+ Thường giới thiệu đồ vật được tả,tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó + Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có mấy + Nhờ dấu chấm xuống dòng đoạn 2.3 Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc y/c 2 H[r]
Trang 1GV: Trần Thị Anh Thi
Tiếng việt Tăng cường (Tuần 17) : LUYỆN ĐỌC
I.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc lưu loát và hiểu bài: "Trong quán ăn “Ba cá bống” "
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm theo lối kể chuyện,đọc phân vai
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn 2
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* GV giới thiệu, nêu mục tiêu tiết luyện đọc.
* HĐ 1: Luyện đọc
+ Bước 1: Đọc đúng, lưu loát:
- Gọi 1 học sinh đọc bài
- Cho học sinh luyện đọc từ khó: Bu-ra-ti-no, Ba-ra-ba,
Đu-rê-ma, Các-lô, A-li-xa, A-di-li-ô, ngồi im thin thít, ấp úng, luồn
tay, lổm ngổm, há hốc mồm,…
- Cho học sinh luyện đọc câu văn dài, khó: Ba-ra-ba giật
mình/vốn mê tín, lại nốc lắm rượu/ nên tái xanh cả mặt Thấy
thế, Ba-ra-ba cũng hoảng, răng đánh vào nhau cầm cập
- 1 HS đọc đoạn1 – Cho biết giọng đọc đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 2 – Cho biết giọng đọc đoạn 2
+ Bước 2: Đọc diễn cảm
* Luyện diễn cảm: Đoạn 2
-Thi đọc diễn cảm
+ HĐ 2: Đọc hiểu
Câu 1: Những kẻ độc ác đang tìm bắt Bu-ra-ti-nô để tìm
chiếc chìa khoá vàng là ai?
A A-li-xa và Toóc-ti-ta
B Ba-ra-ba và Đu-rê-ma
C Toóc-ti-la và A-li-xa
D Ba-ra-ba và A-li-xa
Câu 2: Bu-ra-ti-nô đã biét được điều bí mật từ Ba-ra-ba là
nhờ:
A Cậu âý may mắn
B Nhờ cáo A-li-xa giúp
C Bu-ra-ti-nô thông minh
D.Nhờ bác rùa Toóc-ti-la-tốt bụng
Câu 3: Bu-ra-ti-nô là chú bế được làm bằng gì?
A Bằng đồng
B.Bằng vàng
C Bằng bột
D Bằng gỗ
Câu 4: Nêu nội dung chính của bài?
Câu 5: Xác định các câu kể có trong đoạn văn sau:
Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ.Chú có cái mũi rất dài
Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng To óc-ti-la tặng cho một
chiếc chiếc khoá vàng để mở kho báu Nhưng kho báu ấy ở
đâu?
* HĐ 3: Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập đọc nhiều lần.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Luyện đọc từ khó
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
- 1 học sinh đọc mẫu
- HS thi đọc, bình chọn HS đọc hay
- HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- HS ghi đáp án đúng vào b/con -Cả lớp tham gia
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: D
- Có 3 câu kể: câu 1,2,3
Lop4.com
Trang 2Tiếng Việt Tăng cường (Tuần 17) : LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Viết đoạn: " Ở vương quốc nọ…đất nước của nhà vua" của bàiRất nhiều mặt trăng
-Thêm đúng dấu hỏi hoặc dấu ngã thích hợp
- Điền thêm tiếng có âm l hoặc n, vần âc hoặc ât
II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu yêu cầu nội dung tiết học.
* Hoạt động 1: Luyện viết chính tả
- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả trong bài Rất
nhiềumặt trăng
H: Nêu nội dung đoạn văn trên?
- HS phát hiện từ khó viết và luyện viết đúng: vương
quốc, đòi hỏi, bé xíu, ốm nặng, bất kì,…
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- Đọc dò lại
- Thu vở chấm một số bài Nhận xét
* Hoạt động 3: HS làm bài tập
Bài 1: Điền tiếng có âm đầu l hoặc n để điền vào chỗ
trống trong những câu sau:
Phần của kẻ nói dối.
