1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 21 - GV: Trần Thị Anh Thi

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả bài - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nhiệm vụ của tiết trả bài TLV trong SGK - Nhận xét kết kết quả bài làm của HS Hướng dẫn HS chữa bài a Hướng dẫn HS sửa lỗi - Phát phiếu cho từng HS b[r]

Trang 1

Sinh hoạt lớp : TỔNG KẾT CUỐI TUẦN 18

I/ Yêu cầu: Tổng kết công tác tuần 18, phương hướng sinh hoạt tuần 19

II/ Lên lớp: Nội dung sinh hoạt

1/ Các phân đội trưởng nhận xét các mặt hoạt động trong tuần

- Chi đội phó học tập nhận xét

- Chi đội phó VTM nhận xét

- Chi đội phó phụ trách lao động nhận xét

- Uỷ viên phụ trách sao nhận xét

- Chi đội trưởng nhận xét các hoạt động của từng phân đội, tuyên dương phân đội nào nổi bật, tuyên dương cá nhân

- Giáo viên nhận xét lớp trong tuần qua:

+ Vệ sinh lớp học tốt, tích cực tham gia phong trào Hồi trống vì môi trường Vẫn còn một số em chưa tham gia: Tuấn Mỹ, Minh Hùng, Phi Long

+ Các em có đủ đồ dùng học tập

+ Các em tham gia kì thi cuối kì I nghiêm túc

2/ Phương hướng tuần 19:

- Phát động học sinh thực hiện trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Tiếp tục phong trào bảo vệ môi trường – xanh hoá trường học

- Thực hiện tốt việc truy bài đầu giờ

- Ra vào lớp ngay ngắn, tác phong đến lớp nghiêm túc

- Ôn bài chuẩn bị kiểm tra các môn còn lại

- Trò chơi: Tập thể

Trang 2

Sinh hoạt lớp : TỔNG KẾT CUỐI TUẦN 20

I/ Yêu cầu: Tổng kết công tác tuần 20, phương hướng sinh hoạt tuần 21

II/ Lên lớp: Nội dung sinh hoạt

1/ Các phân đội trưởng nhận xét các mặt hoạt động trong tuần

- Chi đội phó học tập nhận xét

- Chi đội phó VTM nhận xét

- Chi đội phó phụ trách lao động nhận xét

- Uỷ viên phụ trách sao nhận xét

- Chi đội trưởng nhận xét các hoạt động của từng phân đội, tuyên dương phân đội nào nổi bật, tuyên dương cá nhân

- Giáo viên nhận xét lớp trong tuần qua:

+ Vệ sinh lớp học tốt, tích cực tham gia phong trào Hồi trống vì môi trường

+ Các em có đủ đồ dùng học tập

+ Học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

+ Các em tham gia buổi sinh hoạt ngoại khoá do nhà trường tổ chức một cách nghiêm túc

* Tồn tai: Vẫn còn em Phi Long để tóc dài

2/ Phương hướng tuần 21:

- Phát động học sinh thực hiện trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Tiếp tục phong trào bảo vệ môi trường – xanh hoá trường học

- Chuẩn bị văn nghệ hội diễn Mừng Đảng đón Xuân

- Thực hiện tốt việc truy bài đầu giờ

- Ra vào lớp ngay ngắn, tác phong đến lớp nghiêm túc

- Chuẩn bị sách vở đầy đủ trước khi đến lớp

- Trò chơi: Tập thể

Trang 3

Hoạt động tập thể (Tiết 22) : TÌM HIỂU, TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI DÂN TỘC

I/Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết được các trò chơi dân tộc, rèn luyện sức mạnh sự khéo léo.

- Giúp HS thư giãn, thoải mái để học tập, sinh hoạt

II.Các hoạt động trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Cho HS hát tập thể.

2.Giới thiệu ND tiết học:

*HĐ1: Giới thiệu các trò chơi dân tộc: ô ăn

quan, đấu vật, múa vòng, xếp hình, kéo co

- Kể tên những trò chơi dân gian mà em biết?

