1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 14 - CKTKN || GIALẠC0210

46 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2017 Toán Tiết 66 Chia một tổng cho một sốI Mục tiêu: Biết chia một tổng cho một số. Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. HS HTT: Thực hiện được BT1,2II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết nội dung tính chất. Bảng nhóm.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm268 x 235 ; 475 x 205 Nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới : Giới thiệu bàia. Hướng dẫn Hs tìm hiểu tính chất một tổng chia một số: Viết bảng : (35 + 21) : 7 35 : 7 + 21 : 7 Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 Cho lớp tính và so sánh thêm : (24 + 12) : 6 và 24 : 6 + 12 : 6 GV gợi ý để HS nêu: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7       1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC Rút ra tính chất : Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được. Lưu ý thêm : Để tính được như ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số chia.b. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: Tính bằng hai cách Câu a : Cho HS thảo luận nhóm thực hiện (3 nhóm biểu thức đầu, 2 nhóm biểu thức sau). Nhận xét, chữa bài.Câu b : GV hướng bài mẫu. Yêu cầu HS thực hiện vào vở. Nhận xét, chấm chữa bài.Bài tập 2 : Tính bằng hai cách Yêu cầu HS tự tìm cách giải bài tập theo nhóm đôi, dựa theo bài mẫu trong Sgk76. Nhận xét, chữa bài.3. Củng cố, dặn dò : Chuẩn bị bài : “Chia cho số có một chữ số”. Nhận xét tiết học. HS lên bảng làm HS nhận xét Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả. HS tính trong vở nháp và nêu kết quả. HS nêu Vài HS nhắc lại. Thực hiện nhóm 4 vào bảng nhóm.a) Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10Cách 1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21Cách 2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21 HS đọc bài mẫu.b) 18 : 6 + 24 : 6 Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24): 6 = 42 : 6 = 7 60 : 3 + 9 : 3Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23 HS nhận xét HS đọc yêu cầua) Cách 1: ( 27 – 18): 3 = 9 : 3 = 3 Cách 2: ( 27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3b) Cách 1: (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4 Cách 2: (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4 HS nhận xét HS lắng nghe Tập đọc Tiết 27 Chú Đất NungI Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất). Hiểu ND : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự tự tin HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung chính của bài và phần luyện đọc.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Bài cũ : “Văn hay chữ tốt” Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài. GV nhận xét.2. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Chúng ta vừa kết thúc chủ điểm “Có chí thì nên”. Chủ điểm tiếp theo “Tiếng sáo diều” sẽ đưa các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ. Trong tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện “Chú Đất Nung”.b. Hướng dẫn luyện đọc: GV yêu cầu 1HS đọc bài Chia đoạn : 3 đoạn Đoạn 1: “Từ đầu … chăn trâu” Đoạn 2 : “Tiếp … lọ thuỷ tinh” Đoạn 3 : Phần còn lại GV đọc mẫu Đọc diễn cảm cả bài.c. Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Đoạn 1: Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào ? Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt. + Đoạn 2: Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết quả ra sao ? Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau. + Đoạn 3: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? + Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung ? Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất : chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng đất có thể nung trong lửa,cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “nung”. Từ đó khẳng định câu trả lời “chú bé Đất” là đúng. + Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho điều gì ?  Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung. Nội dung bài học: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khẻo mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.d. Đọc diễn cảm: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. Nhận xét4. Củng cố, dặn dò : Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt ). Nhận xét tiết học. HS đọc, trả lời câu hỏi. HS nhận xét Cả lớp xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều. 1HS đọc HS đọc nối tiếp đoạn. Đọc phần chú giải. Luyện đọc nhóm đôi. Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài.+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng. Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét. Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người .+ Chú bé Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột. Chàng kị sĩ phàn nàn. Cu Chắt bỏ hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh.+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước , rét quá. + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát.+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích. (HS HT)+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.(HS HT)+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tơi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm. HS nhắc lại Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai. HS nối tiếp nhau đọc. Khoa học Tiết 27 Một số cách làm sạch nướcI Mục tiêu: Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi, … Biết đun sôi nước trước khi uống. Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước. GDBVMT : Môi trường nước của chúng ta ngày càng ô nhiễm nặng , ảnh hưởng đến sức khoẻ nên ta cần bảo vệ nguồn nước được sạch . HS HTT: Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách.II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động.2. Bài cũ : Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm? GV nhân xét.3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài: “ Một số cách làm sạch nước”Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước Mục tiêu: Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra một số cách làm sạch nước mà gia điình em hay địa phương thường làm? Kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước: Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi nước. Hoạt động 2: Thực hành lọc nước Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn giản. Cách tiến hành: GV giới thiệu mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản như S56. GV tiến hành lọc nước cho cả lớp quan sát. Yêu cầu HS thảo luận: + Nhận xét độ trong của nước trước và sau khi lọc. + Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Tại sao? Chốt ý: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là: + Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước. + Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan.Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch Mục tiêu: Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong sản xuất nước sạch. Cách tiến hành: Yêu cầu thảo luận nhóm đôi trao đổi về dây chuyền sản xuất và cấp nước sạch của nhà máy. GV dựa vào dây chuyền sản xuất nhận xét và chốt ý. Nước được các nhà máy cung cấp đủ sạch và uống được chưa? Vì sao?Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước uống Nước đã làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống? GV nhận xét, chốt ý 4. Củng cố, dặn dò: Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách. Tại sao chúng ta cần uống nước đun sôi để nguội? Chuẩn bị bài: “Bảo vệ nguồn nước”. Nhận xét tiết học.Hát 2 HS trả lời Nhận xét Dùng phèn chua, dung thuốc pha vào nước, phơi nắng, dung bình lọc, đun sôi,… HS nêu lại Lớp quan sát HS thảo luận nhóm trả lời Đại diện nhóm trình bày. + Sau khi lọc nước trong hơn. + Không uống được vì chỉ lọc cát, đất,… vẫn còn vi khuẩn chất sắt và các chất độc gây hại cho cơ thể. HS thảo luận nhóm đôi tranh dây chuyền sản xuất và cấp nước sạch. HS trình bày HS nhận xét HS suy nghĩ trả lời tự do + Cần đun sôi nước để diệt hết các vi khuẩn sống trong nước và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước. HS trả lời

