Nhà Trò + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo lời Nhà Trò + Đoạn 4: Phần còn lại lời Nhà Trò - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần [r]
Trang 1- Biết phân tích cấu tạo số.
- Bài tập cần làm : Bài 1 , Bài 2 , Bài 3 ( phần a viết được 2 số ; phần b dòng 1 )
II Phương tiện dạy học:
- GV kẻ sẵn bảng số của bài tập 2
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Toán trong năm học
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ
chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số:83001, 80201,
80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhaulà:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
Trang 2- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo
a/ 0; 10000; 20000; 30000; 40000; 50000;
60000
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
Trang 3TUẦN 01 (Từ ngày 22/8 đến 26/8 năm 2016)
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2016
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)
-GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân:
Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác
II Phương tiện dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương
thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước
mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
3 Bài mới:
a) Khám phá
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn
Tô Hoài
b) Kết nối
b1)Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng
Trang 4Nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà
Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
b2) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi:
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả
lời câu hỏi:
+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thìthấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đácuội
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quáyếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưatrả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường đebắt chị ăn thịt)
Trang 5- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết
vì sao em thích hình ảnh đó?
Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò
với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng
mạnh mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
c) Thực hành
Gv:Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt
nạt, em cần phải làm gì?
Gv: Chúng ta phải biết giúp đỡ những người
gặp hoạn nạn, khó khăn, không ỷ vào quyền
cả hai càng ra; hành động bảo vệ chechở: dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò
là một cô gái đáng thương yếu đuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- HS trả lời
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp – bênh vực người yếu
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7Môn: LỊCH SỬ
Tiết 1
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam , biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , con người vàđất nước Việt Nam
II.Phương tiện dạy học :
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III.Tiến trình dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí
a.Giới thiệu : Nêu yêu cầu của môn học
b.Nội dung :
Hoạt động 1 : Cả lớp
- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Gọi HS xác định vị trí nước ta trên bản đồ
+ Đẩt liền nước ta có hình gì ?
+ Đất liền nước ta giáp với những nước nào
+ Nước VN ta có tất cả bao nhiêu dân tộc
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh
sinh hoạt của 1 dân tộc nào đó ở một vùng
- Nhận xét chung
Kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước
VN có nét văn hoá riêng , đều có cùng 1 tổ
quốc , 1 lịch sử Việt Nam
- Bắc – T.Quốc ; Tây – Lào , Cam –
pu - chia ; Đông và Nam - Biển Đông
Trang 8+ Nêu thắc,mắc đặt câu hỏi tìm câutrả lời và trình bày kết quả
- Đọc nội dung SGK/4
- Ông cha ta phải trải qua hàng ngànnăm lao động đấu tranh để dựng nước
và giữ nước Học môn LS – ĐL giúp
em thêm yêu thiên nhiên , con người ,yêu đất nước …
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu
Trang 9- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
-GDKNS:Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; Bình luận, phê
phán những hành vi không trung thực trong học tập;Làm chủ bản thân trong học tập
II Phương tiện dạy học:
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Tiến trình dạy học
Tiết 1
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Đạo đức trong năm học
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết
đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học
mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết
và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung vềmặt tích cực, hạn chế của mỗi cáchgiải quyết
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 10mến, tôn trọng.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1
sách giáo khoa)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,
chất vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực
trong học tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2
sách giáo khoa)
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,
giải thích lí do sự lựa chọn của mình
Kết luận
+ Ý kiến (b) , (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy kể một tấm gương trung thực
Trang 11- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm
học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa
lại điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như
vậy là không trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm
được (bài tập 4)
- Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu
tư liệu đã sưu tầm được
- Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về
những mẩu chuyện, tấm gương đó?
- Nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập.
