
- Đây là nôi dung thứ mấy của câu
chuyện ?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho
biết bức tranh nào minh hoạ nội dung
thứ nhất của chuyện
- Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung bức tranh thứ 3 ?
- Hãy sắp xếp lại thứ tự cho các bức
tranh theo đúng nội dung câu chuyện
b Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu học sinh trong từng nhóm nối
tiếp kể trong nhóm Mỗi em kể một
đoạn truyện tương ứng với nội dung của
mỗi bức tranh
- Các nhóm có 3 em kể theo hình thức
phân vai : Người dẫn chuyện - ông
Mạnh - Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Yêu cầu nhận xét nhóm bạn sau mỗi
lần kể
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm
kể tốt
c Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra
các tên gọi mà mình chọn
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Chuyện kể : “ Ông Mạnh thắng ThầnGió “
- Quan sát và sắp xếp lại theo đúng nộidung câu chuyện
- Quan sát tranh
- Bức 1 Vẽ ông Mạnh và Thần Gióđang ngồi uống rượu với nhau rất thânmật
- Là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây ,khiêng đá để dựng nhà Đây là nội dungthứ hai câu chuyện
- Bức 4 nói về nội dung thứ nhất
-Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức xô đổ ngôi nhà ôngMạnh nhưng đành bó tay
- Một em lên xếp theo thứ tự 4 - 2 - 3- 1
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗinhóm 3 người và mỗi nhóm có 4 người )sau đó nối tiếp nhau tập kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo 2 hình thứctrên
- Các nhóm thảo luận nối tiếp nhau nêu
ý kiến
- Ông Mạnh và Thần Gió / Ông Mạnh
Trang 113 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe
đã chống lại Thần Gió ra sao ? / Vì saoông Mạnh và Thần Gió kết bạn / ThầnGió và ngôi nhà
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
-a & CHIỀU
b -Luy
ện Tập đọc : ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
I Yêu cầu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Ơng Mạnh thắng thần Giĩ
+ Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: ngã, ngạo nghễ, giận dữ, mát lành, vững chãi, + Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
* Gọi HS đọc tốt đọc lại tồn bài
* Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp
đọc đúng, đọc diễn cảm)
? Bài tập đọc cĩ mấy nhân vật?
? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho HS đọc đúng, đọc hay cho hs ở
từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số
từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là
đối với hs yếu)
Cho HS nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhĩm, cá nhân đọc tốt,
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Thi đọc phân vai theo 3 đốitượng (giỏi, khá, trung bình) Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọc tốt
Trang 12- Cho HS xung phong đọc đoạn mình thích và
nói rõ vì sao?
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại bài
? Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
THỰC HIỆN DÃY TÍNH CÓ PHÉP NHÂN , PHÉP CỘNG
I Yêu cầu:
- Củng cố kĩ năng tính trong bảng nhân 3
- Thực hiện dãy tính có phép nhân, phép cộng
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 3: Trong một buổi lao động của trường lớp
2A có ba tổ, mỗi tổ trồng được 9 cây bàng.Hỏi
lớp 2A trồng được bao nhiêu cây bàng?
