1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN TUAN 11 LOP 4

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 36,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3: Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước Mục tiêu: Nói về 3 thể của nước, vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước, nước tồn tại ở những thể nào, tính chất chung của nước ở các thể đó[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 11

Thứ

Hai

9/11

Chào cờ

Tập đọc

Thể dục

Toán

Kể chuyện

Tuần 11 Ông Trạng thả diều

Ôn năm động tác đã học của bài TDPTC TC "nhảy ô tiếp sức" Nhân với 10, 100; 1000; … Chia cho 10, 100; …

Bàn chân kì diệu

Ba

10/11

Toán

LTVC

Thể dục

Đạo đức

Lịch sử

Tính chất kết hợp của phép nhân Luyện tập về động từ

Kiểm tra năm động tác của bài TDPTC TC "Kết bạn"

Thực hành kĩ năng giữa kì 1 Nhà Lý rời đô ra Thăng Long

11/11

Tập đọc

Khoa học

Mĩ thuật

Toán

Tập l văn

Có chí thì nên KNS

Ba thể của nước (GDBVMT) Thường thức mĩ thuật: Xem tranh của họa sĩ Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân KNS

Năm

12/11

LTVC

Chính tả

Toán

Địa lí

Kĩ thuật

Tính từ Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ Đề-xi-mét-vuông

Ôn tập Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

Sáu

13/11

Toán

Khoa học

Tập l văn

Âm nhạc

Sinh hoạt

Mét vuông

Mây hình thành ntn? Mưa từ đâu ra GDBVMT

Mở bài trong bài văn kể chuyện

Ôn tập bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em Nhận xét tuần 11

(Từ ngày 9 tháng 11 đến ngày 13 tháng 11 năm 2015)

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015

TẬP ĐỌC:

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

Trang 2

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu

biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK)

* Khuyến khích: Học sinh đọc diễn cảm cả bài.

- Học sinh chưa đạt yêu cầu tập đọc 2 đoạn

II Đồ dùng dạy học: - Bảng

phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Mở đầu: Nhận xét bài kiểm tra.

2 Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh

HĐ1: (15’) Luỵên đọc theo quy trình

- GV chia đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn - nối tiếp theo cặp - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc M

Hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: Vỏ trứng, đỗ, thả diều,

Giúp chưa đạt yêu cầu ngắt câu dài: ''Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó/ và có trí nhớ lạ thường ''

- 1 HS đọc chú giải

HĐ2: (8’) Tìm hiểu bài.

+ HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi:

Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào? (sống ở đời vua Trần, gia đình cậu rất nghèo)

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

(học đến đâu hiểu ngay đến đó, )

? Đoạn văn này nói lên điều gì?

Ý1: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

HS đọc thầm đoạn 3: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

(ban ngày đi chăn trâu đứng ngoài lớp để nghe thầy giảng nhờ, tối đến đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn)

? Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao cậu bé trạng được gọi là ông trạng thả diều?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì? (có ý chí quyết tâm thì sẽ thực hiện được điều mình mong muốn)

+ Đoạn văn cuối nói lên điều gì? (Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên)

Y3: Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

? Nội dung bài này nói lên điều gì? (Như mục I)

HĐ3: (10’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV h/d HS cả lớp đọc nâng cao đoạn:

“Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó/ và có trí nhớ lạ

thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.

Sau vì nhà nghèo quá, chú đã phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế

nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn

vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng/ sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn/ là vỏ trứng thả đom đóm vào trong”

* Khuyến khích: HS tìm giọng đọc hay và đọc và đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao?

- Học sinh chưa đạt yêua cầu tập đọc 1 đoạn

- HS thi đọc diễn cảm

HĐ4: (2’) Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

Trang 3

- Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà làm việc theo gương Trạng Hiền.