Chúng ta cần học tập các bạn đó.
d.Vận dụng/Củng cố và hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên đưa ra một số tình huống, học
sinh đưa que đúng, sai
Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn
bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào
học
Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em
nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà
không yêu cầu cô giảng lại
Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn
trong các sách
Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm
văn, trong đó có học tập những câu văn hay
Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô
giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét,
bổ sung
- Học sinh trình bày, giới thiệu
- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhómđôi)
Trang 12học tập
Trang 13- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1 ) ; bài 2 ( a ) ; bài 3 (dòng 1,2 ) ; bài 4 ( b)
II.Phương tiện dạy học :
Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu miệng
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nêu miệng
Trang 14- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- YCHS so sánh , điền dấu > , < , =
Trang 15Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh ) ( ND ghi nhớ )
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III )
- HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2 ( mục III )
II.Phương tiện dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng Bộ chữ cái ghép tiếng
III.Tiến trình dạy họ c :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà
học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học
sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách
dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
3 B ài mới:
a/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
Để người khác hiểu người ta phải dùng
tiếng nói bày tỏ Để ghi lại lời nói đó là
dung gì?
Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu
gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do
tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên
từ Ta sẽ học bài hôm nay
b/ Phần nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem các khối
vuông có ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các em
hãy đếm cho
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô
các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần
gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
Trang 16Tiếng Âm
đầu
vần Thanh
- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy
nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm
1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại
thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tập 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và
giải câu đố
- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:để
nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
(nêu lại phần ghi nhớ)
- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học
sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và
giải câu đố
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 17Ngày giảng: Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2016
Môn: CHÍNH TẢ( Nghe - viết )
Tiết 1
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾUI.Mục tiêu :
- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ : BT(2) a hoặc b (a / b) ; hoặc BT do GVsoạn.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt và tích cực rèn chữ viết.
II.Phương tiện dạy học :
Bảng phụ viết bài tập 2b
III.Tiến trình dạy họ c :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính
tả
3) Dạy bài mới:
.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của bài
.Nội dung :
a.Hướng dẫn nghe - viết chính tả :
+ Trao đổi nội dung đoạn viết :
- Gọi HS đọc đoạn viết chính tả
- Đoạn trích cho em biết điều gì ?
- GV đọc bài cho HS với tốc độ quy định
- Đọc toàn đoạn cho HS soát lỗi
- Cho HS đổi vở soát lỗi
+ Chấm chữa bài :
- GV thu chấm 8 bài của HS
- Nhận xét bài HS : Sửa lỗi sai phổ biến
- Nghe - viết vào vở
- Soát lỗi của mình
- Đổi vở bạn soát lỗi
- HS nộp bài
- HS nghe và sửa lỗi sai phổ biến
- HS mở vở làm bài tập
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Yêu cầu HS trả lời
+ giang - mang - ngang
- Nhận xét , sửa bài của bạn
- HS nối tiếp nêu , sửa lỗi chính tả
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu
Trang 19- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )
II.Phương tiện dạy học :
Bộ đồ dùng khâu , thêu ; Một số sản phẩm may , khâu , thêu
III.Tiến trình dạy học :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nêu mục đích,
yêu cầu, tác dụng của cắt, khâu, thêu
3) Bài mới
Giới thiệu :
- Cho HS sinh quan sát mẫu sản phẩm
- Giới thiệu cho HS biết may , thêu được cần
phải dùng vật liệu gì ?
Nội dung :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật liệu khâu thêu
- Kiểm tra đồ dùng học tập
+ Vải : Giới thiệu mẫu vải
+ Yêu cầu : HS nêu đặc điểm của vải
- Hãy kể một số sản phẩm làm từ vải ?
- Chọn vải nào để học khâu , thêu ?
Bổ sung : không nên sử dụng vải lụa ,
xatanh , nilông vì vải mềm nhũn khó cắt ,
khó khâu thêu
+ Chỉ : Giới thiệu mẫu chỉ khâu , thêu
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chính của chỉ ?
- Yêu cầu HS chọn đúng 2 loại chỉ ( chỉ
- Quan sát các mẫu vải
- Vải có nhiều loại : sợi bông , sợipha , xatanh , các màu sắc , hoavăn rất phong phú
- 2 em lên bảng nhận dạng chỉ
Chứng cứ 1: Chọn chỉ có độ mảnh
và độ dai phù hợp với độ dai và độ dày của sợi vải