- Gọi HS đọc bài toán
- 1HS nêu yêu cầu
- Lần lượt làm vào bảng con (4-5
HS yếu lên bảng làm)
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm , lớp làm vàovở
- 1 em đọc yêu cầu
- Suy nghĩ, làm bài
Trang 13b -I Yêu cầu
- Học sinh biết gấp , cắt trang trí thiếp chúc mừng
- Gấp , cắt , trang trí được thiếp chúc mừng Cĩ thể gấp, cắt thiệp chúc muwngftheo kích thước tùy chọn Nội dung và hình thức trang trí cĩ thể đơn giản
- HS hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng
* Với HS khéo tay: Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng Nội dung và hình thứctrang trí phù hợp, đẹp
II Chuẩn bị : Mẫu một số thiếp chúc mừng Quy trình gấp , cắt và trang trí thiếp
chúc mừng có hình vẽ minh hoạ cho từng bước Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 ,bút màu , kéo cắt , thước
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta tiếp tục“ Gấp cắt và
trang trí thiếp chúc mừng “
Khai thác
Hoạt động 3 : Yêu cầu thực hành gấp cắt
trang trí thiếp chúc mừng
- Gọi 1 hoặc 2 em lên bảng nêu lại các
bước gấp cắt trang trí thiếp chúc mừng
- GV tổ chức cho các em tập gấp , cắt ,
trang trí thiếp chúc mừng để hoàn thành
sản phẩm
- Cho HS trưng bày sản phẩm , GV chọn
những sản phẩm đẹp để tuyên dương
trước lớp
- Nhận xét đánh giá tuyên dương các
sản phẩm HS
3 Củng cố - Dặn dò
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài học
- Hai em nhắc lại cách cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng
- Thực hành cắt , gấp trang trí thiếp chúc mừng
- Trưng bày sản phẩm trước lớp
- Nhận xét bình chọn những sản phẩm đẹp
Chúc mừng Sinh nhật
Trang 14- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị dụng
cụ cho tiết sau thực hành gấp cắt dán
phong bì
- Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau Gấp cắt dán phong bì
-a & Ngày soạn: 22/ O1/ 2010 SÁNG Ngày soạn: 27/ 01/ 2010 Toán : BẢNG NHÂN 4
b -I Yêu cầu
- Lập được bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4 Biết giải tốn cĩ một phép nhân(trong bảng nhân 4) Biết đếm thêm 4
- Yêu thích mơn học, làm bài đúng, sạch sẽ
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị : 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
III Ho ạt động dạy học :
1 Bài cũ
-2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân3
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2 Bài mới
* Lập bảng nhân 4:
- GV đưa tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi :
- Có mấy chấm tròn ?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 4 được lấy một lần bằng 4 Viết thành :
4 x 1 = 4 đọc là 4 nhân 1 bằng 4
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn Vậy
4 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 4 được lấy 2 lần ?
- 4 nhân 2 bằng mấy ?
+ Hướng dẫn học sinh lập công thức cho các
số còn lại
4 x 1 = 4; 4 x 2 = 8 , 4 x 3 = 12… 4 x 10 =
40
- Ghi bảng công thức trên
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 4 vừa
lập được và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Hai học sinh lên bảng
- Học sinh khác nhận xét
- HS quan sát
- Có 4 chấm tròn
- Bốn chấm tròn được lấy 1 lần
- Thực hành đọc kết quả : 4 x1=4
- Quan sát và trả lời :
- 4 chấm tròn được lấy 2 lần 4 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 4 x 2
- 4 x 2 = 8
- HS lắng nghe để hình thành các
công thức cho bảng nhân 4
- Hai em nhắc lại bảng nhân 4
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 4
Trang 15* Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
-Yêu cầu H nối tiếp nêu kết quả
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Học sinh đọc đề bài
- Có tất cả mấy chiếc ô tô ?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe ?
- Vậy để biết 5 ô tô có bao nhiêu bánh ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một học sinh lên giải
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 : HS đọc bài trong sách giáo khoa
- Tổ chức 2 N tiếp sức điền số
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn
số đứng trước là mấy đơn vị ?
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 4
4 x 1 = 4 ; 4 x 2 = 8 ; 4 x 3 = 12
4 x 4 = 16…
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Có 5 chiếc ô tô
- Mỗi ô tô có 4 bánh xe
- Ta tính tích 4 x 5
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài Bài giải
Số bánh xe của 5 ô tô là :
5 x 4 = 20 (bánh xe )
Đ/ S :20 bánh xe
- Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp
- 2 N, mỗi nhóm 5 em tiếp sức điền
- Dãy số : 4, 8, 12, 16 , 20 , 24 , 28
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước nó 4 đơn vị
- HS khác nhận xét bài bạn
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Lắng nghe
-a &
b -Tập đọc : MÙA XUÂN ĐẾN.
I Yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi ddungssau các dấu câu ; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu nội dung : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân.(trả lời được câu hỏi 1, 2 ; câu hỏi 3mục a hoặc b)
- Tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh về mùa xuân.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 H đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài “ Ông Mạnh thắng Thần Gió “
2 Bài mới
* Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ Hướng dẫn HS luyên đọc, kết hợp giải
- Hai em đọc bài “ Ông Mạnh thắngThần Gió “ và trả lời câu hỏi củagiáo viên
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Luyện đọc: Khướu, rực rỡ , nảy lộc ,
Trang 16nghĩa từ.
