Kiến thức: Luyện tập viết bài văn miêu tả cây cối theo tuần tự các bước: lập dàn ý, viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn mở bài trực tiếp và gián tiếp, đoạ[r]
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn: 08/03/2015
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015
Tiết 1: Toán
Tiết 127: LUYỆN TẬP Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Nhận thực hiện phép nhân phân số - Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép
tính nhân với PS, chia PS
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho 1 PS
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với PS, chia PS
2 Kỹ năng: Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho 1 PS
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
+ 1 HS lên bảng so sánh: 3
4 4
3
x
1
12
12
- HS nhân xét
2 Phát triển bài:
* Bài 1 ( 137 ) Tính rồi rút gọn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm nháp, 4 HS làm bảng
phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 2 ( 137) Tính ( Theo mẫu )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết mẫu lên bảng
- GV cùng HS làm ý mẫu
- Cho HS làm bảng, 3 HS làm bảng
phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 3 ( 137) Tính bằng hai cách
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
1 ;
3
2
; 6
1
; 14 5
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- Đáp án: 5 ;12;
21
30
- HS nhận xét
Trang 2- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 4 ( 137)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
- Gọi HS nhận xét
3 Kết luận:
+ Nêu cách chia một số tự nhiên cho
một phân số ?
- Nhận xét giờ học
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
1 ;
15
1
; 15
4
; 15 4
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Đáp án:
+ Gấp 4 lần + Gấp 3 lần + Gấp 2 lần
- HS nhận xét
- HS nêu
………
………
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Có ý thức tham gia các hoạt động
ủng hộ, quyên góp - Tích cực tham gia các hoạt động nhânđạo phù hợp với khả năng của mình.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng của mình
2 Kỹ năng: Tham gia các hoạt động nhân đạo nhiệt tình
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ : Giáo dục thái độ học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Thẻ màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ: Nêu các công trình
công cộng ở địa phương mà em biết?
+ Nêu những việc làm để bảo vệ công
trình công cộng đó?
Trang 3- HS nhận xét.
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Thảo luận cặp Xử lí
thông tin ( 37- 38 )
- Cho HS thảo luận cặp 2 câu hỏi trong
SGK
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
* GV: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị
thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải
chịu nhiều khó kghăn thiệt thòi chúng ta
cần cảm thông chia sẻ với họ…
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4 (bài
1)
- HS đọc các việc làm ở bài tập 1 thảo
luận theo nhóm 4 ( 3 phút )
- Hết thời gian đại diện trình bày
* GV Việc làm ở ý a, c là việc làm nhân
đạo
- Cho HS xem tranh
3 Hoạt động 3: Ghi nhớ
+ Những việc làm nào là hoạt động nhân
đạo?
- Gọi HS đọc ghi nhớ / 38
4 Hoạt động 4: bày tỏ ý kiến ( bài 3 /
39)
- GV đọc tình huống
3 Kết luận:
+ Kể những việc làm nhân đạo mà mình
đã làm?
+ Khi tham gia các hoạt động nhân đạo
em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét giờ
- Câu hỏi 1: Em thấy các nạn nhân gặp nhiều khó khăn, thiệt thòi, em rất thương những người dân đó
- Câu hỏi 2: Cảm thông chia sẻ với
họ, góp tiền giúp đỡ họ
- Việc làm ở ý a, c thể hiện lòng nhân đạo
- Việc làm ở ý b sai vì không xuất phát từ tấm lòng cảm thông, chia sẻ
mà chỉ lấy thành tích cho bản thân
- HS đọc ghi nhớ
- HS giơ thẻ: a: Đ; b: S; c: S; d: Đ
Trang 4
Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết 51: LUY N T P V CÂU KỆ Ậ Ề Ể : AI LÀ GÌ ?
Những kiến thức HS đã biết
liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Biết câu kể Ai là gì ? biết cấu
tạo của câu kể Ai là gì ? - Ôn tập và củng cố về câu kể Ai là gì? Xácđịnh được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.
Hiểu ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu
- Xác định đúng chủ ngữ , vị ngữ trong câu
kể Ai là gì?
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? Yêu cầu đúng ngữ pháp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố về câu kể Ai là gì? Xác định được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn Hiểu ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu
2 Kỹ năng: Xác định đúng chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? Yêu cầu đúng ngữ pháp
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 4 câu kể trong từng đoạn văn
III Các hoạt động dạy học:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
+ 1 HS lên bảng đặt câu kể Ai là gì?
VD: Hà Nội là thủ đô của nước ta
- HS nhận xét
2 Phát triển bài:
* Bài 1 ( 79) Gọi HS đọc y/c và nd
- Cho HS làm VBT, 1 HS làm bảng
nhóm
- Gọi HS nhận xét
- HS đọc yêu c u & o n v n.ầ đ ạ ă
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
Phương/
Cả hai ông/
Ông Năm/
Cần trục/
Câu giới thiệu
Nêu nhận định
Câu giới thiệu
Nêu nhận định
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 5+ Tại sao câu: Tàu nào có hàng…tới
không phải là câu kể Ai là gì?