- Những trò chơi đó thường tổ chức vào dịp nào

trong năm?

HĐ2: Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi

dân tộc

- Hãy giới thiệu cho các bạn biết câch thức chơi

một trò chơi mà em biết?

- Tìm các trò chơi mà các bạn trai ưa thích?

Các trò chơi mà bạn gái ưa thích?

- Trò chơi nào có ích? Trò chơi nào có hại cho

sức khỏe?

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi kéo co, ô

ăn quan?

- Yêu cầu HS tự tổ chức chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

HĐ3: Tổ chức cho HS hát các bài đồng dao

- Cho HS hát những bài đồng dao đã học theo

tổ

- Cả lớp hát đồng thanh (2 lần)

- Mỗi nhóm cử 1 bạn thi hát những bài đồng

dao

3.Tổng kết:

- Nhận xét chung

- HS hát

- HS kể

- HS lắng nghe

-Học sinh kể tên các trò chơi

- HS chơi theo nhóm

- HS tự chơi

Kĩ thuật (Tiết 21): ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA

Trang 4

I/ Mục tiêu:

-HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa

-Biết liên hệ thực tiễn về điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh ĐDDH điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu các

điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh

trưởng phát triển của cây rau, hoa.

-GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK

+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh

nào để sinh trưởng và phát triển ?

-GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại

cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ,

nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh

hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự

sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK Gợi ý

cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại

cảnhđối với cây rau, hoa

* Nhiệt độ:

+Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?

+Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau

không?

+Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa

khác nhau

-GV kết luận :mỗi một loại cây rau, hoa đều pht1

triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy,

phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với

mỗi loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao

* Nước.

+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?

+Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?

+Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?

-GV nhận xét, kết luận

* Ánh sáng:

+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?

+Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?

+Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có

hiện tượng gì?

+Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế

nào?

-GV nhận xét và tóm tắt nội dung

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát tranh SGK

-Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí

-HS lắng nghe

-Mặt trời

-Không

-Mùa đông trồng bắp cải, su hào… Mùa hè trồng mướp, rau dền…

-Từ đất, nước mưa, không khí

-Hoà tan chất dinh dưỡng…

-Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…

-Mặt trời -Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây

-Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt

-Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …

Trang 5

Ý…với những cây này phải tròng ở nơi bóng râm.

* Chất dinh dưỡng:

+ Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?

+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là

gì ?

+Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?

+Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ

như thế nào ?

-GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ: Khi

trồng rau, hoa phải thường xuyên cung cấp chất

dinh dưỡng cho cây bằng cách bón phân Tuỳ loại

cây mà sử dụng phân bón cho phù hợp

* Không khí:

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:

+ Cây lấy không khí từ đâu ?

+Không khí có tác dụng gì đối với cây ?

+Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho

cây?

-Tóm tắt: Con người sử dụng các biện pháp kỹ

thuật canh tác gieo trồng đúng thời gian, khoảng

cách tưới nước, bón phân, làm đấtn … để bảo đảm

các ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây

-GV cho HS đọc ghi nhớ

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Hướng dẫn HS đọc bài mới

-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cho bài “Làm

đất và lên luống để gieo trồng rau, hoa"

-Đạm, lân, kali, canxi,…

-Là phân bón

-Từ đất

-Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp

-HS lắng nghe

-Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất

-Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp Thiếu nhiều cây sẽ bị chết -Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp

-HS đọc ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Tiếng Việt Tự học (Tuần 21) : LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 6

LUYỆN TẬP CÂU KỂ “ AI THẾ NÀO? ”.

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố câu kể Ai thế nào? Thông qua viết đoạn văn ngắn Củng cố cách đặt câu

kiểu câu kể Ai thế nào?