THỂ DỤC:

ÔN NĂM ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI TDPTC

TRÒ CHƠI "NHẢY Ô TIẾP SỨC"

(Cô Âu dạy)

TOÁN:

NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,

- Bài tập cần làm: 1a (cột 1, 2); 1b (cột 1, 2); 2 (3 dòng đầu)

* Khuyến khích: HS làm bài tập 1a (cột 3); 1b (cột 3); 2 (3 dòng cuối) SGK

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: (7’) Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10

GV hướng dẫn như SGK

+ Khi nhân một số với 10 ta làm thế nào? HS giỏi rút qui tắc: (…)

b Chia số tròn chục.

- HS đạt yêu cầu dựa vào phép tính trên và rút ra 350: 10 = 35

+ Khi chia số tròn chục ta làm thế nào? (HS trả lời)

HĐ2: (8’) Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia số tròn trăm, tròn chục,

tròn nghìn cho 100, 1000,

- GV tổ chức như nhân nhẩm với 10, chia nhẩm cho 10

- Quy tắc: SGK

HĐ3: (15’) Luyện tập

Bài 1a (cột 1, 2); 1b (cột 1, 2)

- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả trước lớp và giải thích cách nhẩm

* Khuyến khích: Học sinh làm cột 3 câu a, b của bài 1 GV nhận xét.

KL: Củng cố kĩ năng nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia số tròn trăm, tròn chục, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000,

Bài 2: (3 dòng đầu) Làm bảng con và bảng lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu như SGK

- HS giải thích mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng và làm

thêm 3 dòng cuối của bài tập 2

- GV tổ chức ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- GV tổ chức nhận xét bài làm trên bảng Kiểm tra bảng con

* Khuyến khích: HS làm bài tập 2 (3 dòng cuối)

KL: Củng cố về mối quan hệ của đơn vị đo khối lượng.

3 củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập (trong VBT)

KỂ CHUYỆN:

BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I Mục tiêu:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

GV: tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5’) KT vở BTTV.

2 Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh

HĐ1: (10’) G/V kể chuyện

- GV kể lần 1 giọng thong thả, HS nghe,

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa, đọc phần lời phía dưới từng tranh, HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

HĐ2: (18’) Hướng dẫn h/s kể

a Kể trong nhóm đôi

- HS đạt yêu cầukể, HS chưa đạt yêu cầu lắng nghe

b Thi kể trước lớp: Kể từng đoạn trước lớp (HS chưa đạt yêu cầu)

- H/s đạt yêu cầu kể chuyện

(mỗi HS, nhóm kể xong đối thoại cùng các bạn về ý nghĩa, n/d câu chuyện

- HS chưa đạt yêu cầu lắng nghe kể 1 đoạn của truyên

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?

- Nhận xét chung tiết học, về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2015

TOÁN:

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- Bài tập cần làm: 1a; 2a

* Khuyến khích: Học sinh làm bài tập: 1b; 2b và bài 3.

II Đồ dùng dạy học:

GV: bảng phụ kẻ sẵn nội dung phần b

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5’)

2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: (10’) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

So sánh giá trị của các biểu thức:

- GV nêu ví dụ SGK, HS thực hiện theo yêu cầu vào vở nháp và bảng lớp

HS nhận xét kết quả của các biểu thức và rút ra kết luận

- GV chốt tính chất kết hợp HS chưa đạt yêu cầu nêu lại

Tính chất: SGK (a+b) +c = a +(b +c) HĐ2: (18’) Luyện tập, thực hành

Bài 1a:

- 4 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở

- Tổ chức nhận xét và đổi vở kểm tra chéo

KL: Củng cố vận dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính bằng nhiều cách.

Bài 1b: Khuyến khích HS làm vào vở GV nhận xét; HS đổi vở kểm tra.

Bài 2a:

- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở HS nhận xét bài làm trên bảng, GV chốt kết quả

đúng

* Khuyến khích: Học sinh làm bài tập 2b *

Khuyến khích: Học sinh làm bài tập 3

Trang 5

- HS tóm tắt bài toán HS suy nghĩ giải bài toán bằng hai cách

- Nhận xét bài làm - GV chốt cách giải đúng

KL: Củng cố giải toán bằng nhiều cách khác nhau liên quan đến tính chất đã học.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành (2, 3) trong SGK

* Khuyến khích: HS biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2a, 2b, viết vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5’) Động từ là gì? cho ví dụ.

