Hoạt động 3: Làm việc cả lớp Học sinh chọn một trong những câu hỏi để - Kể cho bạn nghe về tấm gương biết trình bày trước lớp?. tiết kiệm thời gian.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC: (Tiết 21) ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượtkhó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (TL các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài TĐ trang 104/SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A MỞ ĐẦU: YC HS quan sát tranh và trả lời:
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì ?
- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu với các em những con người có nghị
lực vươn lên trong cuộc sống
B BÀI MỚI: - Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Câu chuyện Ông Trạng thả diều mình học hôm nay sẽ nói về ý chí của cậu bé
đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức tranh trên
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt)
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Vào đời vua làm diều để chơi.
+ Đoạn 2 : Lên sáu tuổi chơi diều.
+ Đoạn 3 : Sau vì học trò của thầy + Đoạn 4 : Thế rồi nước Nam ta.
- HS luyện đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc : Đọc
với giọng kể chuyện, chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ?
Hoàn cảnh gia đình cậu ntn ?
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ? + Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền ?
+ Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọcđến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ
lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươitrang sách trong ngày mà vẫn có thìgiờ chơi diều
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
Trang 2lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạnhọc thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất,bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗilần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuốikhô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lờicâu hỏi
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều” ?
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 Trao đổi và
trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồicùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu theo suy nghĩ củanhóm
- Câu tục ngữ nào nêu đúng ý nghĩa của
câu chuyện trên ?
- Có chí thì nên
- Nêu nội dung câu chuyện ? Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông
minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- 4 HS đọc, lớp phát biểu, tìm ra cáchđọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn 1, 2 - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- 3 HS thi đọc
- Nhận xét về giọng đọc
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo gương Trạng nguyên Nguyễn Hiền
Bài sau : Có chí thì nên.
Trang 3Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC : (Tiết 22) CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc được câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đãchọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài TĐ trang 108/SGK
- Bảng phụ viết nội dung các câu tục ngữ khó đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi 1, 2
SGK
GV nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI : Giới thiệu bài : Treo tranh minh họa (vừa chỉ vào tranh vừa
nói): Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước,gió lớn, sóng lớn Trong cuộc sống, muốn đạt được điều mình mong muốn chúng taphải có ý chí, nghị lực, không được nản lòng Những câu tục ngữ học hôm nay muốnkhuyên chúng ta điều đó
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Đọc thầm, trao đổi
* câu hỏi 1
- YC HS thảo luận nhóm xếp các câu
tục ngữ theo nhóm
- Kết luận lời giải đúng
- HS thảo luận và trả lờia) câu 1, 4
b) câu 2, 5c) câu 3, 6, 7
* Câu hỏi 2 HS trao đổi và trả lời câu
Trang 4c) Ngắn gọn, có vần điệu và có hình ảnh.(đúng nhất)
Câu 3) - Theo em, HS phải rèn luyện ý
chí gì ?
- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn của gia đình,của bản thân
- Lấy ví dụ về những biểu hiện của một
- Mỗi HS đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài - 3-5 HS thi đọc
- Nhận xét về giọng đọc và ghi điểm
Trang 5TẬP LÀM VĂN: (Tiết 22) MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU :
- Nắm đượcấhi cách mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện
- Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III)
- Bước đầu viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp (BT3, mục III)
* Điều chỉnh: Không hỏi câu 3 trong phần luyện tập ( Đưa vào HSKG)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn hai mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 cặp HS lên bảng thực hiện trao
đổi ý kiến với người thân về một người
có nghị lực, ý chí vươn lên trong cuộc
1 Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết mở đầu câu chuyện
theo hai cách : gián tiếp và trực tiếp
- Lắng nghe
2 Tìm hiểu ví dụ
- Treo tranh minh họa và hỏi : Em biết
gì qua bức tranh này ?
