- HS nêu được những lí do kiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Địa La, vùng trung tâm đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt. Vài nét về công lao của Lí Công [r]
Trang 1Địa líLuyện t/ việtHĐNG
Thực hành kĩ năng giữa học kì 1 Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100,1000
Ông trạng thả diều
Ôn tập Luyện đọc các bài tuần 10 + 11 Thi hát dân ca chào mừng ngày 20 -11
Thứ 3
17/11 /2009
ToánChính tảLTVC
Lịch sửLuyện toán
Tính chất kết hợp của phép nhân Nhớ viết : Nếu chúng mình có phép lạ Luyện tập về từ đồng nghĩa
Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.
Thực hành :Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100,1000 Tính chất kết hợp của phép nhân
Thứ 4
18/11 /2009
Toán
Kể chuyện Tập đọc
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Bàn chân kì diệu
Luyện kh/ họcLuyện viếtHĐTT
Ba thể của nước Thực hành :Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Đề -xi – mét vuông
Các bài tuần 10 + 11 Bài 5 ( Quyển 1 và quyển 2 )
Sinh hoạt lớp.
Ngày soạn : 12 / 11 / 2009
Trang 2Ngày giảng :Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009
Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa kì I
I Mục đích – yêu cầu :
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
- Gd Hs ý thức đạo đức tốt
II Chuẩn b ị : GV: Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các
phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
HS : sgk
III. Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện
liên quan đến tính trung thực trong học
* GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em?
2 hs nêu -nx
- Hs nêu : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thờigiờ
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- HS trả lời
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lído
- Chọn a, b, đ
- Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm
cử đại diện lên báo cáo trước lớp
Trang 3- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của
em
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua
từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
- Một số em lên bảng nói về những việc
có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
HS nêu
Toán: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …và chia số trònchục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròntrăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh, làm đúng các bài tập bài 1a(cột 1,2), b ( cột 1,2), bài 2 ba dòng đầu HS khá giỏi làm tất cả các bài tập
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II Chuẩn bị: GV : nd
HS : sách giáo khoa
III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1 Bài cũ:- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS làm bài tập 4
a x = x a = a ; a x = x a = a
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu củaGV
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc phép tính
- HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35
Trang 4phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính như thế
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là
gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như thế
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
*Kết luận :
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 5Bài 2 HS nêu yêu cầu
- GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu
cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,
sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
18 x 10 = 180
18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18 000
9000: 10 = 9009000: 100 = 90 9000: 1000 = 9
6800 :100 = 68 420 : 10 = 42
2000 : 1000 = 2
2 hs nêu-HS nêu: 300 kg = 3 tạ
+100 kg = 1 tạ
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
2.Đọc- hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ: kinh ngạc , trạng
Trang 6Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được các câu hỏi sgk)
3.Giáo dục hs cần có ý chí vượt khó trong mọi hoạt động
II Chuẩn bị: GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
HS: sgk, đọc trước bài
III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1 Bài cũ - Gv nhận xét bài kiểm tra tiết
trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm
- Gv Treo tranh minh hoạ và giới thiệu
- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm
nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã
từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng
bài trong bức tranh trên
b Giảng bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV phân đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để
chơi
+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều
+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy
+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- giảng từ :kinh ngạc
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
và trả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ
- Đức tính ham học và chịu khó củaNguyễn Hiền
- Cả lớp đọc thầm
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối,
Trang 7Trạng thả diều”?
- trạng : sgk
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Gv giảng thêm cho Hs hiểu ý của 3 câu
tục ngữ
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Tìm nội dung chính của bài?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đọan Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc
của bài
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc thả đom đóm
vào trong.
HS tìm từ cần nhấn giọng trong đoạn
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm
từng HS
3 Củng cố – dặn dò :
+ Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì?
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
Liên hệ
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
- Chuẩn bị : Có chí thì nên - đọc và trả lời
câu hỏi sgk
lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lờicâu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm.+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiềnthông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗtrạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc hay
- Hs luyện đọc :4-5 hs
- 2 Hs thi đọc – cả lớp theo dõi nhận xét
+ Câu truyện ca ngợi trạng nguyênNguyễn Hiền Ô ng là người ham học,chịu khó nên đã thành tài
+ Truyện giúp em hiểu rằng muốn làmđược việc gì cũng phải chăm chỉ, chịukhó
Trang 8II.Chuẩn bị : GV :- Bản đồ tự nhiên VN , phiếu học tập
HS : - ôn lại kiến thức đã học
yêu cầu HS điền tên dãy núi Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà Lạt vào lược đồ
- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi
Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt
động của con người ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên theo những gợi
Các nhóm tự điền các ý vào trong bảng
- Cho HS đem bảng treo lên cho các
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS điền tên vào lược đồ
- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ
Trang 9xanh đất trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
3.Củng cố - dặn dò
- GV cho treo lược đồ còn trống và cho
HS lên đính phần còn thiếu vào lược đồ
Luyện tiếng việt Luyện đọc bài : Ông trạng thả diều.