2 Bài mới: Giới thiệu trực tiếp

HĐ1: (28’) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: HS thảo luận nhóm đôi.

- 2 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, GV kết luận lời giải đúng

a … cây ngô đã thành cây rung rinh trước gió …

b Chào mào đã hót … vẫn đang xa sắp tàn

Bài 3: HS làm cá nhân rồi trình bày kết quả, HS nhận xét, GV chốt lời giải đúng

+ Truyện đáng cười ở điểm nào? (HS: ) vị giáo sư rất đãng trí, )

* Khuyến khích: HS biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

VD: - Một nhà bác học đang làm việc

- bỏ từ đang: người phục vụ bước vào nói nhỏ với ông

- bỏ từ sẽ: Nó đọc gì thế? Hoặc Nó đang đọc gì thế?

KL: Các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ cần được đặt cho phù hợp với nội dung câu

văn

HĐ2: (2’) Củng cố, dặn dò:

- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?

- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

THỂ DỤC:

BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

(Cô Âu dạy)

ĐẠO ĐỨC:

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1

I Mục tiêu:

- Củng có cho HS nắm vững các kiến thức đã học về trung thực và vượt khó trong học tập Tiết kiệm tiền của và tiết kiệm thời giờ

- HS có kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

- HS có ý thức tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- VBT.Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy- học:

2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: (30’) Luyện tập thực hành

Bài 1: hoạt động cả lớp

Trang 6

+ Tại sao cần phải trung thực trong học tập? (trung thực trong học tập giúp em nhau tiến bộ, mọi người yêu quí tôn trọng, )

+ Hãy nêu những hành vi mà em cho là trung thực trong học tập (không nhìn bài bạn, làm sai

phải nhận lỗi, ) KL: Trong học tập

chúng ta luôn phải trung thực, khi mắc lỗi chúng ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa chữa

Bài 2: HS làm việc trên VBT.

+ HS thảo luận, đại diện các nhóm trình

bày, HS các nhóm nhận xét

Bài 3: Trò chơi phỏng vấn

HS làm việc cặp đôi, lần lượt HS này là phóng viên, HS kia là người phỏng vấn

- Phỏng vấn bạn về các vấn đề: vệ sinh, những công việc mà em muốn làm

KL: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người khác để trẻ em có điều kiện

phát triển tốt

Bài 4: Làm việc cả lớp

+ Thể nào là tiết kiệm tiền của? cần phải tiết kiệm như thế nào? (HS chưa đạt yêu cầu)

+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

+ Tiết kiệm thời gì có tác dụng gì? em đã tiết kiệm thời giờ chưa? nêu VD?

KL: Tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt, cần phải tiết kiệm thời giờ để học tập tốt hơn Qua

bài học hôm nay giúp em hiểu biết gì?

3 Hoạt động nối tiếp: (5’)

- Nhận xét chung tiết học, về nhà tìm hiểu trước bài 6

LỊCH SỬ:

NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục tiêu:

- Nêu được lí do khiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: Vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lí Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lí, có công dời đô ra Đại

La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý, ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bản đồ hành chính VN (hđ2)

III Các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: Nhà Lý sự tiếp nối của nhà Lê

- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng SGK từ Năm 2005 đến từ đây”

+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước ta như thế nào? (Lê Long Đĩnh lên làm vua, nhà vua bạo ngược, nhân dân oán hận)

+ Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?

+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào? (năm 1009)

KL: Năm 1009 nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta

HĐ2: (12’) Nhà Lý rời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

+ GV treo bản đồ hành chính VN yc 1 HS K lên chỉ vị trí của Hoa Lư HS cả lớp theo dõi nhận xét

+ Năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ đâu về đâu? ( từ Hoa Lư ra thành Đại La + Vị trí địa lý của thành Đại La có gì thuận lợi hơn so với Hoa Lư?

+ Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng Long?

KL: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định rời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, năm 1054

vua Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt

HĐ3: (13’) Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

Trang 7

+ Yêu cầu HS q/s kênh hình trong SGK trả lời câu hỏi

+ Nhà Lý xây dựng kinh thành Thăng Long như thế nào? ( xây dựng nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa, )

KL: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, n/d

tụ họp ngày càng đông, tạo nên nhiều phố phường tụ họp đông vui

+ Qua bài học hôm nay giúp em hiểu biết gì? (HSK, G )

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học Dặn h/s về nhà học thuộc bài

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2015

TẬP ĐỌC:

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ:

Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (Trả lời được CH trong SGK)

* Khuyến khích: Học sinh đọc diễn cảm và thuộc cả bài.

* GDKNS: HS Tự nhận thức được giá trị không nên nản lòng khi gặp khó khăn trong cuộc

sống Biết lắng nghe tích cực trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

Bảng ghi bài tục ngữ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5’) 2 HS đọc bài Ông trạng thả diều Trả lời câu hỏi về nội dung bài.

2 Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: (15’) Luỵên đọc

Theo quy trình HS đọc nối tiếp đoạn-đọc theo cặp-1HS đọc toàn bài-GV đọc M

- GV chia đoạn: Mỗi em đọc 1 câu tục ngữ.

- G/V hướng dẫn h/s phát âm tiếng khó “sóng cả, rã, tròn vành”

Cách ngắt nhịp 3/3, 2/6, 4/4 Ví dụ: “có công mài sắt /có ngày nên kim ”

HĐ2: (7’) Tìm hiểu bài

- Y/C HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

KL: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ thật dễ nhớ, dễ hiểu, vì ngắn gọn, ít chữ, có vần, có

nhịp cân đối, có hình ảnh

Câu 3: Theo em phải rèn luyện ý chí gì? lấy VD biểu hiện của HS có ý chí? (rèn luyện ý chí

cố gắng vươn lên trong học tập, vượt qua những khó khăn của gia đình của bản thân; ) + Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? (cố gắng vươn lên,vượt qua tất cả những rào cản của khó khăn )

- GV HD HS chốt ý và rút ra nội dung (Như mục I.)

? Nêu những tấm gương vượt khó trong học tập mà em biết?

- Em cần làm gì để vượt trong học tập?

HĐ3: (8’) Đọc diễn cảm

- GV hướng dẵn h/s cả lớp luyện đọc nâng cao cả bài

* Khuyến khích: HS tìm giọng đọc hay và đọc khổ thơ mình thích và nói rõ vì sao

- HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS chưa đạt yêu cầu thuộc 1/2 bài

- HS chưa đạt yêu cầu tiếp tục tập đọc 1 đoạn

3 Củng cố, dặn dò:

+ Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?

(Khuyên chúng phải kiên trì, nhẫn nại không nên nản lòng khi gặp khó khăn trong cuộc sống

…)

- GV nhận xét tiết học Dặn h/s về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Trang 8

KHOA HỌC:

BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại

* GDBVMT: HS biết cách bảo vệ nguồn nước, cách làm nước sạch, bảo vệ bầu không khí.

II Đồ dùng dạy học:

- GV Hình trang 44, 45 SGK

- HS: chai lọ để đựng nước, nước đá, khăn lau bằng vải

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 2 HS nêu tính chất của nước.

2 Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: Tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí

Mục tiêu:

- Nêu VD về nước ở thể lỏng và thể khí Thực hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại

CTH: Nhóm đôi HS trả lời câu hỏi trong SGK

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm (nhóm 4) theo định hướng: Đổ nước nóng vào cốc, quan sát hiện tượng úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra,nhận mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét, chốt kết quả đúng ( trên mặt nước có nhiều hạt nước nhỏ đọng lại đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước)

+ Qua hai hiện tượng trên, em có nhận xét gì?