- Đây là câu chuyện Rùa và thỏ Câu
chuyện kể về cuộc thi chạy giữa Rùa vàThỏ trong sự chứng kiến của nhiều muônthú
- Để biết nội dung truyện, từng tình tiết
truyện chúng ta cùng tìm hiểu
- Lắng nghe
* Bài 1,2
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Lớp đọc thầm và thực hiện yêu cầu
Tìm đoạn mở bài trong truyện trên
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm
- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có
câu trả lời đúng
- Cách mở bài ở BT3 không kể ngay vào
sự việc rùa đang tập chạy mà nói chuyệnrùa thắng thỏ khi nó vốn là con vật chậmchạp hơn thỏ rất nhiều
- Cách mở bài thứ nhất kể ngay vào sự - Lắng nghe
Trang 6việc đầu tiên của câu chuyện là mở bài
trực tiếp Còn cách mở bài thứ hai là
mở bài gián tiếp nói chuyện khác để
dẫn vào truyện mình định kể
- Hỏi : Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp ?
- Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện
- Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác đểdẫn vào câu chuyện định kể
3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 em đọc
4 Luyện tập
* Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, lớp theo dõi, trao
đổi và trả lời câu hỏi : Đó là những cách
mở bài nào ? Vì sao em biết ?
+ Cách a là mở bài trực tiếp: kể ngay vào
sự việc mở đầu câu chuyện
+ Cách b,c,d là mở bài gián tiếp: nóichuyện khác để dẫn vào câu chuyện địnhkể
- Gọi 2 HS đọc lại 2 cách mở bài
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu truyện hai bàn
tay Lớp trao đổi và trả lời câu hỏi : Câu
chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách
Truyện Hai bàn tay mở bài trực tiếp
-kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện : Bác
Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu SGK
- Hỏi : Có thể mở bài gián tiếp cho
truyện bằng lời của những ai ?
bằng lời của người kể chuyện hoặc làcủa bác Lê
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó đọc
cho nhóm nghe
- HS tự làm bài Các HS trong nhómnghe, nhận xét và sửa cho nhau
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp cho từng HS (nếu có)
- Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài
gián tiếp cho truyện Hai bàn tay.
Bài sau : Kết bài trong bài văn kể
Trang 7- Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên.
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý khi trao đổi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng họcthêm môn năng khiếu
* Nhận xét và ghi điểm HS
B BÀI MỚI : Giới thiệu bài : Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý kiến với
người thân về việc muốn học thêm môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ luyện tập,trao đổi về một tấm gương có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
Hướng dẫn trao đổi
1) Phân tích đề bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện ở nhà
của HS
- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc thành tiếng
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai ? + Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với
người thân trong gia đình : bố, mẹ, ông,
bà, anh, chị, em
+ Trao đổi về nội dung gì ? + Trao đổi về một người có ý chí, nghị
lực vươn lên
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì ? + Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện
Truyện đó phải cả hai người cùng biết vàkhi trao đổi phải thể hiện thái độ khâmphục nhân vật trong truyện
2) Hướng dẫn tiến hành trao đổi
- Gọi 1 HS đọc gợi ý - 1 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn
bị
- Kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm, trao đổi để chọn bạn, chọn
đề tài trao đổi
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn - 1 vài HS phát biểu
Trang 8- Gọi HS đọc gợi ý 2 - 1 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS khá, giỏi làm mẫu về nhân vật
và nội dung trao đổi
- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp
+ Người nói chuyện với em là ai ? + Là bố em, là anh em
+ Em xưng hô ntn ? + Em gọi bố xưng con, anh xưng em + Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện ?
+ Bố chủ động nói chuyện với em saubữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhânvật trong truyện
+ Em chủ động nói chuyện với anh khihai anh em đang trò chuyện trong phòng
3) Thực hành trao đổi.
- Trao đổi trong nhóm - 2 HS cùng trao đổi, thống nhất ý kiến
và cách trao đổi Từng HS nhận xét, bổsung cho nhau
- Trao đổi trước lớp - 1 vài cặp HS tiến hành trao đổi Các HS
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung cuộc trao đổi vào vở BT
- Bài sau : Mở bài trong bài văn kể chuyện.
