- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. HS về [r]
Trang 1TUẦN 28Ngày soạn:24/03/20149
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ 5’
2 Bài mới 30’
a) Phần giới thiệu:
b) Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
- Y/c những em đọc chưa đạt y/c về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra lại
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm “Người ta là hoa của đất”
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong chủ
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng.+ Bài tập đọc: Bốn anh tài - Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ 2 HS nhận xét bài bạn trên
Trang 23 Củng cố – dặn dò:5’
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Xem lại 3 kiểu câu kể (Ai làm gì ? Ai là gì ?
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoiBài 1, Bài 2, Bài 3 HSTC làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ 5’
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu
c) Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông
(Đ)d) Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằngnhau (S)
+ Nhận xét bàì bạn
Trang 3- Quan sát hình thoi PQSR trong sách
giáo khoa, lần lượt đối chiếu các câu
a), b), c) d) với các đặc điểm đã biết
của hình thoi Từ đó xác định câu nào
là phát biểu đúng, câu nào là phát biểu
sai rồi chọn chữ tương ứng
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp
khoanh vào ô có ý trả lời đúng
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
b) PQ không song song với PS (ĐÚNG)
c) Các cặp cạnh đối diện song song (Đúng)
Chiều rộng hình chữ nhật:
56 : 2 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật:
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
ĐẠO ĐỨCTÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông
- Phân biệt được hành vi tôn trọng và vi phạm Luật giao thông
Trang 4- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* GDKNS:
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- GV nêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo”
+ Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả
+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên
nhân:
+ Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và
chấp hành Luật giao thông
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-
SGK/41) GDANQP:
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc thực
hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
- GV kết luận: Những việc làm trong các tranh 2,
3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở giao
- GV kết luận: Các việc làm trong các tình huống
của bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao
thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng con
người Luật giao thông cần thực hiện ở mọi lúc
mọi nơi
*GDQVBPCTE, ATGT: điều 21 Luật bảo vệ
- Một số HS thực hiện yêucầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm HS thảo luận
- Từng nhóm lên trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
và chất vấn
- HS lắng nghe
- Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thôngchưa? Nên làm thế nào thìđúng Luật giao thông?
- HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn
và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
Trang 5chăm sóc và gd trẻ em quy định: trẻ em có bổn
phận thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao
thông
3 Củng cố– dặn dò:5’
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các biển
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:5’ Kiểm tra dụng
cụ học tập
2 Dạy bài mới:30’
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS lắp cái đu
a/ HS chọn các chi tiết để lắp cái đu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề “Những người quả cảm”
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ 5’
3) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
những người quả cảm :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên
và nội dung các bài tập đọc thuộc chủ
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lênbốc thăm chọn bài (mỗi lần từ 5 - 7 em) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
- Hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
- HS cả lớp
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP (Tiết 3)
I Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả ; (tốc độ trên 85
chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả Hiểu nội dung bài
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai làm
gì ? )để kể, tả hay giới thiệu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1
- Ba tờ giấy khổ lớn để 3 HS lên làm bài tập 2 ( các ý a , b , c)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Bài mới30’
a) Phần giới thiệu:
Trang 7b) Nghe - viết chính tả (Hoa giấy):
- GV đọc mẫu đoạn văn viết
- Gọi 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ GV treo tranh hoa giấy để HS quan sát
- Y/c HS tìm các tiếng khó viết mà các em
hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở
- GV đọc lại để HS soát lỗi
c) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu:
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Y/cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm sau đó dán
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- Quan sát tranh
- Các tiếng khó: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, tán mát,
- Gấp SGK, lắng nghe GV đọc chép bài vào vở
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi
I Mục tiêu:
-Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-BTCL: Bài 1, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Vẽ các sơ đồ minh hoạ như SGK lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
Trang 8- Tỉ số của xe khách và xe tải là: 7 : 5 hay
- Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng số
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 hsinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
Ôn tập về:
-Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
-Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 9+ Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni long, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế, III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối với
con người và động vật, thực vật? Cho ví dụ ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất không
nhận được ánh sáng từ Mặt Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét
2 Bài mới30’
a) Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
- Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và trả
lời vào giấy
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại ý chính
+ Gọi HS đọc câu hỏi 2
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung câu
hỏi 2
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- HS lên bảng điền từ
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4, 5, 6
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Y/c HS tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
- Mời HS tếp nối nhau trả lời, HS cả lớp lắng
nghe bổ sung ( nếu có )
* Hoạt động 2: Trò chơi: Nhà khoa học trẻ
- Bạn hãy thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất
định
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định được
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ
rỗng bên trong vật
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
+ Sự lan truyền âm thanh
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới
mắt
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu
sáng đối với vật đó thay đổi
+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi
- Quan sát và điền từ
tiếng, lớp đọc thầm:
+ Tiếp nối trình bày:
- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấy tiếng gõ là
do có sự lan truyền âm thanh
* Câu 4: Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt …
* Câu 5: Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách…
* Câu 6: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt …
+ Lắng nghe
+ Thực hiện chia nhóm6 HS + Tiến hành thảo luận và ghivào phiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn
+ Nhận xét ý kiến các nhóm.+ Thực hiện theo yêu cầu
- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể BT1
- 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1
- 1tờ phiếu viết sẵn đoạn văn ở BT2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
+ Gọi HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Y/c HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
+ Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Nhắc HS: các em lần lượt đọc từng câu trong đoạn
văn xuôi, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, xem tác
dụng của từng câu (dùng để làm gì ?)