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2017

Toán

Tiết 66 Chia một tổng cho một số

I- Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết nội dung tính chất Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm

268 x 235 ; 475 x 205

- Nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn Hs tìm hiểu tính chất một tổng chia

 Rút ra tính chất : Khi chia một tổng cho một số ta

có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các

kết quả tìm được

Lưu ý thêm : Để tính được như ở vế bên phải thì

cả hai số hạng đều phải chia hết cho số chia

b Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1: Tính bằng hai cách

Câu a : Cho HS thảo luận nhóm thực hiện (3

nhóm biểu thức đầu, 2 nhóm biểu thức sau)

- Nhận xét, chữa bài

Câu b : GV hướng bài mẫu.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả

- HS tính trong vở nháp và nêu kết quả

Cách 1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

Cách 2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

- HS đọc bài mẫu

b) 18 : 6 + 24 : 6 Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24): 6 = 42 : 6 = 7

60 : 3 + 9 : 3

Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23

Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

Trang 2

dựa theo bài mẫu trong Sgk/76.

- Hiểu ND : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dámnung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự tự tin

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung chính của bài và phần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : “Văn hay chữ tốt”

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Chúng ta vừa kết thúc chủ điểm

“Có chí thì nên” Chủ điểm tiếp theo “Tiếng sáo

diều” sẽ đưa các em vào thế giới vui chơi của trẻ

thơ Trong tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ được

làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện

“Chú Đất Nung”.

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV yêu cầu 1HS đọc bài

- Chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1: “Từ đầu … chăn trâu”

Đoạn 2 : “Tiếp … lọ thuỷ tinh”

khác nhau như thế nào ?

 Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

- HS đọc, trả lời câu hỏi

từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có

Trang 3

+ Đoạn 2: Chú bé Đất làm quen với hai người bột,

Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất : chuyển từ

sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng đất có thể

nung trong lửa,cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện

xin được “nung” Từ đó khẳng định câu trả lời “chú

bé Đất” là đúng.

+ Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho

điều gì ?

 Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung.

Nội dung bài học: Chú bé Đất can đảm, muốn trở

thành người khẻo mạnh, làm được nhiều việc có ích

đã dám nung mình trong lửa đỏ

+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời

đổ mưa, chú ngấm nước , rét quá

- HS nhắc lại

- Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

****************

Khoa học

Tiết 27 Một số cách làm sạch nước

I- Mục tiêu:

- Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi, …

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước

* GDBVMT : Môi trường nước của chúng ta ngày càng ô nhiễm nặng , ảnh hưởng đến sức

khoẻ nên ta cần bảo vệ nguồn nước được sạch

* HS HTT: Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách

II- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động.