* Đọc từng câu
- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu
đến hết
* Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn học sinh chia bài tập đọc thành
3 đoạn:
- Đoạn 1 : Hoa mận thoảng qua
+ Từ: mận, nôøng nàn, tàn
- Đoạn 2 : Vườn cây trầm ngâm
+ Từ: khướu, đỏm dáng, trầm ngâm
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu 1 em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau mỗi em
đọc 1 đoạn của bài cho đến hết
* Đọc theo nhóm
* Thi đọc : Mời các nhóm thi đọc
- Yêu cầu 2 nhóm thi đọc
- Lắng nghe nhận xét ,tuyên dương
* Đọc đồng thanh
* Tìm hiểu bài
-Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa
?
- Ngoài ra các em còn biết dấu hiệu nào của
các loài hoa báo mùa xuân đến?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mặt đất khi mùa xuân đến ?
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
xuân ?
- Vẻ đẹp riêng của các loài chim được thể
hiện qua những từ ngữ nào ?
- Theo em qua bài này tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
3 Củng cố dặn dò
- Em thích vẻ đẹp gì khi mùa xuân đến ?
nồng nàn
- Dùng bút chì để đánh dấu đoạn -1 HS đọc, lớp theo dõi
-1 HS đọc đoạn 2
- Quan sát tranh khướu
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp
- Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm
- HS khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc
- Các nhóm thi đọc bài ,
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Hoa mận tàn
- MB : hoa đào ; MN : hoa mai
H quan sát tranh hoa mai, hoa đào
- Mùa xuân đến , bầu trời thêm xanh ,hoa càng rực rỡ , cây cối đâm chồinảy lộc ra hoa , chim chóc bay nhảyhót vang khắp các vườn cây
- Hoa bưởi nồng nàn , hoa nhãn ngọt ,hoa cau thoang thoảng
- Chích choè nhanh nhảu, chim khướunhiều điều , chào mào đỏm dáng , cugáy trầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp củamùa xuân Xuân về đất trời , câycối , chim chóc như có thêm sức sốngmới , đẹp đẽ sinh động
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Hai em đọc lại bài đọc
Trang 17- Gọi 2 em đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I Yêu cầu
- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết bốn mùa(BT1)
- Biết các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi
về thời điểm(BT2) ; điền đúng các dấu câu vào đoạn văn(BT3)
- Ý thức sử dụng chính xác các từ ngữ về bốn mùa khi cần thiết
II Chu ẩn bị : Phiếu học tập
III Ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em lên bảng đặt câu hỏi đáp theo
mẫu
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
2 Bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Gọi một em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm phát giấy
và bút cho 2 nhóm thảo luận để thực hiện
yêu cầu bài tập 1
- Mời đại diện các nhóm lên bảng thực
hành nối
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2 : Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- GV ghi bảng các cụm từ có thể thay thể
cho cụm từ Khi nào bao giờ lúc nào
-tháng mấy - mấy giờ
- Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp
- Lưu ý : Khi nào là câu hỏi về thời điểm
xảy ra sự việc
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
- Mời nhiều em lần lượt nêu
- Vậy cụm từ nào trong câu : Khi nào lớp
bạn đi thăm viện bảo tàng ? có thể thay thể
bằng những cụm từ nào ? Hãy đọc câu văn
sau khi thay thế từ
- Nhận xét bài làm học sinh
- Mỗi học sinh thực hiện hỏi đáp theomẫu câu hỏi : Khi nào ?
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo
- Lớp chia thành 2 nhóm để thảo luậnnối tên mùa với đặc điểm thích hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng nối Mùa xuân -ấm áp ; Mùa hạ nóng bức
- oi nồng.Mùa thu - se se lạnh.Mùađông - giá lạnh - mưa phùn
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- 1H đọc bài tập 2 , lớp đọc thầm theo
- Thực hành làm việc theo cặp
- Có thể thay thể bằng : bao giờ - lúcnào - tháng mấy - mấy giờ
- Đọc to các câu văn đã dùng từ thaythế
- Lớp NX cách dùng từ thay thế của
Trang 18Bài 3: Yêu cầu một em đọc đề bài
- GV chấm chữa bài
- Khi nào ta dùng dấu chấm ?