- Kĩ năng: Viết được đoạn văn ngắn Đặt câu hỏi cho bộ phận đặt đưới chân

- Thái độ: Tự giác làm bài

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Ghi đề bài ở bảng lớp Học sinh: Vở

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Câu kể Ai thế nào?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài1: Xác định Chủ ngữ - vị ngữ trong các câu

sau và đặt câu hỏi trong bộ phận gạch chân:

Chim én đã về trong nắng xuân

Hoa tưng bừng nở trong trường

Những cánh buồm căng gió xa khơi

Đến gần nhà, Lan càng bồn chồn nhớ mẹ

Bên đường, hoa dại nở đầy

Dòng sông trong xanh lững lờ trôi

 Chốt kết quả đúng

Mẫu: Chim én / đã về trong nắng xuân

Con gì đã về trong nắng xuân?

Con chim én thế nào?

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm ở các câu sau để

có câu kể Al thế nào? Miêu tả chú gà trống

a) Chú gà trống nhà em………

b) Đầu chú……… ……

c) Khi chú gáy, cổ chú………., ngực chú……

d) Tiếng gáy của gà trống………

Bài 3: Hãy viết đoạn văn kể về các bạn trong lớp

em, có sử dụng câu kể Ai thế nào?

Y/c học sinh đọc đề

Xác định Y/c đề

Kể về các bạn trong lớp - Kiểu câu Ai thế nào?

Y/c Hs làm bài

Chốt:

Mẫu: Lớp em là lớp 4A, được chia thành 4 tổ, có

bạn Bình làm lớp trưởng ……

3 Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học

Đặt câu - Bảng lớp

Cá nhân làm bài - Bảng vở lớp - Đối chiếu kết quả

- Chim én/đã về trong nắng xuân

- Hoa/ tưng bừng nở trong trường

- Những cánh buồm /căng gió xa khơi

- Đến gần nhà, Lan /càng bồn chồn nhớ mẹ

- Bên đường, hoa /dại nở đầy

- Dòng sông/ trong xanh lững lờ trôi

- Bổ sung

1Hs - Lớp theo dõi bảng lớp

Cá nhân nêu 1Hs - Lớp lắng nghe

Bổ sung

Cá nhân làm bài Đại diên trình bày Nhận xét bổ sung

Trang 7

Toán Tự học (Tuần 21) : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Củng cố rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

- Rèn kỹ năng rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số

- Tự giác làm bài

II Chuẩn bị: Giáo viên: Ghi đề bài ở bảng lớp Học sinh: Vở.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Quy đồng mẫu số các phân số

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài 1: Rút gọn các phân số

42

72

;

60

30

;

72

81

;

54

18

Chốt kết quả đúng

Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước rút gọn phân số

Thống kê

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:

; ;

9

8

&

8

5

36

13

&

9

7

2

1

&

7

8 , 4 11

Chốt kết quả đúng

QĐMS: và

9

8

&

8

5

72

45

72 64

QĐMS: và

36

13

&

9

7

36

28

36 13

QĐMS:

2

1

&

7

8

,

4

11

28

14

&

28

32 , 28 77

Yêu cầu học sinh nêu lại các bước QĐMS các phân số

Thống kê

Bài 3: Tìm phân số có mẫu số là 17, biết rằng giá trị của

nó không thay đổi khi ta cộng tử với 18 và nhân mẫu

với 3

Yêu cầu học sinh đọc đề bài

Gợi ý: Dựa vào đề bài để viết

Gọi phân số cần tìm là:

17

a

Theo đề ta có:

17 3 17

18 a x

a  Phân số để có mẫu số: 17 x 3 thì ta nhân cả tử và

17

a

mẫu số với 3

a + 18 = a x 3

17 x 3 17 x 3

a + 18 = 3 x a

Yêu cầu học sinh giải tiếp

Chốt kết quả đúng :

17 9

3 Củng cố- Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Cá nhân làm bài: Vở- bảng lớp Đối chiếu kết quả

Bổ sung

Cá nhân làm bài: Vở- bảng lớp Đối chiếu kết quả

Bổ sung

Cá nhân

1 HS- Lớp theo dõi- Bảng lớp

Cá nhân tự làm bài Đối chiếu kết quả- Bổ sung

Trang 8

Toán Tự học (Tuần 21) : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: - Củng cố học sinh về rút gọn phân số tối giản.