2 Bài cũ :

- Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?

- GV nhân xét

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: “ Một số cách làm sạch nước”

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước

Hát

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

Trang 4

* Mục tiêu:

- Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra một số cách

làm sạch nước mà gia điình em hay địa phương thường

làm?

Kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước: Lọc

nước, khử trùng nước, đun sôi nước

Hoạt động 2: Thực hành lọc nước

* Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc lọc nước đối

với cách làm sạch nước đơn giản

* Cách tiến hành:

- GV giới thiệu mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản như

S/56

- GV tiến hành lọc nước cho cả lớp quan sát

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Nhận xét độ trong của nước trước và sau khi lọc

+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Tại sao?

Chốt ý: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:

+ Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong

nước

+ Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

* Mục tiêu: Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong sản

xuất nước sạch

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi trao đổi về dây chuyền sản

xuất và cấp nước sạch của nhà máy

- GV dựa vào dây chuyền sản xuất nhận xét và chốt ý

- Nước được các nhà máy cung cấp đủ sạch và uống được

chưa? Vì sao?

Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước

uống

- Nước đã làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được

chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi

uống?

- GV nhận xét, chốt ý

4 Củng cố, dặn dò:

- Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách

- Tại sao chúng ta cần uống nước đun sôi để nguội?

- Chuẩn bị bài: “Bảo vệ nguồn nước”

- HS thảo luận nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

+ Sau khi lọc nước trong hơn

+ Không uống được vì chỉ lọc cát, đất,…vẫn còn vi khuẩn chất sắt và các chất độcgây hại cho cơ thể

- HS thảo luận nhóm đôi tranh dây chuyềnsản xuất và cấp nước sạch

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời tự do + Cần đun sôi nước để diệt hết các vi khuẩnsống trong nước và loại bỏ các chất độc tồntại trong nước

- HS trả lời

Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017

Trang 5

Toán

Tiết 67 Chia cho số có một chữ số

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm

(15 + 36) : 2 ; (80 + 3) : 2

- Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn trường hợp chia hết:

128 472 : 6 = ?

* Hướng dẫn thực hiện phép chia

128 472 6

08 21412

24

07

12

0

128472 : 6 = 21412 - Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm * Hướng dẫn thử lại : Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia b Hướng dẫn trường hợp chia có dư:

230 859 : 5 = ? * Hướng dẫn thực hiện phép chia 230859 5

30 46171

08

35

09

4

230859 : 5 = 46171

* Hướng dẫn thử lại : Lấy thương nhân với số chia

rồi cộng với số dư phải được số bị chia

c Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính

Câu a : Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.

Câu b : Yêu cầu HS thực hiện vào vở.

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc đề bài

- GV cùng HS phân tích đề

- Yêu cầu HS thực hiện giải theo nhóm vào bảng

nhóm

- HS làm bài

- Nhận xét

- Sau khi GV hướng dẫn cách chia nhiều HS nêu lại cách thực hiện phép chia

- HS tính vào nháp sau đó 1 HS đọc cách tính cho

GV ghi bảng lớp

- HS nêu lại cách tính

- Cả lớp thực hiện trên bảng con

a) 278157 : 3 = 92719

304968 : 4 = 76242 b) 158735 : 3 = 52911 (dư 2)

475908 : 5 = 95181 (dư 3)

- HS nhận xét

- HS đọc đề

- Giải theo nhóm

Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể :

Trang 6

- Nhận xét, chữa bài.

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 3HS lên thi đua làm bài: 408090 : 5

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số 21435lít xăng

* HS HTT: Đặt được câu hỏi ở BT4

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn các câu BT1, BT5, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : “Câu hỏi dấu chấm hỏi”

- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví

dụ ?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện

- Gọi nhóm lần lượt trình bày

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề

- Cho HS thảo luận nhóm (mỗi nhóm thực hiện 3

hoặc 4 câu)

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc 3 câu hỏi

- Cho HS lần lượt nêu ý kiến

- GV nhận xét chốt lại và ghi kết quả lên bảng lớp

Bài tập 4: GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu và ghi kết quả vào

a Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b Trước giờ học, chúng em thường làm gì ?

