1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo ÁN LỢP TUẦN 6 CKT-BVMT

31 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lập Tuần 6 CKT-BVMT
Tác giả Nguyễn Hữu Khanh
Trường học Trường Tiểu Học Khối 5
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai” * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu củagiáo viên.. - Học sinh đ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A - TUẦN 6

NĂM HỌC: 2010 – 2011.

Chương trình Khối 5 Năm học: 2010- 2011

TUẦN: 6 ( Từ ngày 4/10/2010 Đến ngày 8/10./2010 )

- -Thứ,

ngày Tiết

BUỔI SÁNG

DẠY HỌC 2

4/10

3 T Đọc Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Bảng phụ, tranh m.họa,

4 L Sử Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Hình ảnh trong SGK, tư liệu,

5 HĐNG An tồn giao thơng : bài 1

3

5/10

1 H.Nhạc Học hát: Bài Con chim hay hĩt. Nhạc cụ quen dùng

2 C Tả Nhớ - viết : Ê-mi-li, con … Bảng phụ, bảng nhĩm,

3 Đ Đức Cĩ chí thì nên (tiết 2) Một số mẩu chuyện, …

3 M.Thuật VTT: Vẽ họa tiết trang trí đối xứng qua trục Họa tiết trang trí, …

5

6

8/10

2 K.Thuật Chuẩn bị nấu ăn Một số rau tươi, củ, quả, …

3 LT&Câu Dùng từø đơng âm để chơi chữ Bảng phụ,bảng nhĩm, 4

TL.Văn Luyện tập tả cảnh Bảng phụ, tranh-ảnh sơngnước

5 HĐNG Sinh hoạt Đội

Trang 2

Chương trình Khối 5 Năm học: 2010- 2011 TUẦN: 6 ( Từ ngày 4/10/2010 Đến ngày 8/10./2010 )

- -Thứ,

ngày Tiết

BUỔI CHIỀU

Toán Luyện tập về dam2 , hm2, mm2 ,

bảng đơn vị đo diện tích 4

Trang 3

Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 CHÀO CỜ (Tiết 6)

………

Tiết 2 TẬP ĐỌC: (Tiết 11)

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu: - Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.

- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng củanhững người da màu (Trả lời được các CH trong SGK)

- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi

II Chuẩn bị:Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về

chế độ A-pác-thai (nếu có)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ: Ê-mi-li con

3 Bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu củagiáo viên

- Các em có biết các số hiệu 51 và 43

có tác dụng gì không?

- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủngtộc

- Học sinh xung phong đọc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần

xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên cho

học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số

hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp

theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải

nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi

bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học

sinh nêu thêm)

- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ

đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên

Trang 4

- Giao việc:

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội

dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làmviệc của nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

Để biết xem Nam Phi là nước như thế

nào, có đảm bảo công bằng, an ninh

không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiềuvàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệtchủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàntệ

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

Trước sự bất công đó, người da đen, da

màu đã làm gì? Giáo viên mời nhóm 3 - Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, damàu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chếđổ A-pác-thai

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhậnsự phân biệt chủng tộc

 Giáo viên chốt

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn

Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung

chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.

* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

- Mời học sinh nêu giọng đọc - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu,

từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấutranh và thắng lợi của người da đen và da màu ởNam Phi

- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh,

tài liệu đã sưu tầm nói về chế độ

A-pác-thai ở Nam Phi?

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và

tên phát xít”

- Nhận xét tiết họcTiết 3 TOÁN( Tiết 26 )

LUYỆN TẬP

Trang 5

I.MỤC TIÊU: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4

- HS cẩn thận,ham thích học toán

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra bài cũ:

GV nx và sửa bài

2.Luyện tập:

Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu

Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm

và điều khiển HS làm theo nhóm

Bài 3: GV nêu yc và h dẫn

Bài 4:

GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán

GV chấm và chữa bài

3.Củng cố,dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau

Nhận xét tiết học

HS làm bài 3 của tiết trước

HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ nx,sửa chữa

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài

-Các nhóm trình bài kq

-Cả lớ nx,sửa bài

- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa

-HS đọc đề toán

-HS tự trình bày bài giải vào vở

-HS tự sửa bài

-HS nhắ lại q hệgiữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau

Tiết 4 THỂ DỤC (Tiết 11 )

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

GV chuyên trách dạy

………

Tiết 5 LỊCH SỬ: ( Tiết 6)

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu: - Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước

thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước

- HS khá, giỏi : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứunước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị: - Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng,

tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông SGK, tư liệu về Bác

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

Trang 6

- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội

Châu? - Học sinh nêu

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu

+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu

 GV nhận xét + đánh giá điểm

3 Bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước

- Hoạt động lớp, nhóm

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên → lập

thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có sốgiống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành

họp thành 4 nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên

thiếu của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành

con đường cứu nước của các nhà yêu nước

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết

quả của nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng → nhómkhác nhận xét + bổ sung

 Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút ra

kiến thức

 Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu

phong cảnh quê hương Bác

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha làNguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậubé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Phápxâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chíđánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vịyêu nước tiền bối nhưng không tán thành cáchlàm của các cụ

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ PhanBội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điềurất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửatrước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan ChuTrinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu

Trang 7

 Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất

Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác

gì đến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới đểcó thể cứu nước, cứu dân

* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành

- Hoạt động lớp, cá nhân

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm

c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để

có thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu

nước tại đâu? Lúc nào?

d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày5/6/1911

→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà

Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương

dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước

- 1 học sinh đọc lại

4 Củng cố: - Học sinh nhắc lại nội dung bài học

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt

Nam ra đời”

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 TOÁN (Tiết 27 )

HÉC-TA I.MỤC TIÊU: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta.

- Biết q.hệ giữa héc-ta và m2

- Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng học nhóm.

III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS

1.KT bài cũ:

GV nx sửa bài

2.Bài mới:

HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:

GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1

khu vườn, người ta dùng đ vị héc-ta

1héc-ta bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha

HĐ2: Luyện tập:

Làm BT4 tiết 26

HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và m2 1ha = 10000m2

Trang 8

Bài 1 :H.dẫn HS chuyển đổi đ.vị đo d.tích

Bài 2 :

H.dẫn HS làm

3.Củng cố, dặn dò:

Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau

Nhận xét tiết học

HS làm vào bảng con

HS đọc đề toán

HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )

HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 11)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích

hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 ; BT4

- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4

- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị: - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải

nghĩa các từ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4

học sinh

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung,

sửa chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt saulà câu hỏi) và trả lời:

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từđồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồngâm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa”.Nêu VD cụ thể

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4

Trang 9

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của

từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công

bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các

hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặtcâu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau

 Đọc lại từ trên bảng

* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải

nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng(dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may

mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa

cho đúng (những thăm còn lại là thăm

trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng

→ cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ

hơn nghĩa của từ

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên

hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính

thích hợp: đúng, hợp

* Nhóm 1:

Trang 10

hợp tác:

hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh

sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành

ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống

trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụngvà đặt câu

Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọisự đoàn kết rộng rãi

→ Đặt câu

→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợplực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ngườicùng chung sức gánh vác một công việc quantrọng

* Chung lưng đấu cật → Đặt câu

- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói vềtình hữu nghị, sự hợp tác

4 Củng cố HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng hữu , …

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem

trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 KHOA HỌC (Tiết 11)

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời

+ Nêu tác hại của ma tuý? - HS khác nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3.Bài mới

Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng

Trang 11

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”

(phân vai từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ

Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uốngthuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mớikhỏi được

- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc

bổ mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em

biết?

- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta

nên dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để

biết thuốc kháng sinh là gì Cách sử dụng

thuốc kháng sinh an toàn chúng ta cùng

nhau thảo luận nhóm

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thôngtin về tác hại của ma tuý

Hoạt động 2: Làm các BT trong SGK

* Nêu được thuốc kháng sinh, cách sử dụng

thuốc kháng sinh an toàn

- Hoạt động nhóm,lớp

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên

(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)

(Câu hỏi gắn sau thuyền)

- HS nhận câu hỏi

- Đọc yêu cầu câu hỏi

- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu

chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ tri thức

- Học sinh thảo luận

Dặn dò vượt thác an toàn

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì?

(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự

chỉ dẫn của Bác sĩ)

→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng,những bệnh do vi khuẩn gây ra

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc

kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không cótác dụng

- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta

phải tuân thủ qui định gì? (Không dùng

thuốc khi chưa biết chính xác cách dùng, khi

dùng phải thực hiện các điều đã được Bác sĩ

Trang 12

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy

hiểm với những trường hợp nào?

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà

bị phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?

(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng

sinh đó nữa)

→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loạithuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan.

* HS biết cách sử dụng thuốc an tồn

- Hoạt động lớp

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị

chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm

đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và

dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

 Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở

dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại

nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên

chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

4 Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận

nhóm đôi

 Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống

đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng

vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự

nhiên không có tác dụng phụ

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa miệng

Tiết 4 ÂM NHẠC ( TIẾT 6 )

HỌC HÁT: BÀI “ CON CHIM HAY HÓT”

(GV chuyên trách dạy )

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC: ( Tiết 6)

CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )

I Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống

để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượtkhó khăn

*GD Tấm gương ĐĐ HCM (Bơ ̣ phâ ̣n) : BH là 1 tấm gương lớn về ý chí và nghi ̣ lực GD HS rèn luyê ̣n ý chí, nghi ̣ lực theo gương Bác.

Trang 13

TTCC2,3 của NX 2: cả lớp

II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa

của câu ấy - 1 học sinh trả lời

3.Bài mới:

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

Hoạt động 1: T luận nhóm làm BT 3

* Nêu được 1 tấm gương tiêu biểu về người

cĩ ý chí.

- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn

trong lớp, trường (địa phương) và bàn cách

giúp đỡ những bạn đó

- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việccó thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thần)

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận củanhóm mình

- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó

của học sinh trong lớp và nhắc nhở các

em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã

lập

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thểgiúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

Hoạt động 2: Tự liên hệ (BT4)

* Biết cách liên hệ bản thân

- Làm việc cá nhân

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân

(theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Khó khăn

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn củamình với nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhấttrình bày với lớp

4 Củng cố

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa

giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy

5 Dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt

khó” như đã đề ra - Nhận xét tiết học

Trang 14

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 TẬP ĐỌC (Tiết 12 )

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu: - Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.

- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâusắc (Trả lời được các CH 1,2,3)

- Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét những tênphát xít xâm lược

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai”

 Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần kiểm

tra bài cũ - Học sinh lắng nghe

3.Bài mới:

“Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

- Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời các

bạn thảo luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt

nghỉ hơi trong 1 phút (GV dán câu văn vào

cột luyện đọc)

- Học sinh thảo luận

- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách

ngắt nghỉ hơi - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầmcuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp bằng tiếng

Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câutrên bảng

- Bài văn này được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc -Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác

- Đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít

đã nói gì khi gặp những người trên tàu? - Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đônước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu,

giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”

Trang 15

- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các em

sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn

- Học sinh đếm số, nhớ số của mình

- Thầy mời các bạn có cùng số trở về vị trí

nhóm của mình

- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận trả lời các CH trong SGK

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng,

nắm nội dung, chúng ta còn cần đọc từng

đoạn với giọng như thế nào?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:

Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan.Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống háchcủa sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già.Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quanvà lời nói sâu cay của cụ

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại

- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức

từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm 1

đoạn mà mình thích nhất

- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 TOÁN: ( Tiết 28 )

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận

dụng để đổi, so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức

II Chuẩn bị:Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4 - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

Ngày đăng: 27/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo diện tích  4 - giáo ÁN LỢP TUẦN 6  CKT-BVMT
ng đơn vị đo diện tích 4 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w