* Bài 2 ( 79)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp ( 2 phút )
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét
* Bài 3 ( 79)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm VBT, 1 HS làm bảng
nhóm
- Goị HS nhận xét
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp
3 Kết luận:
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì chỉ
gì? Trả lời câu hỏi nào? Do từ ngữ
nào tạo thành?
- Nhận xét giờ học
- Vì các bộ phận của nó không trả lời cho câu hỏi Ai? là gì?
- HS đọc yêu cầu
- Nguyễn Tri Phương/ là người Thừa Thiên
- Cả hai ông/ đều không phải là người
hà Nội
- Ông Năm/ là dân ngụ cư của làng này
- Cần trục/ là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
* Khi chúng tôi đến Hà nằm trong nhà,
bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễ phép chào 2 bác Thay mặt cả nhóm, tôi chào 2 bác:
- Thưa bác, hôm nay nghe tin bạn Hà
ốm, chúng cháu đến thăm hà Cháu xin giới thiệu với hai bác: Đây là bạn Tùng Bạn Tùng là lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Hương Hương là học sinh giỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà Cháu tên là Thủy ạ
- HS nhận xét, bổ sung
………
………
Trang 6Tiết 4: Địa lí.
Tiết 26: ÔN TẬP Những kiến thức HS đã biết
liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
thành
- Biết một số tỉnh, thành phố
thuộc ĐBBB, ĐBNam Bộ và
ĐB Sông Cửu Long
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ được trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ
và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của những thành phố này
+ HS khá, giỏi nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng nam Bộ về khí hậu, đất đai
II Đồ dùng dạy - học:
- Lược đồ ĐBBB, ĐBNB, Bản đồ V N ( bản đồ V N và bản đồ hành chính)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
* Bài cũ:
- Cho HS chỉ vị trí của thành phố Cần
Thơ và nêu một số đặc điểm về thành phố
Cần Thơ
* Giới thiệu bài : Ôn tập
2 Phát triển bài
a Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và
ĐBNB
+ Kể tên những ĐB lớn đã học?
- Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ 2 vùng
ĐBBB và ĐBNB và chỉ các dòng sông
lớn tạo nên các ĐB đó Con người và hoạt
động sản xuất ở các ĐB
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ xác định 2
vùng ĐBBB, ĐBNB và các con sông tạo
nên các ĐB đó
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: dựa vào
bản đồ tự nhiên, SGK và kiến thức đã học
tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của ĐBBB
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Đó là ĐBBB và ĐBNB
- HS quan sát
- HS lần lược chỉ các vùng ĐBBB
và ĐBNB trên bản đồ và các dòng sông lớn tạo thành các ĐB: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- HS chỉ ĐBBB và các dòng sông Hồng, sông Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
Trang 7và ĐBNB.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả GV theo
dõi nhận xét và các HS khác bổ sung
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu
cầu HS xác định các TP lớn nằm ở ĐBBB
và ĐBNB
- Yêu cầu HS chỉ các thành phố lớn trên
bản đồ
- Yêu cầu HS nêu tên các con sông chảy
qua các thành phố đó
- Yêu cầu HS nêu lại những đặc điểm
chính của các vùng ĐBBB và ĐBNB
3 Kết luận:
* Củng cố
- Yêu cầu HS nêu lại những đặc điểm
chính của các vùng ĐBBB và ĐBNB?
* Dặn dò :
Sưu tầm các tranh ảnh của các thành phố
và các song thuộc 2 ĐB vừa ôn
- Đại diện nhóm lên trình bày 1 nội dung, các nhóm khác theo dõi bổ sung
- HS quan sát bản đồ và trả lời
- HS lên bảng chỉ các thành phố lớn ở ĐBBB, ĐBNB
-…các con sông chảy qua các thành phố lớn và chỉ trên bản đồ + Sông Hồng chảy qua TP Hà Nội + Sông Bạch Đằng chảy qua TP Hải Phòng
+ Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai chảy qua TP Hồ Chí Minh
+ Sông Hậu chảy qua TP Cần Thơ
- HS dựa vào kết quả bài tập vừa rồi nêu những đặc điểm của ĐBBB
và ĐBNB
- 2 HS nêu
- nhìn sơ đồ hệ thống lại bài học
………
………
Ngày soạn: 9/03/2015
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 03 năm 2015
Tiết 1: Toán
Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Biết thực hiện phép chia phân số - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia PS
- Biết cách tính và viết gọn phép chia 1
PS cho 1 số tự nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia PS
2 Kỹ năng: Biết cách tính và viết gọn phép chia 1 PS cho 1 số tự nhiên
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
+ 1 HS lên bảng so sánh: 6
1 : 4
1
gấp mấy lần 12?