Một gã hay ……(từ 2 tiếng) nói với đám trẻ con đang
chơi đùa:
- …… chúng mày, có một bao quả hồ đào đổ vương vải
ra đằng kia kìa Chạy đến đó mà …
… trẻ ồn ào chạy về phía gã chỉ, nhưng không thấy gì
và càng … ồn ào, cười đùa vui vẻ hơn
Nghe tiếng hò reo cười của bọn trẻ, gã … dối nghĩ:
- Tại sao chúng … vui vẻ thế? Hay … Đằng kia có hồ
đào đổ ra thật?
Và hắn cũng vội chạy theo … trẻ để khỏi mất phần
mình
(Truyện cười Ta-xki)
Bài 2: Bài 2: Tìm từ mang vần ât hay âc để điền vào chỗ
chấm:
a) Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn …
Nhưng anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và anh chết trong khi anh đứng bắn
…
Tên anh đã thành tên … nước
Ôi anh giải phóng quân
Từ dáng đứng của anh giữa đường băng Tân Sơn …
Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân
(Lê Anh Xuân)
* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Ôn lại nội dung đã được luyện.
- HS lắng nghe
-HS trả lời
- Sự lo lắng của cả triều đình khi không tìm dược mặt trăng cho công chúa
-HS luyện viết bảng con các từ khó viết -Cả lớp viết bài
- Đổi vở chấm lỗi
-HS làm bài vào vở
Bài 2:Điền các tiếng có vần ât hoặc vần âc
… ngủ ; … đèn ; … chội ; lật … ;
… đống ; quả … ; … vã ; …… thang
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 3GV: Trần Thị Anh Thi
Toán Tự học (Tuần 17): LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1:
- HS tiếp tục hoàn thành bài còn lại của buổi sáng
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính và tính:
a) 41 391 : 219 b) 97 128 : 456
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
1274 x 213 – 34272 : 357
Bài 3: Tìm y
a) y x 35 = 75705 b) 5535 : y = 45
Bài 3: Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích
hình vuông có cạnh là 132m Chiều dài hình chữ
nhật là 144m Hỏi chiều rộng hình chữ nhật dài bao
nhiêu?
- Nhận xét
Bài 4: Dành cho học sinh khá,giỏi:
Tùng nghĩ ra một số rất thú vị Tích của số đó với số
lớn nhất có 3 chữ số lại chính là số lớn nhất có chín
chữ số Đố bạn biết Tùng nghĩ ra số nào ?
HD :
+ Số lớn nhất có ba chữ số là số nào ?
+ Tích là số lớn nhất có chín chữ số, vậy tích
là bao nhiêu ?
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm lại các bài sai
- HS làm vào vở
- HS làm bảng con a) 189 b) 213
- HS làm vào vở
1274 x 213 – 34272 : 357 = 271362 – 96
= 271266
- 1 HS đọc đề, tóm tắt đề
- HS làm vào vở 1 HS lên giải Diện tích hình vuông là :
132 x 132 = 17424 ( m2) Chiều rộng hình chữ nhật là :
17424 : 144 = 121( m)
ĐS : 121m
Số lớn nhất có chín chữ số là:
999999999 Vậy tích là: 999999999
Số lớn nhất có ba chữ số là: 999
Số Tùng nghĩ là:
999999999 : 999 = 1001001 Đáp số: 1001001
Lop4.com
Trang 4Tiếng Việt Tự học (Tuần 17): LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng lập dàn ý một bài văn miêu tả đồ vật với đầy đủ 3 phần
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung của bài văn tả cái cặp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề
bài lên bảng
Đề bài: Lập dàn ý tả cái cặp đựng sách vở đi học
của em
2 Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Ôn tập
H: Em hãy nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ
vật?
H: Phần mở bài có nội dung gì? Phần kết bài có
nội dung gì? Phần thân bài tả gì?
