III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1- Kieåm tra baøi cuõ - Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ theo 4 tranh minh hoïa truyeän.. - Đọc từng khổ thơ trước lớp : GV[r]
Trang 1LÞch b¸o gi¶ng-TuÇn 14
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc -KT Toán Đạo đức
HĐ TT Người liên lạc nhỏ Luyện tập
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng(T1)
Thứ 3
Toán Aâm nhạc Tập viết
TN _XH Thể dục
Bảng chia 9 Học bài hát : Ngày mùa vui Ôn chữ hoa K
Tỉnh (TP) nơi bạn đang sống Oân bài TD PTC.
Thứ 4
Tập đọc Toán
M thuật Chính tả
Nhớ Việt Bắc Luyện tập Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc
NV : Người liên lạc nhỏ
Thứ 5
Toán LTVC Thủ công TNXH Thể dục
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số Oân về từ chỉ đặc điểm,ôn tập
câu:Ai,thế nào?
Cắt dán chữ H,U(T2) Tỉnh(TP) nơi bạn đang sống(T2) Hoàn thiện bài TD PTC
Thứ 6
Chính tả Toán TLV SHTT
NV : Nhớ Việt Bắc Chia số có 2 chữ số cho số có1 chữ số Nghe-kể:Tôi cũng như bác-Giới thiệu h/động
Sinh hoạt lớp
Trang 2Ngày dạy Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết :40 +41 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I- MỤC TIÊU A- TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các CH trong SGK)
-Giáo dục HS sự nhanh trí, dũng cảm và lòng yêu nước
B- KỂ CHUYỆN : - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Người liên lạc nhỏ
&H/s khá giỏi:kể được toàn bộ câu chuyện
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bản đồ Việt Nam để giới thiệu vị trí tỉnh Cao bằng
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Cửa Tùng
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A – TẬP ĐỌC (1,5 tiết) TIẾT 1
* Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : GV theo dõi , hướng dẫn HS
đọc đúng một số từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp : GV theo dõi , nhắc
HS ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu văn
Cho HS tìm hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi , hướng dẫn
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
lại, trả lời : Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ gì ?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng ?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc các đoạn 2,3,4 , yêu
cầu cả lớp đọc thầm lại , trao đổi , tìm những
chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của
Kim Đồng khi gặp địch ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS trong nhóm nối tiếp đọc từng đoạn
- Bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai một ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người , dễ dàng che mắt địch , làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
-Đi rất cẩn thận
- 3 HS đọc 3 đoạn
Cả lớp đọc thầm lại
Trang 3- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng
là một thiếu niên như thế nào ?
TIẾT 2
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3, HD đọc
- Cho HS các nhóm đọc phân vai đoạn 3
- GV cho lớp nhận xét , bình chọn HS đọc hay
-1 HS đọc lại toàn bài
B- KỂ CHUYỆN (0,5 tiết)
- GV nêu nhiệm vụ : Dựa theo 4 tranh minh
họa nội dung 4 đoạn truyện, HS kể lại từng
đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh
+ Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Cho 1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo
tranh 1
GV nhận xét, nhắc để cả lớp chú ý kể đúng
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Cho HS thi kể trước lớp
Cho lớp nhận xét , đánh giá
HS phát biểu: Anh Kim Đồng rất nhanh trí
Nội dung: - Anh Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí , thông minh ,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- HS lắng nghe
- 2 nhóm đọc phân vai , mỗi nhóm 3 em
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe để thực hiện
- HS quan sát 4 tranh
- 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 :Kim Đồng dẫn đường đưa ông ké cách mạng đến địa điểm mới Kim Đồng cẩn thận đi trước , ông ké chống gậy trúc lững thững đi sau
- HS tập kể theo nhóm ( cặp)
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh
2 HS kể toàn chuyện Lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hay, đúng
3- Củng cố – dặn dò : - GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện kể câu chuyện Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc.