- Dấu chấm than được dùng ở cuối các câu
văn nào ?
Kết luận: Cho HS hiểu cách dùng dấu
chấm và dấu chấm than trong từng loại câu
phù hợp
3 Củng cố ,dặn dò
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
bạn
- Một em đọc đề bài
- Lớp tiến hành làm bài vào vở
- Đặt ở cuối câu kể
- Đặt ở cuối các câu văn biểu lộ tháiđộ , cảm xúc
- Lắng nghe để nhận biết
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học và làm các bài tập
-a & Tập viết : CHỮ HOA Q
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ P và từ
Phong
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới
* Hướng dẫn viết chữ hoa
a.Quan sát số nét quy trình viết chữ Q
- Chữ Q có những nét nào ?
- Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng có
nét cong kín ?
- Hãy nêu qui trình viết chữ Q
- Nhắc lại qui trình viết nét 1 sau đó là nét
2 vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
b Học sinh viết bảng con
- 2HS lên bảng viết các chữ theo yêucầu
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Học sinh quan sát
- Chữ Q gồm 2 nét là nét cong kín và
nét vòng nhỏ bên trong
- Chữ O
- Điểm đặt bút nằm ở vị trí số 1 Saukhi viết O lia bút xuống vị trí 2 viếtnét ~ dưới đáy về bên phải chữ
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con
Trang 19- Yêu cầu viết chữ hoa Q vào không trung
và sau đó cho các em viết chữ Q vào bảng
con
* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu một em đọc cụm từ
- Nghĩa của cụm từ ứng dụng
* Quan sát , nhận xét
- Cụm từ Quê hương tươi đẹp có mấy chữ ?
- Khi viết tiếng Quê ta viết nối nét giữa chữ
Q và chữ u như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng
nào ?
* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ Quê vào
bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
* Hướng dẫn viết vào vở
-GV nêu yêu cầu viết và tư thế ngồi viết
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Chấm chữa bài
- Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong
vở
- Đọc : Quê hương tươi đẹp
- Là đất nước thanh bình , nhiều cảnhđẹp
- Gồm 4 tiếng
- Từ điểm cuối của chữ Q rê bút lênđiểm cuối của chữ u và viết chữ u
- Bằng một đơn vị chữ
- Viết bảng :Quê
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết :
- HS viết bài theo yêu cầu
- Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
- Về nhà tập viết lại nhiều lần và
xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa R ”
-a & Ngày soạn: 22/ O1/ 2010 Ngày soạn: 28/ 01/ 2010 CHI ỀU
b -Luyện Tốn: BẢNG NHÂN 4
THỰC HIỆN DÃY TÍNH CĨ PHÉP NHÂN , PHÉP TRỪ
I Yêu cầu
- Củng cố kĩ năng tính trong bảng nhân 4
- Thực hiện dãy tính cĩ phép nhân, phép trừ Rèn kĩ năng giải tốn cĩ lời văn
- Tạo cho HS cĩ hứng thú trong học tốn
Trang 20II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
- Biểu thức trên có mấy dấu tính?
- Yêu cầu HS làm bài
Nhận xét, chữa
Bài 3: Mỗi can đựng được 4 lít nước Hỏi 9
can như thế đựng được bao nhiêu lít nước?
- Gọi HS đọc bài toán
b -I Yêu cầu :
- Củng cố cho HS biết vẻ đẹp bốn mùa
- Nắm chắc cách viết đoạn văn ngắn nói về các mùa trong năm
- GD HS biết sử dụng những lời nói đẹp, có văn minh trong khi nói và viết
II.Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
III Các hoạt dộng dạy- học :
- Nêu yêu cầu BT
+ Mỗi năm có mấy mùa, đó là những mùa nào?
+ Hãy nêu dấu hiệu của từng mùa?
- Yêu cầu lớp làm việc nhóm đôi
Trang 21- Yêu cầu HS thực hành viết vào vở.