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc trôi chảy,diễn cảm bài: Ông trạng thả diều
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Giáo dục hs cần có ý chí vượt khó trong mọi hoạt động
II.Chuẩn bị: GV :Bảng phụ viết sẵn đoạn 3,4
HS : đọc trước bài
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ Gọi hs đọc đoạn 3 của bài : Ông
trạng thả diều – nêu nd của bài
- 8 hs đọc toàn bài – kết hợp trả lời câu hỏi
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng
- Yêu cầu hs đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm - Nhận xét - ghi điểm
- Chuẩn bị tiết sau : Có chí thì nên – đọc và
trả lời câu hỏi sgk
Trang 10HĐNG : Thi hát dân ca chào mừng ngày 20 - 11
I Mục tiêu :
- HS thi hát dân ca chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- HS biểu diễn mạnh dạn,tự tin hát đúng chủ đề
- Giáo dục hs biết ơn thầy cô giáo
II
.Chuẩn bị : GV : nd
HS : tập 1 số bài hát
III.Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
1 Bài cũ : Để môi trường luôn sạch đẹp
- HS nêu : Inh lả ơi, con gà gáy
- HS biểu diễn theo tổ
- HS nhận xét
- HS biểu diễn trước lớp – nhận xét
Ngày soạn: 13 /11/2008
Ngày giảng:Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009
Toán: Tính chất kết hợp của phép nhân.
I
Mục đích –yêu cầu
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng kết hợp của phép nhân trong thực hành tính HS làm đúngcác bài tập 1a, 2a HS khá giỏi làm được các bài tập
Trang 11So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)
khi a=3, b = 4, c = 5 ?
- GV: hd 2 bài còn lại tương tự
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x
(b x c) ?
- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- Gọi hs nêu kết luận
c.Luyện tập :
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
theo hai cách theo mẫu
- HS làm bài 1a ( HS khá giỏi làm cả bài)
HS làm nháp
- GV nhận xét
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
- GV yêu cầu Hs tính bằng cách thuận tiện
nhất
HS làm tiếp bài a
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: HS khá giỏi - GV gọi một HS đọc
- HS tính giá trị của các biểu thức vànêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmnháp
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
- Hs nêu kết luận sgk
- Hs nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào nháp
4 x5 x 3 =(4 x5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60Tương tự
-Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
- HS đọc biểu thức
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 =130
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
5 x 2 x 34 = ( 5 x2 ) x 34 = 10 x 34 =340
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Trang 12- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
vào nháp
- GV chấm bài và chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- 2 Hs nhắc lại tính chất đã học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập và chuẩn
bị bài sau: Nhân với số có tận cùng là chữ
số 0
1 hs lên bảng giảiNêu cách giải khác.nx
Chính tả:(Nhớ viết ) Nếu chúng mình có phép lạ.
I Mục đích –yêu cầu
- Nhớ – viết đúng 4 khổ thơ đầu bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.Trình bày đúngcác khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả bài 3 viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho , bài 2b
.( HS khá giỏi làm đúng bt 3- viết lại các câu)
- Gd Hs giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Chuẩn b ị: GV : Bài tập 2b viết vào bảng phụ.
HS : sgk, vở viết ,chì
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ Gv đọc: xôn xao, sản xuất, xuất
sắc,
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ :Nếu chúng
mình có phép lạ và làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết vào nháp
GV nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ
- 3 HS lên bảng viết -cả lớp viết nháp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)
Trang 13* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét
c Bài tập
Bài 2: - Yêu cầu hs đọc đề.
b/ – Gv treo bảng phụ ghi sẵn bài tập –
yêu cầu Hs làm bài tập
GV nhận xét
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài viết lại chữ sai
HS khá giỏi viết lại các câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
3 Củng cố – dặn dò :
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau: Người chiến
sĩ giàu nghị lực
- Hs viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở soát bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữabằng chì vào SGK
Nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thủa,phải
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
- 1 HS đọc thành tiếng
HS viết trên bảnga/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b/ Xấu người đẹp nết
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.