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ Sau đó lần lượt nêu

Trang 7

- Gọi HS lần lượt đọc câu vừa đặt được.

- Nhận xét, chỉnh sửa, hoàn chỉnh câu của học sinh

Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu

- Thế nào là câu hỏi ?

Lời giải : * 2 câu là câu hỏi

a) Bạn có thích chơi diều không ?(hỏi bạn điều chưa

biết )

d) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy?(hỏi bạn điều

chưa biết )

* 3 câu không phải là câu hỏi :

b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?

(nêu ý kiến của người nói)

c) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất.(nêu đề

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

* HS HTT: Kể được hết câu chuyện

II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu truyện Băng giấy viết lời thuyết minh từng tranh.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Gọi 2HS kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc

tham gia thể hiện tinh thần vượt khó

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Kể toàn bộ câu chuyện:

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa kết hợp chỉ vào tranh

b Hướng dẫn ghi lời thuyết minh cho tranh

- GV gợi ý : Lời thuyết minh cho tranh cần ngắn gọn

, chỉ bằng một câu, sát nội dung tranh

- Nhận xét,chốt lại và đính băng giấy lên bảng

Hát

- 2HS lên kể

- HS nhận xét

- Cả lớp nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ

- HS làm việc theo nhóm và kết quả thảo luậnvào phiếu học tập

- Đại diện nhóm đọc lời thuyết minh (mỗi nhóm

Trang 8

* Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các

đồ chơi khác

* Tranh 2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị

lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm

* Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ ra đi

* Tranh 4 :búp bê gặp ân nhân

* Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê

* Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu

hương của cô chủ mới

c Kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê:

- GV nhắc lại : Kể theo lời nhân vật là nhập vai mình

là nhân vật kể lại câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc

của nhân vật Khi kể, HS phải dùng đại từ nhân xưng

ngôi thứ 1(tớ, mình, em)

d Kể phần kết của câu chuyện với tình huống- cơ

chủ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu các trường hợp có thể

xãy ra trong tình huống đó

- Nhận xét, thống nhất nội dung theo hướng mới, hay

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho

- 1HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm lại, suy nghĩ về những khả năng

có thể xảy ra trong tình huống : Cô chủ cũ gặp lạibúp bê trong tay cô chủ mới

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kếtthúc mới

- HS lần lượt nêu

- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi./ Đồ chơi làmbạn vui, đừng vô tình với chúng./ Ai biết giữ gìn,yêu quý đồ chơi người đó là bạn tốt./ Búp bêcũng biết suy nghĩ như người hãy yêu quý nó./ …

Trang 9

Lịch sử

Tiết 14 Nhà Trần thành lập

I- Mục tiêu:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt :

- Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng

là Trần Cảnh, nhà Trần đựơc thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

* GDBVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa màu

mỡ, nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệthống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều – những công trình nhân tạophục vụ đời sống

* HS HTT: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nước : chú trọng xây lực lượngquân đội , chăm lo bảo vệ đê điều , khuyến khích nông dân sản xuất

II- Đồ dùng dạy học: Thẻ từ; Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bi cũ:

- Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước

ta?

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược được

diễn ra ở đâu và do ai lãnh đạo?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Giới thiệu : Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu Trong

tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực,nạn

ngoại xâm đe doạ , nhà Lý phải dựa vào họ Trần để

gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7

tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần

Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng , đó là vào

năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc đoạn “Từ đầu … được thành lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào ?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà

Lý như thế nào ?

- GV chốt nội dung.’’

+ Nhà Trần được thành lập, kinh đô đặt ở đâu ?

Tên nước là gì ?

+ Dưới thời Trần, bộ máy nhà nước từ trung ương

tới địa phương được sắp xếp ra sao ?

- Nhận xét và lần lượt đính thẻ từ

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm thực

hiện nội dung trong phiếu học tập

- Hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên

Trang 10

- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ).

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện “Chú Đất Nung” (BT1 mục III) ; bước đầu biết viết được

1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ “Mưa” (BT2).

* HS HTT: Tìm được câu văn miêu tả

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẽ sẵn bảng như bài tập 2 (Phần nhận xét)

Lá đỏ chói lọi

Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ

rực rỡ

Lá rập rình lay động như những đốm lửa

3 Lạch nước Trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm

mục

Róc rách (chảy)

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống : 1 người hàng xóm có một con

mèo bị lạc Người đó hỏi mọi người xung quanh về

con mèo Người đó phải nói như thế nào để tìm được

con mèo?