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 21) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU :
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ qua cácbài thực hành (1, 2, 3) trong SGK
* HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho độngtừ
* Điều chỉnh : Không làm BT 1 ( Đưa BT 1 vào HSKG)
Nhận xét chung và ghi điểm HS
B BÀI MỚI: Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và biết cách dùng những từ đó
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: ( HSKG) Gọi HS đọc yêu cầu và
nội dung
- 1 em đọc
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong câu
- 2 HS làm bảng lớp, lớp gạch bằng chìvào SGK
Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến Rặng đào đã trút hết lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì ?
bổ sung ý nghĩa thời gian Nó chobiết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút ? Nó gợi cho em biết điều gì ?
bổ sung ý nghĩa thời gian Nó gợicho em đến những sự việc được hoànthành rồi
- Kết luận : Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra
hay đã hoàn thành rồi
- Lắng nghe
* Yêu cầu HS khá, giỏi đặt câu có từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- HS phát biểu
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài - HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 Sau
Trang 10khi hoàn thành 2 HS lên bảng làmphiếu Lớp viết vào vở nháp.
a) ngô đã thành…
b) Chào mào đã hót…đang xa….sắp
tàn
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui - 2 em đọc.
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS trao đổi trong nhóm, dùng bút chì
gạch chân và viết từ cần điền
- Gọi HS đọc các từ mình vừa điền được
Các HS khác nhận xét bài làm của bạn
Một nhà bác học đang làm…
Bỗng người phục vụ bước vào, nói
Nó đang đọc gì thế?
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
* HS khá, giỏi nêu tính khôi hài của truyện
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 22) TÍNH TỪ
2HS: Nêu ví dụ về một động từ và đặt câu với động từ đó
Nhận xét chung và ghi điểm HS
B BÀI MỚI: Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về tính từ và cách sử dụng
tính từ để khi nói, viết câu văn có hình ảnh hơn, lôi cuốn và hấp dẫn người đọc, ngườinghe hơn
+ Câu chuyện kể về ai ? + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi
tiếng người Pháp, tên là Lu-i Pa-xtơ
Những tính từ chỉ màu sắc: trắngphau
Những tính từ chỉ hình dáng, kíchthước và đặc điểm của sự vật: nhỏ,con con, nhỏ bé, cổ kính, hiền hòa,nhăn nheo
- Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé
Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình
dáng, kích thước và đặc điểm của sự vật
được gọi là tính từ
- Lắng nghe
- Bài 3: GV viết cụm từ : đi lại vẫn nhanh - 1 em đọc.
Trang 12nhẹn lên bảng.
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
nào?
bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại.
+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi ntn ? dáng đi hoạt bát, nhanh trong
bước đi
- Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của
sự vật, hoạt động trạng thái của người, vật
được gọi là tính từ
- Lắng nghe
- Thế nào là tính từ ? - Tính từ là từ miêu tả đặc điểm,
tính chất của sự vật, hoạt động,trạng thái
2 Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. 2 HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có tính từ - HS phát biểu
3 Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)
* Bài 2
- Hỏi : Người bạn hoặc người thân của em
có đặc điểm gì ? Tính tình ra sao ? Tư chất
Trang 13CHÍNH TẢ: (Tiết 11) Nhớ-viết: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3; làm được bài tập 2b.
- HSKG:Làm đúng yêu cầu BT3 SGK * KT: Nhìn viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết : bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả …
B BÀI MỚI: Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết 4 khổ
thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và làm bài tập chính tả.
1 Hướng dẫn nhớ - viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
- Gọi 1 HS đọc 4 khổ đầu bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ.
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ - 2 em đọc
- Hỏi: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã
mong ước những gì ?
- GV tóm tắt : Các bạn nhỏ đều mong
ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Các bạn nhỏ mong ước mình cóphép lạ để cho cây mau ra hoa, kếttrái ngọt, để trở thành người lớn, làmviệc có ích, để làm cho thế giớikhông còn những mùa đông giá rét,
để không còn chiến tranh, trẻ emluôn sống trong hòa bình và hạnhphúc
c) Nhớ - viết chính tả HS nhớ và viết bài chính tả
d) Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2b
b) Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bảng, lớp viết vào vở
nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
Trang 14- Kết luận lời giải đúng - Lời giải : nổi tiếng, đỗ trạng, ban
thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt.
* Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, bổ sung bài bạn trên
bảng
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa của
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng những câu trên
Bài sau : Người chiến sĩ giàu nghị lực.
Trang 15KỂ CHUYỆN : BÀN CHÂN KÌ DIỆU
- Tranh minh họa truyện trong SGK/107
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu truyện.
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3.