I Mục đích –yêu cầu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành ( 1,2,3) trong sgk.HS khágiỏi biết đặt câu có sử dụng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Gd Hs vận dụng vào giao tiếp viết văn
II Chuẩn bị GV : Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
HS : sgk
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động
từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen
bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
Trang 14- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng câu
- Từ :sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động
từ đến ? Nó cho biết điều gì?
- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
- Yêu cầu HS khá giỏi đặt câu từ bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Tương tự từ : đã
- Yêu cầu HS khá giỏi đặt câu
GV nhận xét
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp,
sang)?
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
- Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau: tính từ
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạchbằng chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắpđến
Bổ sung ý nghĩa thời gian cho đt trút.Nó
cho biết sự việc đã hoàn thành rồi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 HS
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
a đãb.đã, đang, sắp
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
Lịch sử: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I.Mục đích –yêu cầu:
- HS nêu được những lí do kiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Địa La, vùng trungtâm đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt Vài nét vềcông lao của Lí Công Uẩn :người sáng lập ra vương triều Lí, có công dời đô ra Đại La
và đổi tên kinh đô là Thăng Long
- Hs nắm bài trả lời đúng các câu hỏi
- Gd Hs thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam
Trang 15II.Chuẩn b ị :GV : Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời:
- Gv giới thiệu :Năm 1005 vua lê Đại Hành
mất,Lê Long Đĩnh lên ngôi Lý Công Uẩn
được tôn lên làm vua
+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt
-Rừng núi hiểmtrở, chật hẹp
Trung tâm
Đất rộng, màu mở
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm 4 :3 phút
- “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?”
- GV nhận xét
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại
Việt”:theo truyền thuyết , khi vua tạm đỗ dưới
thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ
thuyền ngự, vì thế vua đổi tên thành Thăng
Long ,có nghĩa là rồng bay lên Sau đó năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại
- Gv cho Hs xem hình ảnh 1 số hiện vật của
kinh thành Thăng Long
- HS xác định vị trí của kinh đô Hoa
Lư và Đại La (Thăng Long)
- HS lập bảng so sánh
- Hs tiến hành thảo luận
- Cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no
- Đại diện nhóm trình bày –nhómkhác nhận xét bổ sung
-Hs lắng nghe
- Hs suy nghĩ ,tiếp nối nhau trả lời
- Thăng Long có nhiều lâu đài ,cung điện , đền chùa Dân tụ họpngày càng đông và lập nên phố, nênphường
Trang 16- Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Chùa
thời Lý”
- Cả lớp quan sát lắng nghe
- Hs nêu ghi nhớ sgk
- Hs tiếp nối nhau trả lời
Luyện toán : Thực hành nhân với 10,100,1000 chia cho
1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.
Gv ghi đề lên bảng - yêu cầu Hs làm vở
354 x 3 x 25 x 4
= (354 x 3) x (25 x 4)
Trang 17Bài 4: ( HS khá giỏi ) Gv nêu bài toán
= 33 600b.750 x 98 = 750 x ( 100 - 2 ) = 750 x 100 – 750 x 2 = 75 000 – 15 000 = 73 500
Ngày soạn :14 /11/2009.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày18 tháng 11 năm 2009
Toán : Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I.Mục đích- yêu cầu
- Biết cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- Áp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tínhnhẩm.Làm đúng bài tập 1,2 HS khá giỏi làm bài tập 3
1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648
x 10 = 26480
- 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0
Trang 18- Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20
chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết
thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324
- Gv hướng dẫn tương tự như bài trên
- Khi nhân với số có tận cùng là chữ số 0
ta làm như thế nào?
c.Luyện tập :
Bài 1 – HS nêu yêu cầu
GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu
- Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS làm baì
- Chuẩn bị bài sau: Đề- xi- mét vuông
vào bên phải
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmvào giấy nháp
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 1324 x 20
- HS đọc phép nhân
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vàogiấy nháp:
- Hs nêu
Hs nêu
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính,
HS dưới lớp làm bài vào vở nháp
- Gd học sinh có ý thức vượt qua khó khăn
II.Chuẩn bị: GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
HS : sgk
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ Gọi hs kể về ước mơ đẹp của
mình hoặc của bạn bè
GV nhận xét
2 hs kể -nx
Trang 19a Giới thiệu bài : Gv giới thiệu ghi đề.