* GV : Người đi tìm con mèo nói như vậy tức là đã

làm công việc miêu tả về con mèo Vậy thế nào là

văn miêu tả?

a Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Gọi HS đọc đoạn văn

- GV nêu yêu cầu : tìm gạch dưới tên những sự vật

được miêu tả đoạn văn

- Cho HS lần lượt nêu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại

Bài tập 2 :

- Cho quan sát bảng và hướng dẫn Sau đó cho HS

thảo luận nhóm thực hiện

- GV nhận xét, chốt ý và đính băng giấy lên bảng

Bài tập 3 : Qua những nét miêu tả trên, em thấy tác

giả đã quan sát sự vật bằng những giác quan nào ?

- Cây xoài, cây cơm nguội, lạch nước HS nhắclại

- 1HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận trao đổi, ghi vào phiếu học tập(bảng) những điều các em hình dung được về câyxoài, cây cơm nguội, lạch nước theo lời miêu tả

- HS đại diện mỗi nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- 1HS đọc lại bảng kết quả

Trang 11

b Phần ghi nhớ :

- GV rút ra nội dung ghi nhớ

c Phần luyện tập :

Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu đề

- Cả lớp đọc thầm lại truyện “chú Đất Nung” để tìm

câu văn miêu tả trong truyện

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự tìm và viết câu vào vở bài tập

- Gọi HS đọc câu viết được

- Nhận xét, chữa, chốt ý

4 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập 2 vào vở

- Chuẩn bị bài : “Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật”

- Nhận xét tiết học

+ Dùng mắt để nhìn + Dùng tai để nghe

- 2, 3HS đọc nội dung ghi nhớ

- 1HS đọc

- Thảo luận nhóm đôi tìm câu văn miêu tả: “ Đó

là 1 chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dâycương vàng và một nàng công chúa mặt trắngngồi trong máy lầu son ”

- 2HS đọc

- Cả lớp thực hiện vào vở bài tập

- Vài HS nối tiếp nhau đọc

+ Hình ảnh : sấm ghé xuống sân khanh khách

cười – Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng đùng,đoàng đoàng” làm mọi người giật nảy mình,tường như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cườikhanh khách

Trang 12

Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017

Toán

Tiết 68 Luyện tập

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,4

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một chữ

số: trường hợp chia hết và trường hợp chia có dư

(không yêu cầu thử lại)

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

chúng

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé (hoặc số lớn)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm kết quả và ghi vào

238057 : 8 = 29757 (dư 1)

- HS nhận xét và nhắc lại cách tính

- HS nêu : + Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 + Số bé = Tổng – Số lớn

- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng con

= 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423b) Cách 1:(403494 – 16415) : 7 = 387079 : 7 = 55297 Cách 2: (403494 – 16415) : 7

= 403494 : 7 – 16415 : 7 = 57642 – 2345 = 55297

- Nhận xét

Tập đọc

Trang 13

Tiết 28 Chú Đất Nung (tiếp theo)

* KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự tự tin

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 3 SGK

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ sẵn nội dung bài và đoạn cần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy học:

- GV yêu cầu 1HS đọc bài

- Chia đoạn : 4 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu …tìm công chúa

Đoạn 2 : Tiếp theo… chạy trốn

Đoạn 3 : Tiếp theo… se bột lại

Đoạn 4 : Phần còn lại

- GV đọc mẫu

- Đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

+ Đoạn 1 : Kể lại tai nạn của hai người bột ?

 Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị nạn

+ Đoạn 2 : Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

+ Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện?

 Ý đoạn 2 : Nhờ nung mình trong lửa chịu được

nắng mưa nên Đất Nung cứu sống được hai người

bạn yếu đuối

+ Qua tìm hiểu bài, hãy rút ra được ý nghĩa của câu

chuyện ?

