1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

26 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 62,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III); kể lại đươ5c một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2). II[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.

* Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, b)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và

yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề

theo các câu hỏi gợi ý:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục bằng bao nhiêu

đơn vị?) + Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy chục?)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy

trăm?) + Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục nghìn bằng

mấy nghìn?) + Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1 trăm nghìn

bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn

- Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

*.Giới thiệu số có sáu chữ số:

- GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như

phần đồ dùng dạy – học đã nêu

* Giới thiệu số 432516

- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là một

trăm nghìn.y/c hoạt động nhóm

- Có mấy trăm nghìn? mấy chục nghìn? mấy nghìn?

mấy trăm? mấy chục? mấy đơn vị?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát hình

và trả lời câu hỏi

+ 10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn

vị.)+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)+ 10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn

bằng 10 nghìn.)+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn.)+ HS viết vào giấy nháp: 100000

- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng

bên phải số 1

- HS quan sát bảng số

Trang 2

- Viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số

trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, viết số có 4

chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ

trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

- GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516?

- Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó

và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa đúng GV giới

thiệu cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm

- HS viết số theo yêu cầu

- HS lên viết vào giấy nháp (hoặc bảng con):

432516

- Số 432 516 có 6 chữ số

- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theothứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trămnghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm,

Bài 1: Viết theo mẫu.

GV hướng dẫn bài 1a

Bài 1b, GV y/c HS viết, HS khác đọc số

Bài 2: Viết theo mẫu.

GV hướng dẫn để HS hiểu: cột thứ nhất trong bảng là

Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là số trăm nghìn,

chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ

tám ghi cách đọc số.)

- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài

cho HS kia viết số

Bài 3: Đọc số.

- GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu

chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS

đọc số

+ HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm vào VBT

b) 523 453Đọc: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm

năm mười ba

+ HS đọc yêu cầu bài 2

- HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS

có thể dùng bút chì để làm vào SGK)+ 369 815: Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám

trăm mười lăm

+ 579 623: Năm trăm bảy mười chín nghìn sáu

trăm hai mười ba

+ 786 612: Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu

trăm mười hai

+ HS đọc yêu cầu bài tập

+ HS tự làm vào VBT Lên bảng viết theo yêu

cầu của GV

+ 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười

lăm

+ 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba

trăm mười lăm

+ 106 315: Một trăm linh sáu nghìn ba trăm

Trang 3

- GV nhận xét.

Bài 4: Viết số.

+ GV đọc từng số trong bài (hoặc các số khác) và yêu

cầu HS viết số theo lời đọc

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

mười lăm

+ 106 827: Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai

mươi bảy

+ HS đọc yêu cầu bài tập

+ HS tự làm vào VBT viết theo yêu cầu của

GV

+ 63 115; 723 936;

- Nhận xét, sửa sai

C Kêt bài:

- GV củng cố nội dung bài học

- HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sauNhận xét tiết học

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.

Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (câu hỏi 4).

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện) Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào?

Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài

+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo.

+ Đoạn 3: Tôi thét ….quang hẳn.

- GV ghi từ khó Kết hợp sửa lỗi phát

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ; Người cho trứng, người cho cam.

Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

+ HS nêu nội dung bài

Trang 4

âm hướng dẫn HS cách đọc bài.

Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.

Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế

Mèn dứt khoát, kiên quyết.

Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?

Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện

+ HS đọc thầm đoạn 1, và trả lời câu hỏi

- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường, sừng sững giữa lối đi trong khe đálủng củng những nhện là nhện rất hung dữ.+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả

nợ

+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình

Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn.

hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn quayphắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi

cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- Dế Mèn thét lên, phân tích và so sánh đểbọn nhện thấy được những hành động hèn

hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ củachúng: giàu có, béo múp béo míp mà cứđòi món nợ bé tí tẹo, đã mấy đời; kéo bèkéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thậtđáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đikhông?

+ Chúng sợ hã, cùng dạ ran, cả bọn cuốngcuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết cácdây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng

+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Kết luận: Dế Mèn xứng đáng nhận danhhiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh

mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại ápbức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- HS đọc nối tiếp toàn bài

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp+ Thi đọc diễn cảm trước lớp

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vựcchị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

Trang 5

+ Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu

nào trong số các dạnh hiệu sau?

Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào

hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.

Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm

đương đầu với khó khăn nguy hiểm.

Anh hùng: Người lập công trạng lớn đối

với nhân dân và đất nước.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm :

GV hướng dẫn cách đọc đoạn 2.

- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc.

Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc

và luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng.

GV đọc mẫu.

C.Kết bài:

Liện hệ- giáo dục: Em học tập được điều

gì ở Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài học?

-Học bài và Chuẩn bị bài “Truyện cổ

nước mình”

- Nhận xét tiết học.



Trang 6

Tiết 2 chiều: (Theo TKB)

Môn: Chính tả Tiết 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định.

- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

II CHUẨN BỊ:

Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

3

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.

+ Nội dung bài học nói lên điều gì?

+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm …

Tuyên Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh,

liệt,

- HS viết bảng, cả lớp viết vở nháp.+ Nghe GV đọc và viết bài

- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát

lỗi, chữa bài

Trang 7

HĐ2: H/dẫn làm bài tập(Nhóm)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao –

xem.

- HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi.

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3:

GV có thể chọn bài a hoặc b.

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

b) Tiến hành tương tự như phần a

C Kết bài:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là

bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- HS tự làm bài.

Lời giải: chữ sáo và sao.

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao.

- Lời giải: chữ trăng và trắng.

I MỤC TIÊU:

Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

* Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoach dạy học- SGK

HS: Bài cũ – bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:

Trang 8

5

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra VBT của HS

-Nhận xét.

2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

Bài 1: Viết theo mẫu.

- GV kẻ sẵn nội dung bài

tập này lên bảng và yêu

cầu 1 HS làm bài trên

Chục ngàn

Ngà

Chụ c

Đơn vị

653267

425301

728309

425736

- HS đọc các số vừa viết song.

Bài 2: Đọc các số:

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

lần lượt đọc các số trong bài cho

nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc

trước lớp

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

- HS đọc yêu cầu bài tập

a + Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.b.+ Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục

+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm

- GV yêu cầu HS tự điền

số vào các dãy số, sau đó

Trang 9

3 C Kết bài:

- Gọi vài HS lên viết số có 5, 6 chữ

số Sau đó nêu giá trị của 1 chữ số

* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.

II CHUẨN BỊ:

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ (đủ dùng theo nhóm).

HS: bài cũ – bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

T

g

1 Kiểm tra bài cũ:

- Y/c tìm các tiếng chỉ người

trong gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm: có + Có 2 âm: bác + Nhận xét các từ HS tìm được.

2.Giới thiệu bài:

- 2 HS lên bảng mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp

làm vào giấy nháp

+ Có 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ, kị……+ Có 2 âm: bác, thím, ông, anh, em…

Bài 1: Tìm các tiếng.

Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ

cho trưởng nhóm, yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ

và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng GV

và HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu

có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm.

a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thươngđồng loại: Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,

b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: hung

ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa,

c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực,

d Trái nghĩa với đùm bọc và giúp đỡ: Ăn hiếp, hà

Trang 10

Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu,

nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân

từ, nhân tài

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội

dung bài tập 2a, 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy

nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét, bổ sung+ Hỏi HS về nghĩa của các ngữ vừa sắp xếp

Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể giải

nghĩa cho HS

- HS trao đổi, làm bài.

- Báo cáo kết quả.

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.

- Lời giải.

Tiếng “ nhân” có nghĩa là “ người” Tiếng “ nhân” có nghĩa là “ lòng

thương người”

Nhân dâncông nhânnhân loạinhân tài

Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ

+ Phát biểu theo ý hiểu của mình.

Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập + HS đọc yêu cầu.

- HS làm vào VBT.Báo cáo kết quả theo nhóm, chia sẻ các nhóm.

+ Nhân dân VN rất anh hùng + Mẹ em là công nhân nhà máy dệt + Anh Phong là một nhân tài của đất

nước.

3 C Củng cố- Dặn dò:

- GV chốt lại nội dung

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

I MỤC TIÊU:

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

II CHUẨN BỊ:

Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

T

g

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện: Sự - 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện và nêu ý nghĩa củatruyện

Trang 11

tích hồ Ba Bể

- Nhận xét tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Trong tiết kể chuyện hôm nay

các em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi + Bà lão nghèo làm gì để sống?

+ Con Ốc bà bắt có gì lạ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ?

ốc khác

+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả

vào chum nước

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ,đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, + Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước

ra + Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên + Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau

3 HĐ2: Hướng dẫn kể và trao đổi

ý nghĩa câu chuyện:

- Thế nào là kể lại câu chuyện

bằng lời của em?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa

vào tranh minh họa và các câu hỏi

tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho các

bạn nghe

- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm

cử đại diện lên trình bày.

- Là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện, vớicâu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nộidung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại

từng câu thơ

- 1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi

b.HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm

kể 1 đoạn

+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí

c Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau giữa

bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc không nỡ bán Ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà.

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

Trang 12

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi

GV củng cố nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú

I MỤC TIÊU:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số.

- Biết viết số thành tổng theo hàng.

* Bài 1, bài 2 (làm 3 trong 5 số), bài 3

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục

Hàng đơn vị

Trang 13

- GV chữa bài và tuyên dương

2.Giới thiệu bài:

- GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu: hãy

viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi

Bài1: Viết theo mẫu:

- GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột

trong bảng số của bài tập

+ Sau khi HS điền các số vào đúng hàng,

GV yêu cầu HS đọc các số

Bài 2a

- GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết

các số trong bài tập, sau đó hỏi:

+ Trong số 46307, chữ số 3 ở hàng nào,

lớp nào?

+ Trong số 56032, chữ số 3 ở hàng nào,

lớp nào?

+ GV hỏi tương tự với các số còn lại

Bài 3b: Ghi g/trị của chữ số 7.

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

- Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

- Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

- Ba trăm hai mươi mốt.

- HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm.

- HS: Số 321 có c/số 1 ở hàng đơn vị, chữ

số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm.

- Số 654000 có chữ số 0 ở các hàng đơn

vị, chục, trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn.

- Số 654321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn.

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w