- Tác giả của bài thơ Em thương là
nhà thơ Nguyễn Ngọc Kí
- Câu chuyện cảm động về tác giả của bài
thơ Em thương đã trở thành tấm gương
sáng cho bao thế hệ người Việt Nam Câu
- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa và đọc lời phía dưới mỗi tranh
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp - Các tổ cử đại diện thi kể
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện - 3-5 HS tham gia thi kể
- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của
từng bạn
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
- Nhận xét chung và cho điểm từng HS
c) Tìm hiểu ý nghĩa truyện.
Trang 16+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điềugì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
?
- Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gươngsáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộcsống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trởthành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông
là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn Ngữ văn củamột trường Trung học ở Thành phố HồChí Minh
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
và chuẩn bị những câu chuyện mà emđược nghe, được đọc về một người có nghịlực
Bài sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Trang 17TOÁN: (Tiết 51) NHÂN VỚI 10, 100, 1000
CHIA CHO 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…
- Bài tập cần làm: Bài 1a (cột 1, 2); b (cột 1, 2); Bài 2 (3 dòng đầu)
* HS khá, giỏi làm thêm bài 1a(cột 3),1b(cột 3),2 (3 dòng còn lại)
* KT : BT1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
B.BÀI MỚI: Giới thiệu bài: Trong giờ
học này các em sẽ biết cách nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia các
- Hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
gì ?
- 10 hay còn gọi là mấy chục?
- 10 x 35 hay mấy chục nhân 35
- 35 chục bằng bao nhiêu
- 35 x 10 = 10 x 35
1 chục
1 chục nhân 35350
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính
là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số
0 vào bên phải
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính ntn ?
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việcviết thêm một chữ số 0 vào bên phải sốđó
Trang 18b) Chia số tròn chục cho 10.
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10
- Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
- Lấy tích chia cho một thừa số thìđược kết quả là thừa số còn lại
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ? - 350 : 10 = 35
- Em có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Thương chính là số bị chia xóa đi mộtchữ số 0 ở bên phải
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia ntn ?
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉviệc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải
số đó
2.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000 chia số tròn trăm, tròn
nghìn cho 100, 1000
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn cho 100, 1000
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000 ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân ntn ?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000 ta chỉ việc viết thêm một, hai,
ba chữ số 0 vào bên phải số đó
* Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia ntn ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, trònnghìn cho 10, 100, 1000 ta chỉviệc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ởbên phải số đó
3.Luyện tập thực hành
Bài 1: (Cột 1, 2) Yêu cầu HS tự viết kết
quả của các phép tính trong bài Sau đó
nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
HSKG: Làm thêm cột 3
Làm miệng từng cá nhân
* Bài 2: (3 dòng đầu)
- 100 kg = …tạ
- GV viết lên bảng 300 kg = tạ và yêu
cầu HS thực hiện phép đổi
Trang 19Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
TOÁN: (Tiết 52) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: Bài 1a; bài 2a
* HS khá, giỏi làm thêm bài 1b,2b,3 * KT : BT1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung như bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
B BÀI MỚI: Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
a) So sánh giá trị của các biểu thức.
- GV viết (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) Yêu cầu
HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh
chúng với nhau
- HS tính và so sánh
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân.
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào
bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3, b
= 4, c = 5 ?
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c
và giá trị của biểu thức a x (b x c)đều bằng 60
- Làm tương tự với các phần còn lại
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?
- Giá trị của biểu thức (a x b) x cluôn bằng giá trị của biểu thức
Trang 20Luyện tập thực hành
số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba
Bài 1 a: Mẫu: GV viết : 2 x 5 x 4. - HS đọc biểu thức
- Hỏi : Biểu thức có dạng tích của mấy số ? tích của ba số
- Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
- Có 2 cách
+ Lấy tích của số thứ nhất và sốthứ hai nhân với số thứ ba
+ Lấy số thứ nhất nhân với tíchcủa số thứ hai và số thứ ba
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
BC
2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
- Nhận xét, nêu cách làm đúng Yêu cầu HS
Bài 2 a: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Hướng dẫn HS đưa về tích của hai số tròn chục
rồi nhân với số còn lại
- Tính giá trị biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
2 x 6 x 5 =2 x (5 x 6) = 2 x 30=60
5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 2 x 5
=(9 x 3)x(2 x 5)=27 x 10=270
* Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi - 1 em đọc
- Bài toán cho biết những gì ? - Có 8 phòng, mỗi phòng có 15 bộ
bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 họcsinh
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - 2 HS lên bảng làm theo 2 cách