 Nội dung: Chú Đất nung nhờ dám nung mình

trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được

người khác

c Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn đọc phân vai : chàng kị sĩ, nàng công

+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên phơinắng cho se bột lại

+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịuđược nắng mưa, nên không sợ nước, không sợ bịnhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột.(HS HTT)

- Thảo luận nhóm đôi : Câu nói ngắn gọn, thẳngthắn ấy khuyên chúng ta muốn trở nên cứng rắnphải rèn luyện

+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích./Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn./Lửa thử vàng, gian nan thử sức./ Vào đời mớibiết ai hơn./ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn./ Sự khácnhau giữa người bột và người đất nung

- HS nhắc lại

- HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Gặp bất cứ khó khăn gì trong gia đình, trong

Trang 14

- Qua câu chuyện về các đồ chơi của cu Chắt, tác giả

muốn nói với các em : đừng sợ gian nan thử thách

Muốn trở thành một người cứng rắn, mạnh mẽ, có

ích, các em phải dám vượt qua những khó khăn

- Những khó khăn bây giờ của các em là gì? Và các

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn; mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm bài tập phân biệt s / x

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 2a,3a Sgk/ 136, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết : non nớt, nghiêm khắc, nghiên

cứu

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: “ Chiếc áo búp bê ”

a Hướng dẫn nghe- viết:

- GV goi 1HS đọc đoạn cần viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

- Nội dung đoạn văn nói gì?

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng : loe ra,

chiếc khuy bấm, nẹp áo

- GV nhắc nhở cách trình bày và tên riêng trong bài

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

- Gọi HS nêu từ cần điền và lên bảng ghi kết quả

- Nhận xét

Lời giải: xinh xinh – xóm – xúm xít – màu xanh

– ngơi sao – khẩu súng – sờ - Xinh nhỉ ? – sợ.

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn

Bài tập 3a :

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm nhanh các

từ có chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.

- HS phân tích

- Cả lớp viết bảng con

- Cả lớp nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu quaSGK

Trang 15

- Mẫu thêu và 1 số sản phẩm có mũi thêu móc xích.

- Vải trắng 20 x 30cm Chỉ màu, kim, kéo, thước, phấn

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thực hành thêu móc xích

- Gọi HS nêu quy trình thêu

- Gọi HS nêu các điểm cần lưu ý khi thêu móc xích

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nêu yêu cầu và thời

gian cho HS thực hành thêu móc xích

- GV quan sát chỉ dẫn những em còn lúng túng, thực

hiện thao tác chưa đúng kĩ thuật

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá :

+ Thêu đúng kĩ thuật

+ Các vòng chỉ móc nối vào nhau như chuỗi mắt xích

và tương đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục về ý thức thực hành và áp dụng nội dung

bài học vào trong cuộc sống

- Chuẩn bị bài : “Thực hành cắt, khâu, thêu sản phẩm

- B1 : Vạch dấu đường thêu.

- B2 : Thêu móc xích theo đường dấu.

- Thêu từ phải sang trái Mỗi mũi thêu bắt đầu

bằng cách tạo vòng chỉ qua đường dấu Xuốngkim tại điểm phía trong và ngay sát đầu mũithêu trước Không rút chỉ chặt quá (HS HTT)

Trang 16

III- Các hoạt động dạy học:

+ Khi tính 24 : (3 × 2) ta nhân rồi chia, ta có thể

nói đã lấy một số chia cho một tích

+ Khi tính 24 : 3 : 2 hoặc 24 : 2 : 3 ta lấy số đó

chia liên tiếp cho từng thừa số

Rút ra nhận xét : Khi chia một số cho một tích, ta

có thể chia số đó cho một thừa số rồi lấy kết quả tìm

được chia tiếp cho thừa số kia

b Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tính theo đúng thứ tự thực hiện các

phép tính

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2 : Thực hiện theo mẫu

- GV gọi HS đọc yêu cầu

nên khai thác bài toán quá xa như vậy vì mục đích

chủ yếu ở đây là củng cố tính chất một số chia cho

một tích

3 Củng cố, dặn dò:

- Cho 1 bài toán cho HS làm thi đua tính nhanh kết

quả.- Chuẩn bị bài : “Chia một tích cho một số”

Trang 17

I- Mục tiêu:

- Biết đựơc một số tác dụng của câu hỏi (ND ghi nhớ)

- Nhận biết tác dụng của câu hỏi (BT1) ; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sựkhẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2 mục III)

* KNS: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp; Lắng nghe tích cực

* HS HTT: Nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác (BT3, mục III)

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 1 (luyện tập) SGK/142, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Gọi 1 HS đặt là câu hỏi

- Gọi 1 HS đặt không phải là câu hỏi , không dùng

Bài 2:HS đọc yêu cầu

- Tìm những câu hỏi có trong đoạn đoạn đối thoại ?

