1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4

21 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 34,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà Trò + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo lời Nhà Trò + Đoạn 4: Phần còn lại lời Nhà Trò - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần [r]

Trang 1

- Biết phân tích cấu tạo số.

- Bài tập cần làm : Bài 1 , Bài 2 , Bài 3 ( phần a viết được 2 số ; phần b dòng 1 )

II Phương tiện dạy học:

- GV kẻ sẵn bảng số của bài tập 2

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Toán trong năm học

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000

Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ

chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201,

80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Đọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhaulà:

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm

Trang 2

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các

số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp

theo

a/ 0; 10000; 20000; 30000; 40000; 50000;

60000

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh đọc: Viết theo mẫu

Trang 3

TUẦN 01 (Từ ngày 22/8 đến 26/8 năm 2016)

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2016

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)

-GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân:

Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác

II Phương tiện dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương

thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước

mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)

3 Bài mới:

a) Khám phá

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn

Tô Hoài

b) Kết nối

b1)Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng

Trang 4

Nhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà

Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

b2) Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả

lời câu hỏi:

+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả

lời câu hỏi:

+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước

thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thìthấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đácuội

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quáyếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng.)

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay

lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưatrả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường đebắt chị ăn thịt)

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích hình ảnh đó?

Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò

với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng

mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

c) Thực hành

Gv:Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt

nạt, em cần phải làm gì?

Gv: Chúng ta phải biết giúp đỡ những người

gặp hoạn nạn, khó khăn, không ỷ vào quyền

cả hai càng ra; hành động bảo vệ chechở: dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò

là một cô gái đáng thương yếu đuối…

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- HS trả lời

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp – bênh vực người yếu

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 7

Môn: LỊCH SỬ

Tiết 1

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I.Mục tiêu

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người

Việt Nam , biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , con người vàđất nước Việt Nam

II.Phương tiện dạy học :

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III.Tiến trình dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Lịch sử và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí

a.Giới thiệu : Nêu yêu cầu của môn học

b.Nội dung :

Hoạt động 1 : Cả lớp

- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Gọi HS xác định vị trí nước ta trên bản đồ

+ Đẩt liền nước ta có hình gì ?

+ Đất liền nước ta giáp với những nước nào

+ Nước VN ta có tất cả bao nhiêu dân tộc

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh

sinh hoạt của 1 dân tộc nào đó ở một vùng

- Nhận xét chung

Kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước

VN có nét văn hoá riêng , đều có cùng 1 tổ

quốc , 1 lịch sử Việt Nam

- Bắc – T.Quốc ; Tây – Lào , Cam –

pu - chia ; Đông và Nam - Biển Đông

Trang 8

+ Nêu thắc,mắc đặt câu hỏi tìm câutrả lời và trình bày kết quả

- Đọc nội dung SGK/4

- Ông cha ta phải trải qua hàng ngànnăm lao động đấu tranh để dựng nước

và giữ nước Học môn LS – ĐL giúp

em thêm yêu thiên nhiên , con người ,yêu đất nước …

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

Trang 9

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

-GDKNS:Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; Bình luận, phê

phán những hành vi không trung thực trong học tập;Làm chủ bản thân trong học tập

II Phương tiện dạy học:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Đạo đức trong năm học

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải

quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết

đó ?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn

 Kết luận:

+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện

tính trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học

mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết

và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung vềmặt tích cực, hạn chế của mỗi cáchgiải quyết

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

Trang 10

mến, tôn trọng.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1

sách giáo khoa)

- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

chất vấn lẫn nhau

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

 Kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực

trong học tập

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2

sách giáo khoa)

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,

giải thích lí do sự lựa chọn của mình

 Kết luận

+ Ý kiến (b) , (c) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Học sinh trả lời trước lớp

- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa

- Cả lớp chú ý theo dõi

Tiết 2

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

- Em hãy kể một tấm gương trung thực

Trang 11

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong

mỗi tình huống:

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm

học để gỡ lại

b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa

lại điểm cho đúng

c) Nói bạn thông cảm, vì làm như

vậy là không trung thực trong học tập

Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được (bài tập 4)

- Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu

tư liệu đã sưu tầm được

- Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về

những mẩu chuyện, tấm gương đó?

- Nhận xét, bổ sung

GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập.

Chúng ta cần học tập các bạn đó.

d.Vận dụng/Củng cố và hoạt động nối tiếp:

- Giáo viên đưa ra một số tình huống, học

sinh đưa que đúng, sai

Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn

bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào

học

Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em

nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà

không yêu cầu cô giảng lại

Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn

trong các sách

Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm

văn, trong đó có học tập những câu văn hay

Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô

giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét,

bổ sung

- Học sinh trình bày, giới thiệu

- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhómđôi)

Trang 12

học tập

Trang 13

- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1 ) ; bài 2 ( a ) ; bài 3 (dòng 1,2 ) ; bài 4 ( b)

II.Phương tiện dạy học :

Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và

nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nêu miệng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nêu miệng

Trang 14

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- YCHS so sánh , điền dấu > , < , =

Trang 15

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 1

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh ) ( ND ghi nhớ )

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III )

- HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2 ( mục III )

II.Phương tiện dạy học :

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng Bộ chữ cái ghép tiếng

III.Tiến trình dạy họ c :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà

học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học

sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách

dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

3 B ài mới:

a/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

Để người khác hiểu người ta phải dùng

tiếng nói bày tỏ Để ghi lại lời nói đó là

dung gì?

Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu

gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do

tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên

từ Ta sẽ học bài hôm nay

b/ Phần nhận xét:

- Giáo viên cho học sinh xem các khối

vuông có ghi tiếng

- Từng khối vuông mang một tiếng Các em

hãy đếm cho

- Dòng 1 có mấy tiếng?

- Dòng 2 có mấy tiếng?

- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?

- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô

các âm - vần – thanh

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần

gồm những phần nào?

- Nêu tên từng phần

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau

- Giáo viên cho lớp xem khung

Trang 16

Tiếng Âm

đầu

vần Thanh

- Chia nhóm nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy

nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm

1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại

thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

Bài tập 2: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và

giải câu đố

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:để

nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học

(nêu lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học

sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:

- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và

giải câu đố

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 17

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2016

Môn: CHÍNH TẢ( Nghe - viết )

Tiết 1

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾUI.Mục tiêu :

- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ : BT(2) a hoặc b (a / b) ; hoặc BT do GVsoạn.

- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt và tích cực rèn chữ viết.

II.Phương tiện dạy học :

Bảng phụ viết bài tập 2b

III.Tiến trình dạy họ c :

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính

tả

3) Dạy bài mới:

.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của bài

.Nội dung :

a.Hướng dẫn nghe - viết chính tả :

+ Trao đổi nội dung đoạn viết :

- Gọi HS đọc đoạn viết chính tả

- Đoạn trích cho em biết điều gì ?

- GV đọc bài cho HS với tốc độ quy định

- Đọc toàn đoạn cho HS soát lỗi

- Cho HS đổi vở soát lỗi

+ Chấm chữa bài :

- GV thu chấm 8 bài của HS

- Nhận xét bài HS : Sửa lỗi sai phổ biến

- Nghe - viết vào vở

- Soát lỗi của mình

- Đổi vở bạn soát lỗi

- HS nộp bài

- HS nghe và sửa lỗi sai phổ biến

- HS mở vở làm bài tập

Trang 18

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Yêu cầu HS trả lời

+ giang - mang - ngang

- Nhận xét , sửa bài của bạn

- HS nối tiếp nêu , sửa lỗi chính tả

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

Trang 19

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )

II.Phương tiện dạy học :

Bộ đồ dùng khâu , thêu ; Một số sản phẩm may , khâu , thêu

III.Tiến trình dạy học :

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nêu mục đích,

yêu cầu, tác dụng của cắt, khâu, thêu

3) Bài mới

Giới thiệu :

- Cho HS sinh quan sát mẫu sản phẩm

- Giới thiệu cho HS biết may , thêu được cần

phải dùng vật liệu gì ?

Nội dung :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật liệu khâu thêu

- Kiểm tra đồ dùng học tập

+ Vải : Giới thiệu mẫu vải

+ Yêu cầu : HS nêu đặc điểm của vải

- Hãy kể một số sản phẩm làm từ vải ?

- Chọn vải nào để học khâu , thêu ?

 Bổ sung : không nên sử dụng vải lụa ,

xatanh , nilông vì vải mềm nhũn khó cắt ,

khó khâu thêu

+ Chỉ : Giới thiệu mẫu chỉ khâu , thêu

- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chính của chỉ ?

- Yêu cầu HS chọn đúng 2 loại chỉ ( chỉ

- Quan sát các mẫu vải

- Vải có nhiều loại : sợi bông , sợipha , xatanh , các màu sắc , hoavăn rất phong phú

- 2 em lên bảng nhận dạng chỉ

Chứng cứ 1: Chọn chỉ có độ mảnh

và độ dai phù hợp với độ dai và độ dày của sợi vải

Ngày đăng: 21/12/2021, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV kẻ sẵn bảng số của bài tập 2 - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
k ẻ sẵn bảng số của bài tập 2 (Trang 1)
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ. - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
ranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ (Trang 3)
- HS lên bảng xác định - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
l ên bảng xác định (Trang 7)
- Học sinh hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
c sinh hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ (Trang 11)
Kẻ sẳn bảng số bài tập 5; bảng con - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
s ẳn bảng số bài tập 5; bảng con (Trang 13)
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
i ền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng (Trang 15)
Bảng phụ viết bài tập 2b - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
Bảng ph ụ viết bài tập 2b (Trang 17)
- 2 em làm bảng phụ , lớp làm vở Đáp án :  +  ngan – dàn – ngang - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
2 em làm bảng phụ , lớp làm vở Đáp án : + ngan – dàn – ngang (Trang 18)
- 2 em lên bảng nhận dạng chỉ Chứng cứ 1:  Chọn chỉ có độ mảnh - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 1 Lop 4
2 em lên bảng nhận dạng chỉ Chứng cứ 1: Chọn chỉ có độ mảnh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w