- Rút gọn phân số thành thạo, xác định nhanh phân số tối giản

- Tự giác làm bài

II Chuẩn bị:Giáo viên: Bảng lớp ghi đề. Học sinh: Vở

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Rút gọn phân số

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài 1: Rút gọn các phân số

100

6 , 18

42

,

30

15

,

18

12

,

9

6

Chốt kết quả đúng

2

1 6

3 30

15

; 3

2 18

12

;

3

2

9

6

50

3 100

6

;

3

7

18

42  

Yêu cầu học sinh nêu các bước rút gọn phân số

Chỉ phân số tối giản

Bài 2: Cho các phân số

100

60

; 100

4

;

7

3

;

18

12

;

5

2

a) Phân số nào là phân số tối giản ? Vì sao ?

b) Phân số nào rút gọn được ? Hãy rút gọn phân số

đó?

Chốt kết quả đúng

a) Phân số tối giản:

7

3

; 5 2

b) Rút gọn:

5

3 100

60

; 25

1 100

4

; 3

2 18

12

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

= = =

100

50 25

10 1

Chốt kết quả đúng

Bài 4: Tìm tất cả các phân số bằng phân số có mẫu

75 50

số là số tự nhiên bé hơn 17

Gợi ý: Rút gọn :

3

2 75

50  Được phân số tối giản- viết phân số bằng nhau có mẫu

là số tự nhiên bé hơn 17

15

10 12

8 9

6

6

4

3

2

Chốt lại cách viết các phân số bằng phân số đã cho

có điều kiện

3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học

Bảng lớp- Vở

Cá nhân Bảng lớp, bảng con Đối chiếu kết quả

Bổ sung

Cá nhân

Cá nhân nêu- Giải thích Bảng lớp- Vở

Đối chiếu kết quả

Bổ sung

Cá nhân làm bài Trình bày kết quả

Bổ sung- Giải thích Học sinh làm bài Trình bày kết quả

Bổ sung Sửa bài vào vở

Trang 9

Tiếng việt Tăng cường (Tuần 21) : LUYỆN ĐỌC

I.Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh nội dung ý nghĩa bài thơ: Vẻ đẹp của Sông La đồng thời ca ngợi sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Nhận biết các biện pháp tu từ có trong bài thơ, tác dụng của biện pháp tu từ

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài thơ

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* GV giới thiệu, nêu mục tiêu tiết luyện đọc.

* HĐ 1: Luyện đọc

+ Bước 1: Đọc đúng, lưu loát:

- Gọi 1 học sinh đọc bài

- Cho học sinh luyện đọc từ khó: táu mật, muồng đen,

mươn mướt, vàng hoe, nở xoà

-Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bài

+ Bước 2: Đọc diễn cảm

* Luyện diễn cảm -Thi đọc diễn cảm

* HĐ 2: Đọc hiểu

Câu 1: Sông La là con sông thuộc tỉnh nào?

A Vĩnh Long B Hà Tĩnh

B Long An Nghệ An

Câu 2: Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát

hoa là tên gọi của cái gì?

A Của các loại đá quý B Của các loại ngọc quý

C Của các loại gỗ quý D Của các loại đất quý

Câu 3: Em hãy tìm trong bài thơ 1 câu kể Ai làm gì?, 1 câu

kể Ai thế nào?