b.Kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh hoạ, kết hợp nêu chú giải
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi,
kể chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ
- Nhận xét chung và cho điểm từng HS
*Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
+ Câu truyện muốn khuyên chúng ta điều
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị những câu chuyện
mà em được nghe, được đọc về một người
có nghị lực
- Hs lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện.khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe,nhận xét và góp ý cho bạn Trao đổi nộidung ý nghĩa câu chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
+ Em học được ở anh Kí nghị lực vươnlên trong cuộc sống
+ Em học tập được ở anh Kí lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bản thânmình bị tàn tật
Tập đọc Có chí thì nên
I Mục đích –yêu cầu
Trang 201.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : đã quyết , câu chạch, sóng cả,
Đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rải
2.Đọc - hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, rã,
Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có có ý chí công, giữ vững mục tiêu đãchọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời được các câu hỏi sgk)
3.Gd Hs có ý chí kiên định, không nản lòng khi gặp khó khăn
II Chuẩn bị GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết sẳn các câu cần luyện đọc diễn cảm
HS : sgk
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện: Ông
Trạng thả diều và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh
vừa giới thiệu)
b Giảng bài
* Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1: mỗi hs đọc
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ
nhớ dễ hiểu vì:
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+ Có vần có nhịp cân đối cụ thể:
- Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có ý
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùngbàn trả lời câu hỏi
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,
Trang 21- 7 hs đọc nối tiếp – nêu giọng đọc của bài
- Đưa 4 câu đầu để hs đọc diễn cảm – nêu
những từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn?
- HS đọc diễn cảm
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng và đọc
thuộc lòng theo nhóm GV đi giúp đỡ từng
nhóm
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm từng
HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn
nói lên điều gì? kết hợp giáo dục
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu tục
ngữ
- Chuẩn bị :"Vua tàu thủy" Bạch Thái
Bưởi – đọc và trả lời câu hỏi sgk
vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữvững mục tiêu đã chọn không nản lòngkhi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chíthì nhất định thành công
- 2 HS nhắc lại
- 4 hs đọc
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc,học thuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạnlắng nghe, nhẩm theo và sửa lỗi cho bạn
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
- Làm thí nghiện về sự chuyển nước từ thể lỏng thành thể khívà ngược lại
- HS ham tìm hiểu
II/ Chuẩn bị : GV :- Hình minh hoạ trang 45 / SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết dán sẵn trên bảng lớp
HS: - Chuẩn bị theo nhóm 4: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau,nước nóng, đĩa
III/ Hoạt động dạy- học :
1.B ài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của nước ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-1 HS trả lời.nx
Trang 22- Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những
dạng nào ? Cho ví dụ
- GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các
dạng tồn tại của nước, tính chất của chúng
và sự chuyển thể của nước chúng ta cùng
học bài 3 thể của nước
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ?
Chúng ta cùng làm thí nghiệm để biết
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
theo định hướng:
+ Chia nhóm cho HS
+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
* Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra
*Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
* Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em
nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính là
hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi
có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi
tập trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh
hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ
lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti
tiếp tục bay lên
+ Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi
Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thểlỏng
Nước mưa, nước giếng, nước máy, nướcbiển, nước sông, nước ao, …
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc saumặt bảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
HS làm thí nghiêm
+Quan sát và nêu hiện tượng
Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khóimỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên.Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạtnước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nướcngưng tụ lại thành nước
Qua hai hiện tượng trên em thấy nước cóthể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từthể hơi sang thể lỏng
-HS lắng nghe
Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nướcbay vào không khí mà mắt thường takhông nhìn thấy được
Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không
Trang 23+ Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí ?
- GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại
ở dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí
nghiệm tiếp
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng
sang thể rắn và ngược lại
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
theo định hướng.: yêu cầu HS đọc thí
nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể
gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có
nhiệt độ 00C hoặc dưới 00C với một thời
gian nhất định ta có nước ở thể rắn Hiện
tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn
được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có
và riêng như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả
lời của HS
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên
bảng và trình bày sự chuyển thể của nước
-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm
khí làm cho quần áo khô
Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nướcnóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng,
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏngkhi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
2) Đều trong suốt, không có màu, không
có mùi, không có vị Nước ở thể lỏng vàthể khí không có hình dạng nhất định.Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- HS lắng nghe
- HS vẽ
Sự chuyển thể của nước từ dạng nàysang dạng khác dưới sự ảnh hưởng củanhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới 00C nướcngưng tụ thành nước đá Gặp nhiệt độ caonước đá nóng chảy thành thể lỏng Khinhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyểnthành thể khí Ở đây khi hơi nước gặpkhông khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụlại thành nước
Trang 24- Chuẩn bị : Mây được hình thành như
thế nào ? Mây từ đâu ra?