TOÁN
Tiết 66 BÀI : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
1.KT: - Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vaò giải toán
-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài dụng cụ học tập
2.KN: -Thực hiện so sánh các khối lượng
- Thực hiện làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vaò giải toán
- Thực hiện sử dụng cân đồng hồ để cân một vài dụng cụ học tập
3.TĐ: - Giáo dục HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Một cân đồng hồ loại nhỏ( 2 kg hoặc 5kg ) Bảng phụ để HS giải toán
- HS : Bảng con.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con: 78 g +25 g = 96g – 58 g - 1 kg = ? g
- GV nhận xét , cho điểm
Trang 42- Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Bài 1/67 (GQMT1)
- Nêu yêu cầu BT
- Cho HS tự làm câu thứ nhất rồi GV thống
nhất kết quả so sánh
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu thứ hai
+ Cho HS làm từng bài rồi sửa
Bài 2/67 (GQMT2)
- Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu cách làm
Cho 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
1 gói kẹo : 130 g , 4 gói kẹo : ? g
1 gói bánh : 175 g ?g
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 3/67 (GQMT2)
- Cho Hs đọc kĩ đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tìm số đường còn lại phải thực hiện phép
tính nào ? Phải làm ra sao ?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/67 (GQMT3)
- GV tổ chức cho HS cân hộp bút , cân hộp đồ
dùng học toán
- Cho HS so sánh khối lượng của hai vật rồi
trả lời : vật nào nhẹ hơn ?
Cho HS nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS nêu, lớp theo dõi: So sánh, điền dấu
744 g > 474 g
- HS nêu : Thực hiện phép cộng số đo khối lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng
400g + 8 g = 408 g
do đó : 400 g + 8 g < 480 g
+ 1 kg > 900 g + 5 g
305 g < 350 g
450 g < 599 g – 40 g
760 g + 240 g = 1 kg
- 2 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm theo
- Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam
- Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g) Đáp số : 695 g
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Có 1kg đường và đã làm bánh hết 400g Chia số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu g
- Thực hiện phép tính : 1kg – 400g Phải đổi : 1 kg = 1000 g
-1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số gam đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 ( g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số : 200 g
- HS thực hành cân rồi ghi lại khối lượng của hai vật đó
- HS so sánh rồi trả lời
3-Củng cố – dặn dò
Trang 5- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
MÔN : ĐẠO ĐỨC Tiết 14 BÀI : QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I-MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc làm thể hiệnø quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng -Biết ý nghĩa của việc quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em
- Các câu ca dao , tục ngữ , truyện tấm gương về chủ đề bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1- Kiểm tra bài cũ
- Tích cực tham gia việc trường , việc lớp có
lợi gì ?
- GV nhận xét , đánh giá
2- Dạy bài mới
* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thủy của
em
- GV kể chuyện ( có sử dụng trang minh họa)
- Đàm thoại theo các câu hỏi sau :
+Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy ?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được gì qua câu chuyện trên ?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- GV kết luận : ai cũng có lúc khó khăn , hoạn
nạn Những lúc đórất cần sự cảm thông , giúp
đỡ của mọi người Vì vậy không chỉ người lớn
mà true em cũng cần quan tâm, giúp đỡ của
hàng xóm , láng giềng bằng việc làm vừa sức
của mình
* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
-GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận về nội dung một tranh và đặt tên cho
tranh ở bài tập 2 vở BT trang 23,24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS : Tích cực tham gia việc trường , việc lớp mang lại niềm vui cho em
- HS lắng nghe và theo dõi , quan sát tranh
-Có hai nhân vật là chị Thủy và bé Viên
-Bé Viên không có ai trông nom
- Thủy làm cái chong chóng, dạy bé đọc chữ o
- Vì Thủy đã trông giúp bé Viên cho chị
- Trẻ em cũng cần sự giúp đỡ của những người hàng xóm
- HS phái biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho tranh
Trang 6- GV kết luận về nội dung từng bức tranh,
khẳng định các việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn các bạn đá bóng trong
tranh 2 là làm ồn , ảnh hưởng đến hàng xóm
láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu lớp thảo luận nhóm 4 , bày tỏ ý kiến
của các em đối với các quan niệm có liên
quan đến nội dung bài học ở bài tập 3/24
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
- GV kết luận : Các ý kiến a,c,d là đúng ; ý b
là sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi , các em
cũng cần biết làm việc phù hợp với sức mình
để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3- Củng cố – dặn dò :
- Thế nào là quan tâm , giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ?