- GV theo dõi giúp HS lúng túng
- Yêu cầu HS nối tiếp trình bày bài
- Chấm một số bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- GD HS vể đẹp của các mùa trong năm và tình
yêu thiên nhiên, yêu đất nước, con người
- Nhận xét giờ học
- Thực hiện tốt những điều đã học
nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- Tự giác làm bài vào vở Trình bày bài trước lớp Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- Biết được các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông Nhận biết
một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạy qua
- GD HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II Chuẩn bị: Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy-học:
* Khởi động:
Hoạt động 1: HS làm bài tập ở VBT nhằm củng
cố những hiểu biết về luật lệ giao thông
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Theo dõi HS làm, chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
Trang 22KL: Đường bộ dành cho người đi bộ, xe đạp, xe
máy, ơ tơ, Đường sắt dành cho tàu hoả Đường
thuỷ : thuyền, phà, ca nơ, tàu thuỷ, Đường hàng
khơng : máy bay
? Kể tên các loại đường giao thơng cĩ ở địa
phương?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán 3 phiếu lên bảng Tổ chức cho 3 tổ thi nối
nhanh, đúng
Nhận xét tuyên dương tổ thắng cuộc
- Liên hệ: Trên đường đi học em cĩ nhìn thấy
biển báo khơng? Nối tên những biển báo mà em
đã nhìn thấy?
? Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết
một số biển báo trên đường giao thơng?
- Nối chữ với hình cho phù hợp
- 3 tổ lên thi nối nhanh, đúng
Lớp theo dõi, bình chọn tổ chiến thắng
- Nối tiếp nêu ý kiến
- Nghe, ghi nhớ
- Nghe
-a & Ngày soạn: 22/ O1/ 2010 Ngày soạn: 29/ 01/ 2010 SÁNG
- Tích cực, tự giác trong giờ học
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Chuẩn bị : 10 tấm bìa mỗi tấm cĩ gắn 5 hình trịn
III Hoạt động dạy học
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- 3 học sinh lên bảng đọc bảng nhân 4
- Học sinh khác nhận xét
- Cĩ 5 chấm trịn
- Năm chấm trịn được lấy 1 lần -Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét-Thực hành đọc kết quả : 5 x 1 = 5
- Quan sát và trả lời :
- 5 chấm trịn được lấy 2 lần 5 được
Trang 23- Cĩ 2 tấm bìa mỗi tấm cĩ 5chấm trịn Vậy 5
chấm trịn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập cơng thức 5 được lấy 2 lần ?
- 5 nhân 2 bằng mấy ?
* HDH lập cơng thức cho các số cịn lại
5 x 1 = 5, 5 x 2 = 10, 5 x 3 = 15,
5 x 10 = 50
- Ghi bảng cơng thức trên
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 5 vừa
lập được và yêu cầu lớp học thuộc lịng
- Xố dần bảng cho HS đọc thuộc lịng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng
Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm (miệng)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Một tuần mẹ đi làm mấy ngày ?
- Vậy để biết 4 tuần mẹ đi làm tất cả bao
nhiêu ngày ta làm sao ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một học sinh lên giải
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 :Gọi HS đọc bài trong sách giáo khoa
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 5 là số mấy ? Tiếp sau số 10 là
số nào ?
- Gọi một em lên bảng đếm thêm 5 và điền
vào ơ trống để cĩ bảng nhân 5
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn
số đứng trước là mấy đơn vị ?
- Lớp quan sát
- Hai em nhắc lại bảng nhân 5
- Các nhĩm thi đua đọc thuộc lịng bảng nhân 5
- Dựa vào bảng nhân 5 vừa học để nhẩm - Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để cĩ bảng nhân 5
20 , 25 , 30 , 35 , 40 , 45 , 50
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước nĩ 5 đơn vị
- HS khác nhận xét bài bạn
- Hơm nay học bài “ Bảng nhân 5 “
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
-a & Tự nhiên xã hội : AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG.
b -I Yêu cầu
Trang 24- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm cĩ thể xảy rakhi đi các phương tiện giao
thơng
- Thực hiện đúng các qui định khi đi các phương tiện giao thơng
- Chấp hành những qui định về trật tự an toàn giao thông
II Chuẩn bị : tranh ảnh trong sách trang 42 , 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể
xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình
III Ho ạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Có mấy loại đường giao thông ? kể tên ?
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên
từng loại đường giao thông ?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta
cần chú ý điều gì ?