- HS cả lớp
Luyện toán : Thực hành:Nhân với số có tận cùng là
chữ số 0 Đề - xi – mét vuông
I.Mục tiêu:
- Củng cố cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Đề - xi – mét vuông
- Hs làm đúng , nhanh thành thạo các bài tập
- Gd học sinh độc lập suy nghĩ khi tính toán
II.Chuẩn bị: Gv : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng.
Một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút
a.7 ngày có bao nhiêu phút
b.30 ngày có bao nhiêu phút
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Muốn tìm hiện nay cháu bao nhiêu tuổi,
bà bao nhiêu tuổi ta cần tìm gì?
Yêu cầu hs giải vào nháp
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
Tuổi của 2 bà cháu hiện nay
1 hs lên bảng giảiTổng số tuổi của 2 bà cháu hiện nay
83 – 3 x 2 = 77 ( tuổi )Tuổi của cháu hiện nay là
Trang 25- HS nắm chắc bài học, trả lời câu hỏi đúng.
- Giáo dục hs ham tìm hiểu
II
Chuẩn bị : GV: nội dung
HS: sgk
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Mây được hình thành như thế
HS trả lời các câu hỏi sau :
Câu 1: Nêu tính chất của nước ? cho ví
Câu 3 :(Bài 2 trang 29 – VBT)
Gọi hs nêu yêu cầu
Gọi học sinh trình bày -nx
Câu 4 : HĐN 4 trong 4 phút ( HS khá giỏi)
Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước - vẽ vào
bảng phụ
Gv nhận xét
- 2 HS trả lời.nx
2 Hs trả lời miệng – nx không màu, không mùi, không vị,
HS trả lời -nx a.Vật cho nước thấm qua : vải bông
b Đường
1 hs nêu
HS trả lời -nx a.Ba thể của nước b.Cả ba điều kiện trên
2 hs nêu
HS làm theo nhóm – trình bày
Trang 26Câu 5 : ( Bài 2 trang 31 –VBT)
HS nêu yêu cầu : Điền các từ vào chỗ
Luyện viết Bài 5 (Quyển 1 và quyển 2)
I.Mục tiêu :
- Giúp hs viết đúng mẫu chữ đứng và chữ nghiêng bài 5 (quyển1 và quyển 2 ).Viết đúng: các chữ hoa, hãy, cành mềm
- HS viết đẹp , đúng mẫu, sạch sẽ
- Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: vở viết
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi hs viết :hướng dẫn, ông
- Đoạn văn này cho chúng ta biết điều gì ?
- HS nêu những tiếng dễ viết sai
- Yêu cầu hs viết vào bảng con nx
- HS đổi chéo vở dò bài bạn
Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
Trang 27- Giáo dục hs ý thức học tốt ,tham gia đầy đủ các hoạt động
II
Chuẩn bị : GV: nội dung
HS: Ban cán sự chuẩn bị nd
III.Các hoạt động dạy học:
1.GV nêu yêu cầu của tiết học
2.Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt
- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn
thể mĩ ,phụ trách lao động đánh giá hoạt
động của tổ ,lớp trong tuần qua
-Ý kiến của HS trong lớp
biểu xây dựng bài , làm bài tập đầy đủ.,
như Phương, Duyên
- Vệ sinh khuôn viên trường sạch sẽ,
trang phục đẹp trước khi đến lớp
- Tham gia đầy đủ các hoạt động trường
đề ra
+ Tồn tại: 1 số em về nhà không rèn chữ
viết ,nói chuyện riêng, nói tục trong giờ
học trong giờ học Vệ sinh lớp học muộn
Chưa chuẩn bị bài trước khi đến lớp
* Kế hoạch tuần tới: - Tiếp tục thi đua học
tập tốt dành nhiều điểm cao chào mừng
ngày 20-11.Khắc phục các nhược điểm
còn tồn tại
- Học bài và làm bài tập đầy đủ,
-Tham gia tốt các hoạt động trường đề
Trang 28Tiết kiệm thời giờ (tiết 2) Luyện tập
Luyện toán
Luyện tập chung
Kiểm tra định kì giữa học kì 1
Ôn tập ( t4 )
Ôn tập ( t5)
Luyện đ/lí+l/sửLuyện viết
Ôn tập : Con người và sức khỏe ( T2) Thực hành : Nhân với số có một chữ số
Các bài tuần 9 +10 Bài 4 ( quyển 1 + quyển 2)
Trang 29HĐTT Sinh hoạt Đội
Ngày soạn : 5/11/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng11 năm 2009
Đạo đức : Tiết kiệm thời giờ.( T2)
I.Mục đích –yêu cầu
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.Vì sao phải tiết kiệm thời giờ Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- Gd Hs có ý thức tiết kiệm thời giờ.