* HĐ3: Phát hiện tín hiệu nghệ thuật

Yêu cầu học sinh đọc khổ 1

Phát hiện tín hiệu nghệ thuật

G: Phương pháp liệt kê: Kể tên các loại gỗ quý có ở Việt

Nam

Rừng Việt Nam có rất nhiều gỗ quýtài nguyên thiên

nhiên giàu Lợi thế để ta xây dựng đất nước

Đọc khổ 2- 3

Tín hiệu nghệ thuật

Biên pháp so sánh, nhân hoá

Nước sông La- ánh mắt  nước trong

+Bờ tre – đôi hàng mi +Bè gỗ - bầu trời

+Sóng - vẩy cá Sông La thật đẹp và thật thơ mộng,

bình yên, nên không kém phần sinh động

Tác giả đã sử dụng các hình ảnh đối lập

Đạn bom đổ nát - Bừng tươi nụ…

Đồng vàng, khói- bông

Sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam

Câu 4: Đặt câu với từ : trong veo, long lanh, nhây nhất

Nhận xét

Mẹ nhìn vào đôi mắt trong veo của bé

Những giọt sương long lanh trong nắng sớm

* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Về nhà tập đọc nhiều lần.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài Lớp nêu cách đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- HS thi đọc, bình chọn HS đọc hay

- HS đọc đề, cả lớp đọc thầm

- HS ghi đáp án đúng vào b/con -Cả lớp tham gia

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 10

Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 21) : LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Viết đoạn: " Sầu riêng …….quyến rũ đến kì lạ" của bài Sầu riêng / 34

- Nắm được cách dùng dấu thanh của các từ láy

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giới thiệu, nêu yêu cầu nội dung tiết học.

* Hoạt động 1: Luyện viết chính tả

- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả trong bài Sầu

riêng

H: Nêu nội dung đoạn văn trên?

- HS phát hiện từ khó viết và luyện viết đúng: sầu

riêng, ngào ngạt, xông vào, quyện, quyến rũ

- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở

- Đọc dò lại

- Thu vở chấm một số bài Nhận xét

* Hoạt động 3: HS làm bài tập

.Bài 1: Hãy sắp xếp các từ láy âm sau thành 3 nhóm.

Chặt chẽ, thỗn thện, õng ẹo, kĩu kịt, rộn rã, lẵng

nhẵng, rộng rĩ, rõ ràng, lõm bõm, nhão nhẹt, dỗ

dành, nhũng nhiễu, quạnh quẽ, vỡ vạc, bỗ bã, kĩ càng,

não nùng, lộng lẫy, dãi dầu, dễ dàng, nũng nịu, não

nề, nhỡ nhạng, trễ tràng, lỡ làng, hãi hùng, nghĩ ngợi,

mỡ màng, nhũng nhẵng, lõa xõa.

*Bài 2: Nêu nhận xét về cách dùng dấu thanh ngã

trong các từ láy tiếng việt?

* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Ôn lại nội dung đã được luyện.

- HS lắng nghe

-HS trả lời

- Đoạn văn nêu lên hương vị đặc biệt của quả sầu riêng

-HS luyện viết bảng con các từ khó viết -Cả lớp viết bài

- Đổi vở chấm lỗi

-HS làm bài vào vở -Nhóm 1 (dấu ngã kết hợp với dấu nặng): Chặt chẽ, thỗn thện, õng ẹo, kĩu kịt, rộn rã, rộng rãi, nhão nhẹt, quạnh quẽ, vỡ vạc, lộng lẫy, nũng nịu, nghĩ ngợi

- Nhóm 2 (dấu ngã kết hợp với dấu ngã) Lẵng nhẵng, lõm bõm, nhũng nhiễu, bỗ

bã, nhũng nhẵng, lõa xõa

- Nhóm 3 (dấu ngã kết hợp với dấu huyền)

Rõ ràng, dỗ dành, kĩ càng, não nùng, dãi dầu, dễ dàng, não nề, nhỡ nhàng, trễ tràng,

lỡ làng, hãi hùng

*Bài 2: Nhận xét về cách dùng dấu ngã trong từ láy tiếng việt:

- Tiếng có dấu thanh ngã đi với tiếng có dấu thanh nặng, hoặc ngược lại

- Tiếng có dấu thanh ngã đi với tiếng có dấu thanh ngã

Tiếng có dấu thanh ngã đi với tiếng có dấu thanh huyền

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w