- Cho HS đọc phần bài học ở SGK/ 25
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thực hiện quan tâm , giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
- Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác góp ý kiến
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày , nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS lắng nghe
- HS phát biểu
Ngày dạy Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
TOÁN Tiết 67 BẢNG CHIA 9
I- MỤC TIÊU
1.KT: - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
2.KN:-H/s thuộc bảng chia 9
-H/s vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
*&H/s khá giỏi:làm cột 4 BT1,2
3.TĐ: Giáo dục : HS yêu thích học toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 Hs lên bảng giải , HS làm vào bảng con
400 g + 8 g … 480 g 1 kg … 900 g + 5 g 450 g … 500 g – 40 g
- GV nhận xét , cho điểm
2-Dạy bài mới
Trang 7
* Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9
- Nêu phép nhân 9 :
Có 3 tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi
có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Nêu phép chia cho 9 :
Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa , mỗi tấm có
9 chấm tròn hỏi có bao nhiêu tấm bìa ?
- Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3
* Lập bảng chia 9
- Yêu cầu HS chuyển từ phép nhân 9 sang
phép chia 9
- Tổ chức cho HS học bảng chia 9
* Luyện tập
Bài 1 /68 gqmt1
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS vận dụng bảng chia 9 để tính nhẩm
rồi thi đua nêu nhanh kết quả
Bài 2/68 gqmt1
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS tính nhẩm theo từng cột , dựa vào
bảng nhân 9 để tìm kết quả phép nhân , rồi
suy ra kết quả hai phép chia tương ứng ,
Bài 3/68 gqmt2
- Cho HS đọc đề bài , tự tóm tắt , giải vào vở
Tóm tắt : 9 túi : 45 kg gạo
1 túi : ? kg gạo
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/68 gqmt2
Yêu cầu HS đọc đề bài , tự tóm tắt rồi giải
vào vở
Tóm tắt : 9 kg gạo : 1 túi
45 kg gạo : ? túi
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
- Chấm một số bài, nhận xét
- 9 x 3 = 27
- 27 : 9 = 3
- HS nêu
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 9 = 2
……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- HS đọc thuộc bảng chia 9
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm
-1 HS nêu, lớp theo dõi: tính nhẩm
-1 HS làm bảng, lớp làm bảng con:
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số ki lô gam gạo mỗi túi là :
45 : 9 = 5 (kg ) Đáp số : 5 kg gạo
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số : 5 túi
3-Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập đã làm ở lớp
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
MÔN : ÂM NHẠC Tiết 14 BÀI : HỌC HÁT : BÀI NGÀY MÙA VUI ( Lời 1 )
Trang 8( DÂN CA THÁI –LỜI MỚI : HOÀNG LÂN )
I- MỤC TIÊU
-HS biết hát theo giai điệu và đúng lời 1
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
-&H/s khá giỏi:Biết nay là bài dân ca của dân tộc Thái ở Tây Bắc
-Biết gõ đệm theo phách, theo nhịp và theo tiết tấu lời ca
II- CHUẨN BỊ
- Bản đồ Việt Nam ( để giới thiệu vị trí miền Tây Bắc nước ta )
- Một vài tranh ảnh về thiên nhiên Tây Bắc , cảnh sinh hoạt và trang phục của đồng bào Thái
- Bảng phụ chép lời ca
- Băng nhạc , máy nghe, thanh phách để gõ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng vừa hát vừa vận động
theo nhịp 3
- GV nhận xét , đánh giá
2- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: Bài Ngày mùa vui được đặt
lời trên một một làn điệu dân ca Thái vùng
Tây Bắc Giai điệu bài dân ca này giản dị ,vui
tươi , trong sáng Nhạc sĩ Hoàng Lân đặt lời
mới , nội dung ca ngợi mùa lúa chín , tình cảm
vui sướng của mọi người trong ngày được mùa
thóc vàng đầy sân , ấm no trên khắp bản làng
Cho HS xem một số tranh ảnh về phong cảnh
núi rừng Tây Bắc và đồng bào Thái
* Hoạt động 1 : Dạy bài hát Ngày mùa vui
(lới 1)
-GV hát mẫu
- Yêu cầu HS đọc lời ca mà GV đã chép trên
bảng phụ
- Dạy hát từng câu , chú ý 3 tiếng cóluyện âm
- Cho HS luyện tập hát thuộc bài hát
GV theo dõi, uốn nắn để HS hát đúng
* Hoạt động 2 : Hát kết hợp gõ đệm
- Hướng dẫn HS hát và gõ đệm theo phách
- Hát và gõ đệm theo nhịp 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS lên bảng vừa hát vừa vận động theo nhịp
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- HS quan sát tranh