II.Chuẩn bị: HS :tranh vẽ ,ca dao tục ngữ về chủ đề tiết kiệm thời giờ.
Gv : Sgk ,1số chuyện về tiết kiệm thời giờ
III.Hoạt động dạy học;
1.Bài cũ: Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình
huống sau? Vì sao?
- GV kết luận:+ Các việc làm a, c, d là
tiết kiệm thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
Trang 30*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập
5- SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
- GV kết luận chung:
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử
dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử
dụng thời giờ vào các việc có ích một
cách hợp lí, có hiệu quả
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh
hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Hiếu thảo
với ông bà cha mẹ
- Hs trình bày sản phẩm của mình
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩacủa các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện,tấm gương … vừa trình bày
- 2 Hs đọc lại nội dung ghi nhớ sgk
III.Các hoạt động dạy – học
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- Vẽ lên bảng hai hình a, b yêu cầu HS ghi
Đường chéo AC và BD bằng nhau
2 hs nêu
- Nhiều HS nêu
- Hình tam giác ABC
+ Góc nhọn : ABC, ABM, MBC, ACB,AMB
+ Góc tù : BMC
+ Góc bẹt : AMC
+ Góc vuông : BAC
Trang 31+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay
lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+ Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2 - Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC ?
- Tương tự với đường cao CB
- Kết luận : Trong hình tam giác có một góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là
đường cao của hình tam giác
- Vậy vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi HS nêu thứ tự từng
bước vẽ của mình
- Cho HS nêu và lên thực hiện
- Nhận xét sửa sai
Bài 4.HS nêu yêu cầu
HS làm câu a ( HS khá giỏi làm cả bài).
a.-Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài đã choAB = 6 cm, rộng AD = 4 cm
b.- Nêu cách xác định trung điểm N của
cạnh, trung điểm M của cạnh AD, sau đó nối
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Hình tứ giác ABCD
+ Góc nhọn : ABD, ADB, BDC, BCD.+ Góc tù : ABC
+ Góc vuông : DAB, DBC, ADC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớnhơn góc vuông
+ Một góc bẹt bằng hai góc vuông
- Nêu yêu cầu của bài
- Đường cao của hình tam giác ABC là :
- HS vẽ vào tập và 1 HS lên bảng vẽ vànêu cách vẽ
- HS theo dõi thao tác của bạn
- HS thực hiện
- HS thực hiện và nêu
- Các hình chữ nhật là : ABCD, ABNM,MNCD
- Các cạnh song song với AB là : MN,DC
Tập đọc Ôn tập (tiết 1)
1.Mục đích –yêu cầu
- Đọc rành mạch,trôi chảy, bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng
75 tiếng / phút ), bước đầu diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nd bài đọc
Trang 32- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài, bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự
sự
- Gd Hs yêu Tiếng việt
II.Chuẩn bị GV :- Nội dung
- Hai tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vàochỗ trống
HS : - sgk
III
Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ: Gọi hs đọc bài : Điều ước của vua
*Ôn tập các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- GV gọi hs đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo chỉ định của giáo viên
Kết hợp trả lời một số câu hỏi trong bài
- Cho điểm - nhận xét
c.Bài tập
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể
?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể?
thuộc chủ điểm “Thương người như thể
có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói một điều có ýnghĩa
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 phần
2 Người ăn xin
- Đọc thầm lại các truyện, suy nghĩ, traođổi theo cặp
- Trình bày kết quả
- Sửa bài theo lời giải đúng:
Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài - Dế Mèn- Nhà Trò
- bọn nhện
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ứchiếp, đã ra tay bênh vực
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép - Tôi ( chú bé)- Ông lão ăn
xin
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé quađường và ông lão ăn xin
Bài 3 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc
nêu trên với các giọng đọc, phát biểu
- GV nhận xét, kết luận :
a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến :
b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết :
Đọc yêu cầuThảo luận nhóm 2 trong 3 phút
- Trình bày
- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin
- Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình : “
Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”
Trang 33c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
- Cho thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác
biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Về nhà ôn lại các bài đã học
- Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học
tốt tiết ôn tập sau
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện: “Tôithét … phá hết các vòng vây đi không ?”-Thi đua đọc diễn cảm - nx
Ngày soạn : 6/11/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng11 năm 2009
Toán: Luyện tập chung.