* Hoạt động 2:Tìm hiểu đề bài
- GV gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV gạch chân các từ trọng tâm
Hoạt động 2: Hướng dẫn
- Em hãy quan sát cái cặp thật kĩ , sau khi đã tìm
được các ý, em sắp xếp các ý theo một trình tự
nhất định, lập thành một dàn bài
- GV cho HS xem dàn bài chung tả cái cặp để HS
có thể dựa vào đó làm dàn bài chi tiết tả cái cặp
( GV treo bảng phụ)
1 Mở bài: Giới thiệu vắn tắt về cái cặp sách
của em.( Ai mua cho em? Vào dịp nào)
2 Thân bài:
a/ Tả bao quát:
- Cặp của em là loại cặp gì? ( có quai đeo hay quai
để xách, hoặc có cả quai đeo, quai xách; có mấy
ngăn; cỡ to hay vừa hoặc nhỏ…)
- Hình dạng cặp như thế nào? (hình vuông, hình
chữ nhật )
Chất liệu làm cặp là gì? ( da, giả da, vải bạt, ni
lông…)
- Màu sắc của cặp (màu đen, nâu, vàng, xanh hay
đỏ…)
b / Tả các bộ phận cụ thể( tả từ ngoài vào trong)
- Quai xách? (dày hay mỏng); Dây đeo ? (dài hay
ngắn…)
- Nắp cặp? (có mấy khóa; khóa làm bằng gì; sự
hoạt động đóng mở của khóa…)
- Mặt ngoài của cặp? ( có hình trang trí gì không;
cách trình bày hình, chữ à màu sắc ra sao; các mép
góc còn mới hay đã sờn…)
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc lại cấu tạo của bài văn miêu
tả đồ vật
-1 HS đọc thành tiếng
- Lập dàn ý tả cái cặp của em
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to dàn bài chung tả cái cặp- cả lớp đọc thầm
Trang 5GV: Trần Thị Anh Thi
- Các bộ phận bên trong của cặp? ( có mấy ngăn,
rộng hẹp ra sao, ngăn được lót bằng thứ vải hoặc
da gì, sức chứa của mỗi ngăn nhiều ít như thế
nào…)
3 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em về cái cặp sách ( VD: nó là
người bạn thân thiết, gần gũi/ nó chia sẻ với em
bao nỗi vui buồn/ em luôn giữ gìn cặp sạch đẹp)
Hoạt động 3: HS làm bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Gọi một vài HS đọc dàn bài của mình
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
- Thu bài, chấm 1 số bài và nhận xét Tuyên
dương những em có sáng tạo trong bài làm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà dựa vào dàn ý viết bài văn miêu tả cái
cặp
- HS làm bài
- HS lắng nghe
- HS nhận xét dàn bài của bạn, bổ sung
Lop4.com
Trang 6Toán Tăng cường (Tuần 17): LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1:
- HS tiếp tục hoàn thành bài còn lại của buổi sáng.
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính và tính:
a) 34272 : 357 b) 34055 : 245
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
( 20375 + 12589 ) : 123 x 315 : 4
Bài 3: Người ta phải dùng 265 chuyến xe để chở
1113 tấn hàng Hỏi mỗi chuyến xe chở được bao
nhiêu tạ hàng?
- Nhận xét
Bài 4: (Dành cho học sinh khá,giỏi) Tìm x:
a) 238 x ( X – 429) = 166124
b) X x 25 + X x 140 – 12581 = 48139
3 Củng cố - dặn dò:
- Làm lại các bài sai
- Ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng
- HS tự làm vào vở
- HS làm bảng con a) 96 b) 139
- HS làm vào vở a) ( 20375 + 12589) : 123 x 315 : 4
= 32964 : 123 x 315 : 4
= 268 x 315 : 4
= 84420 : 4
= 21105
- HS đổi vở chấm chéo
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm vào vở
Giải Đổi 1113 tấn = 11130 tạ Mỗi chuyến xe chở được là:
11130 : 265 = 42 ( tạ ) Đáp số: 42 tạ a)238 x ( X – 429) = 166124
X – 429 = 166124 : 238
X – 429 = 698
X = 698 + 429
X = 1127 b)X x 25 + X x 140 – 12581 = 48139
X x (25 + 140) – 12581 = 48139
X x 165– 12581 = 48139
X x 165 = 48139 + 12581
X x 165 = 60720
X = 60720 : 165
X = 368
Trang 7GV: Trần Thị Anh Thi
Toán Tự học ( Tiết 33): LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số.
-Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn.