KL: Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng

HĐ2: Nước chuyển từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

Mục tiêu: Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại (tiến hành tương tự) + Em còn thấy VD nào nước tồn tại ở thể rắn? (băng ở Bắc Cực, tuyết ở Nhật Bản)

KL: Nước đá bắt đầu nóng chảy bằng nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ c hiện tượng này

gọi là nóng chảy

HĐ3: Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước

Mục tiêu: Nói về 3 thể của nước, vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước, nước tồn tại ở những thể nào, tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng ở từng thể

CTH:

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh

- 3 HS lên trình bày, GV nhận xét tuyên dương những HS có sự ghi nhớ tốt

* GDBVMT: Để nguồn nước không bị ô

nhiễm thì chúng ta phải làm gì? (Không vứt rác, xác động vật chết xuống sông, suối, ao,

hồ, ) Làm thế nào có nước sạch để dùng? (lọc nước, thau giếng ) Ngoài những cách trên

để nguồn nước không bị ô nhiễm chúng ta phải giữ cho bầu không khí luôn trong lành

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc trước bài

MĨ THUẬT:

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH CỦA HOẠ SĨ

I Mục tiêu: - HS

bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh qua hình vẽ giới thiệu trong bài thông qua ình

vẽ, bố cục, hình ảnh và màu sắc - HS làm quen vơi chất liệu và kỹ thuật làm tranh - HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh

II Chuẩn bị:

Trang 9

- GV: SGK, SGV - Tranh Về nông thôn sản xuất (tranh lụa của hoạ sĩ Ngô Minh Cầu) và tranh Gội đầu (tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn) trong SGK bài 11, phóng to

- Học sinh: SGK Sưu tầm tranh của các hoạ sĩ ở sách báo

III Các hoạt động dạy - học: * Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra đồ dùng học tập; Giới thiệu bài HĐ1: Xem

tranh (30’) 1 Về nông thôn sản

xuất Tranh lụa của hoạ sĩ Ngô Minh Châu - HS thảo luận theo nhóm:

* Đặt câu hỏi để HS thảo luận:

- Tranh vẽ về đề tài gì ? (Về nông thôn sản xuất) Trong bức tranh có những hình ảnh nào ? (Về nông thôn sản xuất) + Có hai người, một con bò mẹ và con con bò con, cảnh nhà, cây rơm, - Hình ảnh nào là chính ? (Hai người và con bò là chính) - Bức tranh được vẽ bằng những màu nào ? (Màu vàng, màu đỏ, màu nâu)

* Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt và nhấn mạnh một số ý: - Sau

chiến tranh, chú bộ đội về nông thôn sản xuất cùng gia đình - Tranh Về nông thôn của hoạ sĩ Ngô Minh Cầu vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn.

- Hình ảnh chính ở giữa tranh là hai vợ người nông dân đang đi ra đồng Người chồng (chú bộ đội) vai vác bừa, tay giong bò, người vợ vai vác cuốc, hai vừa đi vừa nói chuyện

- Hình ảnh bò mẹ đi trước, bê con đang chạy theo làm cho bức tranh thêm sinh động

- Phía sau là nhà tranh, nhà ngói cho thấy cảnh nông thôn yên bình, đầm ấm

- Tranh lụa: là tranh vẽ trên nền lụa (lụa làm từ tơ tằm, sợi nhỏ, đều; mặt lụa mịn, mỏng) Tranh lụa được vẽ bằng mau nước, kĩ thuật vẽ kết hợp vẽ màu với cọ rửa tranh mặt tranh bằng nước sạch nên lớp màu bám vào lụa rất mỏng và trong

* Kết luận: Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh

động, màu sắc hài hoà, thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau

chiến tranh 2 Gội đầu Tranh khắc gỗ mùa của

hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910 - 1994) * Yêu cầu SH xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý để

các em tìm hiểu bài: Thảo luận nhóm

- Tên của bức tranh ? (Gội đầu); Tác giả của bức tranh ? (Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn) Tranh vẽ về