I.Mục đích –yêu cầu
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số Nhận biết được hai đường thẳngvuông góc Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quanđến hình chữ nhật
- HS làm thành thạo các bài tập 1a, 2a, 3b, 4.HS khá giỏi làm tất cả các bài tập
- Gd Hs vân dụng vào thực tế
II Chuẩn bị GV :- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke
HS : - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke
III.
Hoạt động trên lớp:
1.Bài cũ - GV gọi HS lên bảng làm
bài tập 1 tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:- GV: nêu mục tiêu
giờ học và ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập,
sau đó cho HS tự làm bài a HS khá giỏi
làm thêm bài b
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong
bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp
dụng tính chất nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài a HS khá giỏi
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào nháp
Trang 34làm thêm bài b.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài b
- GV nhận xét
Bài 4 - GV gọi 1 HS đọc
- Bài toán cho biết gì ?
- Biết được nửa chu vi của hình chữ
nhật tức là biết được gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Chiều rộng hình chữ nhật là (16– 4) : 2 =
6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:6 + 4 = 10(cm)
Diện tích hình chữ nhật là:10 x 6 = 60(cm2)
Chính tả: Ôn tập ( T2 )
I Mục đích –yêu cầu
- Nghe- viết đúng chính tả bài : Lời hứa (tốc độ viết khoảng 75 chữ/ phút), không mắcquá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.HS khá giỏi viết tương đốiđẹp, hiểu nội dung của bài Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( Việt Nam và nước ngoài ), bước đầu biết sửalỗi chính tả trong bài viết
- GD học sinh giữ vở sạch sẽ, viết chữ đẹp
II Chuẩn b ị: GV :bảng phụ , nd
HS : sgk, vở viết
III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.Bài cũ: Nêu nhân vật và nd chính của
bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài:
Trang 35- Nêu mục tiêu tiết học.
b Viết chính tả :
- GV đọc bài Lời hứa
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết vào nháp
- Đọc chính tả cho HS viết
- Đọc hs dò bài
- Chấm bài - nx
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu
a Em bé được giao nhiệmvụ
gì trong trò chơi đánh trận giả? Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
b Vì sao trời đã tối, em không
về? Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưacó người đến thay
c Các dấu ngoặc kép trong bài
dùng để làm gì?
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộphận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
d Có thể đưa những bộ phận
đặt trong dấu ngoặc kép xuống
dòng, đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng không? Vì sao?
- Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đốithoại- cuộc đối thoại giữa em bé với người kháchtrong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé vớicác bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại vớingười khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép đểphân biệt với những lời đối thoại của em bé vớingười khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngangđầu dòng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên riêng, tên địa
1 Tên riêng, tên địa
lí nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗibộ phận tạo thành tên đó Nếu
bộ phận tạo thành tên gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếng cógạch nối
Trang 36- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộcchủ điểm :Măng mọc thẳng
- Gd Hs ý thức tự giác học bài tốt
II Chuẩn bị GV : Bảng phụ
HS: sgk
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc
kép
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
b Giảng bài
Tiến hành tương tự như tiết 1
*Ôn tập các bài đã học từ tuần 1 đến tuần
9
- GV gọi hs đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn
thơ theo chỉ định của giáo viên
Kết hợp trả lời một số câu hỏi trong bài
- Cho điểm - nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể
ở tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi
Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành
- Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng.Nhấn giọng ở những từngữ thể hiện tính cáchkiên định, khảng kháicủa Tô Hiến Thành
2 Những hạt thóc
giống Nhờ dũng cảm,trung thực, cậu bé
Chôm được vua tinyêu, truyền chongôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua Khoan thai, chậm rãi,Lời Chôm ngây thơ, lo
lắng Lời nhà vua khi ôntồn, khi dõng dạc
3.Nỗi nằn vặt của
An-đrây-ca Thể hiện yêuthương ý thức trách
nhiệm với ngườithân, lòng trungthực, sự nghiêmkhắc với bản thân
- An-đrây-ca
- Mẹ ca
An-đrây-Trầm buồn, xúc động
4 Chị em tôi Một cô bé hay nói - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,
Trang 37dối ba để đi chơi đãđược em gái làmcho tĩnh ngộ.