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài vào vở sau
đó tiếp nối nhau phát biểu
- GV chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:
- 1 Hs đọc thành tiếng,
cả lớp đọc thầm + lắng nghe và xem lại các tiết LTVC đã học
có 3 kiểu câu kể nêu trên
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm dàn bài làm lên bảng.+ HS nhận xét, chữa bài
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Nhận xét, bổ sung bàilàm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng.+ Lắng nghe
Trang 11- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu.
- Nhắc HS: Trong đoạn văn ngắn viết về bác sĩ Ly
các em cần sử dụng
+ Câu kể: Ai là gì? để giới thiệu và nhận định về
bác sĩ Ly (ví dụ: Bác sĩ Ly là người hết sức nhân từ)
+ Câu kể: Ai làm gì ? để kể về hành động của bác sĩ
Ly (ví dụ: Cuối cùng bác sĩ Ly đã khuất phục được
tên cướp biển hung hãn)
+ Câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm tính cách
của bác sĩ Ly (ví dụ: Bác sĩ Ly là người rất hiền từ
và nhân hậu nhưng cũng hết sức cứng rắn và cương
quyết)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết đoạn văn
- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc trước lớp
TOÁNTÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I Mục tiêu :
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm:Bài 1 HSTC làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Thước kẻ, e ke và kéo
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét
3 Bài mới 30’
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn các hoạt động
*) Giới thiệu bài toán 1
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
Trang 12- Tìm số lớn:12 x5= 60 (hoặc 96 - 36 = 60)
- Lưu ý HS:
-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 96 : 8 x 3 =
36
*) Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2
gọi HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số vở
của Minh được biểu thị 2 phần bằng nhau,
số vở của Khôi được biểu thị 3 phần bằng
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
GiảiTổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 ( phần )
Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là : 333 - 74 = 259Đáp số : Số bé : 74
Số lớn : 259Bài giảiTổng số phần bằng nhau :
- Là số 99
Bài giảiTổng số phần bằng nhau :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP GIỮA KÌ II(Tiết 5)
I Mục tiêu :
Trang 13- Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biếtlựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3).
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ 5’
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì?
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng
+ Lớp chia nhóm thảo luận và ghi các vốn từ vào bảng
+ Các nhóm gắn phiếu bài làm của mình lên bảng
Người ta là hoa đất
Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe
- Một dũng sĩ diệt xe tăng
- Có dũng khí đấu tranh
- Dũng cảm nhận khuyết điểm + HS nhận xét bổ sung (nếu có)
Trang 14-Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
-Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
- Biết yêu thiên nhiên, thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lòng say mê khoa học kĩ thuật, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
và vui chơi, giải trí,
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ 5’
mình sưu tầm được sau đó tập thuyết minh giới
thiệu về nội dung của từng bức tranh
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện lên trình
bày về kết quả của nhóm mình thông qua các bức
tranh ảnh
- Nhận xét, kết luận chung
* Hoạt động 4: Thực hành
- Cách tiến hành:
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
- Nêu từng thời gian trong ngày tương ứng với sự
xuất hiện bóng của cọc
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV nhận xét và kết luận:
- Buổi sáng bóng cọc ngả dài về phía Tây
-Buổi trưa bóng cọc ngắn lại và ở ngay dưới
chân cọc đó
-Buổi chiều bóng cọc ngả về phía Đông
3 Củng cố – dặn dò:5’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau
Quan sát hình minh hoạ
- HS tiến hành theo cặp đôisau đó trả lời