Hoạt động 1 :Nhận biết một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương
tiện giao thông
Bước 1: Treo ảnh trang 42.
- Hoạt động nhóm 4
- Bức ảnh 1 vẽ gì ?
- Điều gì có thể xảy ra ?
- Đã có khi nào em có những hành động như
trong tình huống đó chưa ?
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó
như thế nào?
Hoạt động 2 : Biết một số quy định khi đi
các phương tiện giao thông
-Yêu cầu làm việc theo cặp
- Treo ảnh trang 43
Tranh 1: Hành khách đang làm gì ? Ở đâu?
họ đứng gần hay xa mép đường ?
Tranh 2 : Hành khách đang làm gì ? Họ lên
ô tô khi nào ?
Tranh 3: Hành khách đang làm gì ?Theo
bạn hành khách phải như thế nào khi ở trên
ô tô ?
Tranh 4 : Hành khách đang làm gì ?Họ
xuống xe ở cửa bên trái hay bên phải của
- 2 HS lên bảng
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Khi đi các phương tiện giao thông ta cần đi cẩn thận để tránh xảy ra tai nạn
- Lớp quan sát và nêu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các cặp quan sát hình trang 40
- Đại diện của nhóm lên báo cáo
- Đứng ở điểm đợi xe buýt Xa mép đường
- Đang lên xe ô tô khi xe đã dừng hẳn
- Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên xe Không nên đi lại , nô đùa , không thò đầu ra ngoài cửa sổ
- Đang xuống xe , xuống cửa bên phải
xe
Trang 25xe ?
- Làm việc cả lớp : Khi đi xe khách em cần
chú ý điều gì ?
Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức .
- Yêu cầu HS vẽ phương tiện giao thông
- Yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau nói cho nhau
nghe về tên loại phương tiện giao thông
mình vẽ
- Phương tiện đó đi trên đường nào
- Những lưu ý khi đi loại phương tiện này
- Yêu cầu một số em trình bày trước lớp
- Lắng nghe bổ sung ý kiến học sinh nếu có
3 Củng cố - Dặn dò
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Xem trước bài mới
- Một số em nêu về những lưu ý khi đi
xe khách
- Lớp thực hành vẽ PTGT
- Nêu tên phương tiện giao thông và những lưu ý khi đi loại giao thông này
- Các đại diện lên thi nói với nhau trước lớp -Lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm chiến thắng
- Hai em nêu lại nội dung bài học
- Về nhà học và xem trước bài mới
-a & Sinh hoạt : SAO
b -I Yêu cầu.
- Thực hiện đúng tiến trình sinh hoạt sao
- Rõ ràng, rành mạch trong từng bước thực hiện
- Nghiêm túc, cĩ ý thức trong tiết học
II Lên lớp.
1.Ơn định tổ chức
-Cho lớp hát
-Căn dặn những điều lưu ý khi sinh hoạt
-Học sinh nhắc lại các bước sinh hoạt sao
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
2 Tiến hành sinh hoat.: Trưởng sao điều khiển theo quy trình của tiết sinh hoạt
Bước 1: Điểm danh
- Tập hợp theo đội hình hàng dọc; điểm danh rõ ràng, dứt khốt
Bước 2: Kiểm tra vệ sinh cá nhân
- Trưởng sao nhận xét được những mặt ưu, măt khuyết của từng sao viên trong tuần.Bước 3: Kể việc làm tốt trong tuần – hơ vang reo
- Khi kể phải giới thiệu tên, kể được những việc làm ở nhà, ở trường
Bước 4: Đọc lời hứa của sao nhi
- Hát bài: Sao của em
Bước 5: Nêu kế hoạch tuần
- Đi học chuyên cần, đúng giờ Đến lớp làm vệ sinh sạch sẽ
- Học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp
- Hăng say phát biểu, thi đua dành được nhiều điểm tốt
- Ơn tập tốt chuẩn bị cho thi học kì 1 đat kết quả cao
- Tham gia tốt các hoạt động
Bước 6: Sinh hoạt theo chủ điểm
Trang 26- Hát, múa, kể chuyện về chủ đề: Nĩi lời hay, làm việc tốt.