3 Củng cố – dặn dò :
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị : ôn tập tiết 4
Buổi chiều
xâm lược lần thứ nhất (năm 981)
I Mục đích –yêu cầu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981)
do Lê Hoàn chỉ huy : Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân, tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất, đôi nét
về Lê Hoàn
- HS nắm chắc bài học
- Gd hs yêu quê hương biết ơn những người hi sinh cho đất nước
II Chuẩn bị: GV: hình Sgk phóng to ,lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống
lần 1,tranh thái hậu Dương Vân Nga khoác áo cho Lê Hoàn
HS : sgk
III Hoạt động dạy h ọc:
*Hoạt động 1 : Tình hình nước ta trước
khi quân Tống xâm lược
Gv yêu cầu Hs đọc thầm Sgk: Từ năm
979 đến Tiền Lê
- Em hãy trình bày tình hình nước ta
trước khi quân Tống sang xâm lược?
- Vì sao thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn
lên làm vua?
Gv cho Hs xem tranh thái hậu khoác
áo
*Hoạt động 2 :Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất
- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động
- Hs tiến hành thảo luận
- Đầu năm 981, theo đường thuỷ , đường
Trang 38tiến quân theo đường nào?
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu , diễn ra
Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân
- Em hãy trình bày kết quả cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược?
- Cuộc kháng chiến có ý nghĩa như thế
nào?
HS đọc bài học
3 Củng cố dặn dò:
-Về nhà học lại bài
Chuẩn bị bài”Nhà Lý dời đô ra Thăng
Long” trả lời câu hỏi
bộ
- Một trận ở BĐ một trận ở Chi Lăng Quân giặc thua to
- Không xâm lược được nước ta
- Đại diện các nhóm trình bày
Luyện toán Thực hành tính diện tích hình
chữ nhật , giải toán có lời văn
1.Bài cũ: Nêu cách tính diện tích hình
chữ nhật ?
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số
ta làm như thế nào?
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b.Bài mới: Gv hướng dẫn hs làm bài
tập
Bài 1 : Gv nêu đề toán
Chiều rộng của hình chữ nhật 3 m, chiều
dài gấp 3 lần chiều rộng Tính diện tích
Trang 39- Gv nhận xét
Bài 2: Gv đọc đề - 2 hs đọc lại
Tuổi chị và em là 38 tuổi Chị hơn en 10
tuổi Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao
nhiêu tuổi
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Gv yêu cầu Hs giải bài vào vở , chữa
bài
Bài 3: Gv nêu đề
Ngày thứ nhất đội 1 hái được 45 kg chè ,
đội 2 được 120 kg, đội 3 hái gấp 2 lần
đội 1 Hỏi trung bình mỗi đội hái được
bao nhiêu kg chè ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv yêu cầu Hs giải vở
S : ?m
- Hs giải vào vở nháp – 1Hs chữa bài.Chiều dài hình chữ nhật là:5 x 3=15( m)Diện tích hình chữ nhật là:5 x15=75 (m2)-Hs nhìn tóm tắt nêu đề
- HS đọc
1 hs tóm tắt-Thuộc dạng toán tổng hiệu-Một Hs chữa bài- Cả lớp giải bài vào vở Tuổi chị là: (38+ 10):2= 24(tuổi) Tuổi em là: 38- 24= 14(tuổi)-Hs tóm tắt vào vở
Đội 1: 45kgĐội2 : 120kgĐội 3: gấp 2 lần đội1Tìm số TB cộng Đáp số : 85 kg
Ngày soạn: 7 /11/2009
Ngày giảng:Thứ tư ngày 11 tháng11 năm 2009
Toán Kiểm tra định kì giữa học kì 1
Kể chuyện Ôn tập (tiết 4)
I Mục đích –yêu cầu
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thôngdụng) thuộc chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, măng mọc thẳng,trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Trang 40- Gd Hs vận dụng tốt vào viết văn giao tiếp.
II Chuẩn bị : GV : bảng phụ
HS : sgk
III Hoạt động dạy học
1.Bài c ũ Gọi hs đọc bài : Một người
chính trực – nêu nhân vật và nội dung
chính của bài
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
- Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học
những chủ điểm nào? - Nêu mục tiêu tiết
học
b Giảng bài:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng
vốn từ.GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài MRVT:
+ Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33
+ Trung thực và tự trọng trang 48 và 62.+ Ước mơ trang 87
- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từcủa 1 chủ điểm, sau đó tổng kết trongnhóm ghi vào phiếu GV phát
- Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện chonhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
* Thương người như thể thương thân
- Từ cùng nghĩa: thương người, nhân hậu,nhân ái
Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác
- 1 HS đọc thành tiếng,
- HS phát biểu
HS phát biểu -nx
Thương người như thể
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núinọ