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1:
- HS tiếp tục hoàn thành bài còn lại của buổi sáng.
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính và tính:
a) 34272 : 357 b) 34055 : 245
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
( 20375 + 12589 ) : 123 x 315 : 4
Bài 3: Người ta phải dùng 265 chuyến xe để chở
1113 tấn hàng Hỏi mỗi chuyến xe chở được bao
nhiêu tạ hàng?
- Nhận xét
Bài 4: (Dành cho học sinh khá,giỏi)
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 50 x 125 x2 x8
b) 7200: (15 x24)
c) 999 x 245 + 245
d) 73 x 75 + 75 x27
e) 28000 : 125 :8
f) 101 x18 - 18
3 Củng cố - dặn dò:
- Làm lại các bài sai
- Ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bảng con a) 96 b) 139
- HS làm vào vở a) ( 20375 + 12589) : 123 x 315 : 4
= 32964 : 123 x 315 : 4
= 268 x 315 : 4
= 84420 : 4
= 21105
- HS đổi vở chấm chéo.
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm vào vở
Giải Đổi 1113 tấn = 11130 tạ Mỗi chuyến xe chở được là:
11130 : 265 = 42 ( tạ ) Đáp số: 42 tạ -Học sinh làm bài
Lop4.com
Trang 8Tập đọc (Tiết 33) : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời của người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán
ăn“Ba cái bóng” Sau đó trả lời câu hỏi
+ Em thích hình ảnh chi tiết nào trong truyện?
- Nhận xét
2 Bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Hỏi: Vời có nghĩa là gì?
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và và trả lời
+ Chuyện gì đã xảy ra với công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước khi yêu cầu của công chúa nhà vua đã
làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua ntn về đòi hỏi của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thức hiện được
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 1: Gọi HS đọc đoạn 2 và trả
lời câu hỏi
+ Nhà Vua đã than phiều với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có khác gì so với các vị
đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi lên bảng ý chính đoạn 2
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự
- Vời có nghĩa là cho mời người dưới quyền
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Cô bị ốm nặng + Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Mời tất cả các vị đại thần và các nhà khoa học để bàn
+ Không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp ngàn lần
so với đất nước ta + Công chúa muốn có mặt trăng triều đình không biết làm cách nào để có mặt trăng cho công chúa
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Với chú hề
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa nghĩ gì về mặt trăng Vì chú tin rằng cách nghĩ của của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn
+ Mặt trăng chỉ to hơn cái móng tay, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
+ Mặt trăng của nàng công chúa
- 1 HS nhắc lại
Trang 9GV: Trần Thị Anh Thi
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời ccâu hỏi:
+ Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng”cho
công chúa ?
+ Thái độ của công chúa ntn khi nhận được món
quà đó?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm: Y/c 3 HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn bài
- Nhận xét về giọng đọc
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: (2')
+ Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú hề đến gặp thợ kim hoàn Đặt làm ngay mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa
+ Thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi gường bệnh
+ Chú hề đã mang đến một mặt trăng như công chúa mong muốn
-1- 2 HS nhắc lại ý chính
- 3HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi và tìm
ra cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 lượt HS thi đọc
Lop4.com
Trang 10Chính tả ( Tiết 17): MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b, hoặc bài tập 3
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a hoặc 2b, BT3
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên bảng viết bảng
lớp
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới : (28')
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với
rẻo cao?
Tích hợp GDBVMT:
H: Thiên nhiên ở vùng này như thế nào?
Qua vẻ đẹp của thiên nhên vùng núi cao ở nước ta để
giáo dục học sinh yêu quý môi trường thiên nhiên
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
+ GV có thể lựa chọn phần a) hoặc phần b) hoặc BT do
GV sưu tầm
Bài 2:
a) - Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS đọc và nổ sung
- Kết luận lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:- Gọi HS đọc y/c
- Tổ chức thi làm GV chia lớp thành 2 nhóm Y/c HS
lần lượt lên bảng dung bút màu gạch chân vào từ đúng
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà viết viết lại các từ vừa tìm được ở BT2
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng + Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng …
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì viết vào vở nháp
- Đọc bài nhận xét bổ sung
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thi làm bài
- Chữa bài vào vở