- GV theo dõi, hướng dẫn
3 Củng cố, dặn dị
- HS nhắc tiến trình của tiết sinh hoạt sao
- GV nhận xét tiết sinh hoạt sao
Ngày soạn:
1/2/2009
SÁNG Ngày soạn:
5/2/2009
Thể dục : MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB.TRÒ CHƠI“CHẠY ĐỔI CHỔ NHAU”
A Mục đích yêu cầu : (SGV)
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
B Địa điểm : Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò
chơi
C Lên lớp :
a.Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết
Trang 27học
- Xoay đầu gối , xoay hông , xoay cổ chân
- Ôn bài thể dục phát triển chung (1 lần mỗi
động tác 2 lần x 8 nhịp )
b.Phần cơ bản :
-Ôn đứng đưa một chân ra trước , hai tay
chống hông ( 5-6 lần )
-Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để
HS tập theo ; kết hợp cho một vài H làm
đẹp ra làm mẫu GV và lớp cùng nhận
xét Từ lần 2 - lần 6 lớp trưởng điều khiển
lớp tập
-Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai , hai tay đưa
ra trước - sang ngang - lên cao chêch hình
chữ V- Về TTCB ( 2 - 4 lần )
* Ôn phối hợp hai động tác ( 3 -4 lần )
* Trò chơi : “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “
- GV nêu tên trò chơi , sau đó cho chuyển
về đội hình hàng ngang cho H chơi trò chơi
- Cho HS học vần điệu : “ Chạy đổi chỗ -
Vỗ tay nhau - Hai ba!”
- GV thổi còi để HS bắt đầu đọc vần điệu
sau tiếng “ ba “ các em bắt đầu chạy đổi
chỗ cho nhau từng đôi một
c.Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Giáo viên hệ thống bài học
Giáo viên
-Lớp thực hiện theo yêu cầu
-Lớp thực hiện theo GV -LT điều khiển – GV sửa sai
-H thực hiện theo yêu cầu
-H chơi trò chơi
-Nhận xét tuyên dương
-Lớp thực hiện động tác hồi tĩnh.-Lớp lắng nghe
Toán: LUYỆN TẬP A/.Mục tiêu : Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 4.
- Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và cácbài tập khác liên quan
B Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh đọc bảng nhân 4
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
* Luyện tập:
Bài 1:Tính nhẩm (miệng)
-Yêu cầu H nêu miệng kết quả
- Yêu cầu HS so sánh kết quả 2 x 3 và 3 x 2
-2H đọc thuộc lòng bảng nhân 4.-Hai học sinh khác nhận xét
- Một em đọc đề bài -Nêu miệng kết quả và nêu -2 x 3 và 3 x 2 đều có kết quả bằng 6
GV
Trang 28- Vậy khi ta thay đổi chỗ các thừa số thì tích
có thay đổi không ?
- Nhận xét : 2 x 4 và 4 x 2 ; 4 x 3 và 3 x 4
có kết quả bằng nhau ?
- Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 2 : Tính (theo mẫu)
-GV ghi bảng : 2 x 3 + 4 =
- Yêu cầu suy nghĩ để tìm kết quả
-Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 :Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Gọi một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Gv chấm bài nhận xét
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :Gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu H làm phiếu
-Nhận xét, chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 3và bảng
nhân 4
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
-Vì khi thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Quan sát và tìm ra kết quả
2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10 -Cả lớp thực hiện vào bảng con
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài :
Giải :
Số quyển sách 5 em được mượn là :
4 x 5= 20 ( quyển ) Đ/S: 20 quyển
- Một em lên bảng giải bài -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại bảng nhân 3 vàbảng nhân 4
-Về nhà học bài và làm bài tập
Chính tả (Nghe viết ): MƯA BÓNG MÂY
A Mục đích yêu cầu (SGV)
-H có kĩ năng nghe viết đúng chính tả Rèn chữ viết
B.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Mời 3 em lên bảng ,lớp thực hiện viết vào
bảng con: giọt sương, diệt ruồi, chảy xiết
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
* Hướng dẫn nghe viết :
1.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết
- Cơn mưa bóng mây lạ như thế nào ?
- Em bé và cơn mưa cùng làm gì ?