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc đồng thanh lời ca
- HS học hát từng câu Chú ý 3 tiếng có luyện âm là : bõ công , ấm no , có đâu vui
- HS luyện hát theo cá nhân, từng dãy bàn , từng tổ nhóm
- Ngoài đồng lúa chín thơm Con chim hót
x x x x x x trong vườn …
x x
- Ngoài đồng lúa chín thơm Con chim hót
Trang 9- Hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca
Cho HS luyện hát và gõ nhịp nhiều lần cho
thành thạo
3- Củng cố – dặn dò
- Cho cả lớp hát lại bài hát 1 lần
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện hát thêm
x x x trong vườn …
x
- Ngoài đồng lúa chín thơm Con chim hót
x x x x x x x x trong vườn …
x x
- Cả lớp hát đồng thanh
MÔN : TẬP VIẾT
Tiết 14 BÀI : ÔN CHỮ HOA K
I- MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa K (một dòng).Kh, I (một dòng) Viết đúng tên riêng : Yết Kiêu (1 dòng) chữ
cỡ nhỏ và câu ứng dụng Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng (1 lần) bằng chữ cỡ
nhỏ
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận để viết chữ đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ viết hoa K
- Bảng phụ viết tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ Mường ( Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng ) viết trên dòng kẻ ô li
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Gọi 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con các từ Ông Ích Khiêm , Ít
- GV nhận xét , cho điểm
2- Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- GV viết mẫu các chữ hoa , vừa viết vừa nhắc
lại cách viết
- Cho HS tập viết trên bảng con
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
b) Luyện viết từ ứng dụng
- Cho HS đọc tên riêng
- GV giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài
của Trần Hưng Đạo , ông có tài bơi lặn như rái
cá dưới nước nên đã đục thủng được nhiều
thuyền chiến của giặc , lập nhiều chiến công
trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên
Mông thời nhà Trần
- Cho HS viết trên bảng con
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
* Luyện viết câu ứng dụng
- Cho HS đọc câu ứng dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Các chữ viết hoa là : Y , K
- HS theo dõi
- HS viết bảng con : Y , K
- HS đọc : Yïët Kiïu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS viết : Yïët Kiïu
- HS đọc : Khi àối cuâng mưåt dẩ
Trang 10- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ :
khuyên con người phải đoàn kết ,giúp đỡ nhau
trong gian khổ , khó khăn Càng khó khăn
thiếu thốn càng phải đoàn kết , đùm bọc nhau
- Cho HS viết bảng con
GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng
* Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ K : 1 dòng
+ Viết chữ Kh , Y : 1 dòng
+ Viết tên riêng Yết Kiêu : 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 2 Lần
- Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV chấm một số bài , nhận xét
Khi rết cuâng mưåt lông
- HS lắng nghe
- HS viết bảng con : Khi
- HS viết vở
Y K Yết Kiu6
Khi đĩi cùng một dạ Khi rét cùng một lịng
3- Củng cố – dặn do:ø
- Cho HS nêu lại cách viết chữ hoa K
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết bài ở nhà
MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 27 BÀI : TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I- MỤC TIÊU
-HS kể tên được địa điểm các cơ quan hành chính , văn hóa, giáo dục , y tế nơi mình đang sống
&H/s khá giỏi:Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình vẽ như SGK phóng to
- Tranh ảnh chụp toàn cảnh tỉnh , thành phố , những địa danh nổi tiếng
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1- Kiểm tra bài cũ
- Khi ở trường chúng ta nên chơi các trò chơi
như thế nào ?
- Kể các trò chơi không gây nguy hiểm trong
giờ ra chơi ?
- GV nhận xét , đánh giá
2- Dạy bài mới :
* Hoạt động 1:Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS thành lập nhóm 4 , các nhóm
quan sát tranh ở SGK trang 52,53,54 và nói về
những gì các em quan sát được
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý
Kể tên những cơ quan hành chính , văn hóa,
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS : Nên chơi các trò chơi lành mạnh , không gây nguy hiểm
- HS : nhảy dây, đọc truyện , ô ăn quan,…
- HS thành lập nhóm và làm việc theo nhóm, ghi kết quả ra giấy