1
( gấp 3 lần 12
1
)
- HS nhận xét
2 Phát triển bài:
* Bài 1 ( 137 ) Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm nháp, 3 HS làm bảng
phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 2 ( 137) Tính (Theo mẫu )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS làm mẫu
- Cho HS làm bảng con, 3 HS làm
bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 3 ( 138) Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
* Bài 4 ( 138 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét
3 Kết luận:
- HS đọc yêu cầu
- Đáp án: 2.
3
; 5
3
; 36 35
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- Đáp án: 6.
1
; 10
1
; 21 5
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Đáp án: a 2
1
; b 4 1
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán
Bài giải:
- Chiều rộng của mảnh vườn là
36 5
3
60x
( m ) Chu vi của mảnh vườn là ( 60 + 36 ) x 2 = 192 ( m ) Diện tích của mảnh vườn là
60 x 36 = 2160 ( m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- HS nhận xét
Trang 9+ Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số
ta làm ntn?
+ Muốn chia một phân số cho 1 số tự
nhiên ta làm ntn?
- Nhận xét giờ học
………
………
Tiết 2: Thể dục
Tiết 51: DI CHUYỂN TUNG, BẮT BÓNG, NHẢY DÂY.
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
Những kiến thức HS đã
biết liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
thành
- Đã biết bật xa phối hợp
chạy nhảy
- Ôn tung bắt bóng theo nhóm 2,3 người Học di chuyển tung và bắt bóng, nhảy dây kiểu chân trước chân sau Trò chơi: Trao tín gậy
- Thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao
thành tích Ttrò chơi biết cách chơi, chơi nhiệt tình nhanh nhẹn khéo léo
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tung bắt bóng theo nhóm 2,3 người Học di chuyển tung và bắt bóng, nhảy dây kiểu chân trước chân sau Trò chơi: Trao tín gậy
2 Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích Trò chơi biết cách chơi, chơi nhiệt tình nhanh nhẹn khéo léo
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn
- Phương tiện: 2 còi, 2 Hs /1 bóng, 2 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Giới thiệu bài: 6 – 10 p - ĐHTT
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội
dung tiết học
- Đi thường vòng tròn hít thở
- Ôn bài TDPTC
+ + + +
G + + + + + + + + +
- ĐHTL:
2 Phát triển bài: 18 - 22 p
a Bài tập RLTTCB
- Ôn tung và bắt bóng theo
nhóm 2, 3 người
9 - 11 p
1 – 2 p - 2 HS /1 nhóm quay mặt vào
nhau tung và bắt bóng
+ + + + +
Trang 10- Học di chuyển tung và bắt
bóng
+ Gv nêu tên động tác, làm
mẫu và các tổ tự quản để hs
chơi
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước
chân sau:
b Trò chơi vận động: Trao tín
gậy
- Gv nêu tên trò chơi, chỉ dẫn
sân chơi và yc hs nhắc lại cách
chơi.Hs chơi thử và chơi chính
thức
4 – 5 p
2 – 3 p
9 – 11 p
+ + + + +
- ĐHTL:
- Các nhóm thi nhẩy dây, lớp cùng gv nx,
- GV cùng hs hệ thống bài
- HS đi đều hát vỗ tay
- Trò chơi: Kết bạn
- GV nx, đánh giá kết quả giờ
học
- ĐHTT:
………
………
Tiết 3: Kể chuyện
Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC NGHE ĐƯỢC ĐỌC Những kiến thức HS đã biết
liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
thành
- Dựa vào gợi ý kế được câu
chuyện theo yêu cầu của đề - Kể lại được câu chuyện, đoạn chuyện đãnghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
- Hiểu nội dung chính của chuyện đã kể và biết trao đổi về ý ngĩa câu chuyện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung chính của chuyện đã kể và biết trao đổi về ý ngĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần dũng cảm
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 111 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Bài cũ:
- Kể lại đoạn cuỗi truyện: Những chú bé
không chết
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS nhận xét
2 Phát triển bài:
a Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân các từ: lòng dũng cảm, đã
nghe, đã đọc
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện hay nhân
vật mình định kể
- Gọi HS đọc gợi ý 3
b Hướng dẫn kể chuyện
Cho HS kể theo nhóm 4.
- GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tớ nghe câu
chuyện này?
+ Điều gì làm bạn súc động khi đọc
truyện này?
+ bạn muốn nói điều gì qua câu chuyện
này?
- HS kể chuyện hỏi
+ Bạn có thích câu chuyện tớ vừa kể
không? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?
Thi kể câu chuyện.
- Gọi HS kể trước lớp
- GV đưa tiêu chí
- Gọi HS đọc tiêu chí
- Gọi HS nhận xét
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
và kể chuyện hay nhất
3 Kết luận:
- HS đọc đề bài
- HS đọc gợi ý
- HS tự nêu
- HS đọc gợi ý
- HS kể truyện trong nhóm
- HS kể chuyện trước lớp
- HS đọc tiêu chí
+ Kể có đúng nội dung không? + Kể có đúng trình tự câu chuyện không?
+ Lời kể có tự nhiên không?
- HS nhận xét, bình chọn