-3em lên bảng, lớp viết bảng contheo yêu cầu
-Nhận xét bài bạn
-Lắng nghe GV đọc , một em đọc lạibài
-Thoáng mưa rồi tạnh ngay
Trang 29-Cơn mưa bóng mây giống bạn nhỏ ở điểm
nào
2 Hướng dẫn cách trình bày :
- Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy câu
? Mỗi câu có mấy chữ ?
- Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào ?
- Trong bài thơ các dấu câu nào được sử
dụng ?
-Giữa các khổ thơ viết như thế nào ?
3 Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó
b/con
-GV nhận xét, sửa chữa
4 Viết chính tả
- Đọc cho học sinh viết bài thơ vào vở
5./Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu một em đọc đề
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to
- Yêu cầu quan sát và nối mỗi từ ở cột A
với một từ thích hợp ở cột B
- Các tổ cử người lên dán kết quả trên bảng
lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài
mới
-Dung dăng cùng đùa vui
- Làm nũng mẹ , vừa khóc xong đãcuời
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4câu , mỗi câu có 5 chữ
- Các chữ cái đầu câu viết hoa
- Dấu phẩy , dấu chấm , dấu haichấm , dấu ngoặc kép
- Để cách một dòng
- thoáng , mây , ngay , ướt , cười
-Nghe giáo viên đọc để chép vàovở
-Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bútchì
- Nộp bài lên để giáo viên chấmđiểm
- Một em đọc yêu cầu đề bài -Học sinh làm việc theo nhóm
- Lần lượt cử người lên dán kết quảtrên bảng lớp
sương mù ; xương rồng ; đường
-xa phù - sa ; thiếu - sót ; xót - xa ; chiếtcành ; chiếc - lá ; tiết - kiệm ; tiếc -nhớ ; hiểu - biết ;biếc - xanh
-Về nhà học bài và làm bài tập trongsách
TUẦN 20 Ngày soạn:
SÁNG Ngày soạn: / /
2010
Tốn : BẢNG NHÂN 3 A.Yêu cầu
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
*(Ghi chú: Bài 1, 2, 3 )
Trang 30B Chuẩn bị : 10 tấm bìa mỗi tấm có ba hình tròn
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
-3 được lấy một lần bằng 3 Viết : 3 x 1= 3đọc
là 3 nhân 1 bằng 3
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
* HDH lập công thức cho các số còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6 , 3 x 3 = 9… 3 x 10 = 30
-Ghi bảng công thức trên
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
b Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm (miệng)
-Yêu cầu H nối tiếp neu kết quả
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Một nhóm có mấy học sinh?
- Có tất cả mấy nhóm ?
- Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm
tn ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 :Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô
trống (các nhóm chơi tiếp sức)
-YCH đọc xuôi, ngược dãy số
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
công thức cho bảng nhân 3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 3
-Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
3 x 1 = 3; 3 x 2 = 6 ; 3 x 3 = 9 -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10 -Cả lớp làm vào vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài
Giải : Số HS mười nhóm có là :
3 x 10 = 30 (h s ) Đ/ S :30 HS -2N, mỗi nhóm 5h
-Sau khi điền ta có dãy số : 3 , 6 , 9 ,
12 , 15 , 18 , 21 , 24 ,27 , 30
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Bảng nhân 3
-2 học sinh đọc bảng nhân 3
Trang 31-Dặn về nhà học và làm bài tập -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập đọc : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.
I.Yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên - nhờ vàoquyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (trả lờiđược CH 1, 2, 3, 4)
-Rèn kĩ năng đọc, vận dụng KT đã học áp dụng vào cuộc sống
*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH5)
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
-2H đọc thuộc lòng 12 dòng thơ trong bài
“Thư trung thu”
+Những câu thơ nào cho biết BH rất yêu thiếu
nhi? Bác khuyên các em làm những việc gì?
2.Bài mới TIẾT1
* Đọc mẫu diễn cảm bài văn
+Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+Đoạn 2:Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng từ ngữ
* Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận ?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì ?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại thần
Gió ?
- Ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế nào ?
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câuhỏi của giáo viên
-Nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3 ,
- H đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đọc đoạn 3
- Lớp đọc đồng thanh -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lănquay ,
cười ngạo nghễ
- Là coi thường tất cả
- Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ôngquyết định dựng một ngôi nhà thậtvững chãi - Ngôi nhà thật chắc chắn
và khó bị lung lay