đề tài nào? (Sinh hoạt); Hình ảnh nào là chính của trong tranh?) (Hình ảnh cô gái Gội đầu); Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào? (Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng nhưng rất sinh động); Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không? Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không? (Chất liệu khắc gỗ)

* Bổ sung: - Bức

tranh Gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn vẽ về đề tài sinh hoạt (cảnh cô gái nông thôn đang

chải tóc, gội đầu)

- Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh: thân hình cô gái cong mềm mại; mái tóc đen dài buông xuống chậu thau, làm cho bố cục vừa vững chãi, vừa uyển chuyển Bức tranh đã khắc hoạ cảnh sinh hoạt đời thường của người thiếu nữ nông thôn Việt Nam

- Ngoài hình ảnh chính, trong tranh còn có hình ảnh cái chậu thau, cái ghế tre, khóm hồng làm cho bố cục thêm chặt chẽ và thơ mộng

- Màu sắc chính trọng tranh nhẹ nhàng: màu trắng hồng của thân cô gái, màu hồng của hoa, màu xanh dịu mát của nền và màu đen đậm của tóc tạo cho bức tranh thêm sinh động

- Bức tranh Gội dầu là tranh khắ gỗ màu (tranh in từ các bản gỗ) Khác với tranh vẽ, tranh

khắc gỗ có thể in được nhiều bản

* Kết luận: - Bức

tranh Gội dầu làmột trong nhiều bức tranh đẹp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn Với đóng góp to lớn

cho nền mĩ thuật Việt Nam, ông đã được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn

Trang 10

học Nghệ thuật (đợt 1 0 năm 1996) HĐ2: Nhận xét, đánh giá Nhận xét chung

về tiết học và khen ngợi những HS tích cực phát biểu ý kiến, tìm hiểu nội dung tranh

- Dặn dò HS Quan sát cảnh sinh hoạt hằng ngày.

TOÁN:

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Bài tập cần làm: 1, 2

* Khuyến khích: Học sinh làm bài 3 và 4.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5’) HS nêu ghi nhớ nhân nhẩm với 10, 100,

2 Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời trực tiếp

HĐ1: (10’) Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

a GV ghi bảng phép tính 1324 x 20 = ?

+ HS phát hiện 20 = 2 x 10

+ Sau đó áp dụng tính chất kết hợp và qui tắc nhân 1 số với 10

Vậy ta có 1324 x 10 x 2 = 26 480

Từ đó có cách đặt tính như sau

1324

x

20 (viết chữ số 0 vào bên phải của tích)

26480 2 HS nhắc lại cách nhân 1324 x 20

b GV ghi bảng phép tính 230 x 70

- Hướng dẫn HS làm tương tự như hoạt động 1

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính, rồi tính, nêu cách làm, HS cả lớp làm vào vở nháp

- 3 HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại cách làm.

HĐ2: (18’) Luyện tập

Bài 1:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở ô li

- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, GV chốt kết quả đúng, HS đổi vở kiểm tra

KL: Củng cố cách thực hiện nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Bài 2: Làm vào vở.

- Lần lượt 3 học sinh lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở ô li

- GV quan tâm HS chưa đạt yêu cầu

- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, GV chốt kquả đúng, HS đổi vở kiểm tra

KL: Củng cố cách thực hiện nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Bài 3: Khuyến khích

- HS tóm tắt bài toán - và trình bày bài giải vào vở

- HS làm vàp vở ô li, GV nhận xét bài làm và chốt kết quả đúng

KL: Củng cố về giải toán có lời văn

Bài 4: Khuyến khích HS làm vào vở.

- GV nhận xét bài làm và chốt kết quả đúng

KL: Củng cố cách tính diện tích hình chữ nhật, cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

C Củng cố, dặn dò:

- 1 h/s nhắc lại cách thực hiện nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Nhận xét chung tiết học, dặn h/s về nhà làm bài tập trong VBT

TẬP LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục đích yêu cầu:

Ngày đăng: 12/10/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w