- Câu hỏi của ông Hòn Rấm :“Sao chú mày nhát

thế ?” có dùng để hỏi về điều chưa biết không ?

- Ông Hòn Rấm đã biết chú bé Đất nhát, sao còn

phải hỏi ? Câu hỏi này dùng để làm gì ?

- Câu “Chứ sao?“ của ông Hòn Rấm cò dùng để hỏi

điều gì không ?

- Vậy câu hỏi này có tác dụng gì ?

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu

- GV chốt ý :

Câu “ Các cháu có thể nói nhỏ hơn không ? “ là

một câu hỏi nhưng không dùng để hỏi Câu hỏi này

thể hiện yêu cầu của người bên cạnh : phải nói nhỏ

hơn, không được làm phiền người khác

b Phần ghi nhớ:

c Phần luyện tập:

Bài tập 1 :

- GV đính băng giấy và gọi HS đọc lại 4 câu trên

Và yêu cầu HS lần lượt nêu ý kiến

a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo : “Có nín

đi không ? Các chị ấy cười cho đây này”

b) Anh mắt của các bạn nhìn tôi như trách móc :

“ Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy ? “

c) Chị tôi cười : “ Em vẽ thế này mà bảo là con

ngựa à ? “

d ) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước

bến xe : “ Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi

miền Đông không?”

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

+ Để chê cu Đất

+ Câu hỏi này không dùng để hỏi

+ Câu hỏi này là khẳng định: đất có thể nungtrong lửa

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS trả lời : Đây là câu không dùng để hỏi màyêu cầu : các cháu hãy nói nhỏ hơn (HS HT)-HS đọc ghi nhớ Sgk /142

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm việc cá nhân + HS Câu hỏi của mẹ yêu cầu con nín khóc + HS Câu hỏi của bạn thể hiện ý chê trách + Câu hỏi của chị thể hiện ý chê em vẽ ngựakhông giống

+ Câu hỏi của của bà cụ thể hiện ý yêu cầu, nhờcậy giúp đỡ

Trang 18

- Cho HS thảo luận nhóm

- Cho các nhóm trình bày

- Kết luận:

a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh họat, chúng mình nói

chuyện được không ?

- Làm lại vào vở các bài tập 2, 3

- Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ: Trò chơi , đồ

+ Em bé đi mẫu giáo được phiếu Bé ngoan Em

khen em bé bằng câu hỏi : Sao em bé ngoan thế nhỉ ?

+ Một bạn chỉ thích học ngoại ngữ Tiếng Anh

Em nói với bạn Tiếng Pháp cũng hay chư ?

+ Cậu em nghịch ngợm trong lúc chị đang chăm

chú học bài Chị nói với em :Em có thể ra ngoài chơi cho chị học bài được không ?

****************

Khoa học

Tiết 28 Bảo vệ nguồn nước

I- Mục tiêu:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước :

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lý nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải, …

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

* KNS : + Kĩ năng bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

+ Kĩ năng trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

* Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: HS biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

* HS HTT: Nêu những việc nên hay không nên làm để bảo vệ nguồn nước

II- Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS

III- Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ

nguồn nước

* Mục tiêu: HS biết những việc nên hay không nên

- 2 3 HS trả lời

- Nhận xét

Trang 19

làm để bảo vệ nguồn nước.

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS quan sát các hình trong Sgk/ 58 và trả

lời câu hỏi :

+ Nêu những nên và không nên làm để bào vệ

nguồn nước ?

+ Để bảo vệ nguồn nước, bạn, gia đình và địa

phương của bạn nên và không nên làm gì?

GV chốt: Để bảo vệ nguồn nước cần:

+ Giữ vệ sinh xung quanh nguồn nước sạch

+ Không đục phá ống nước

+ Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại, nhà tiêu hai ngăn,

nhà tiêu đào cải tiến

+ Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh

hoạt

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước

* Mục tiêu:

- Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước

- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Xây dựng bảng cam kết bảo vệ nguồn nước

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên

truyền cổ động mọi người bảo vẽ nguồn nước

+ Phân công từng thành viên thực hiện nhiệm vụ

của mình

- GV nhận xét và tuyên dương các sáng kiến cổ

động Tranh hay hoặc xấu không quan trọng

- Thảo luận nhóm đôi

+ Hình 1 : Không nên – vì sẽ làm cho các chấtchất bẩn thấm vào nguồn nước

+ Hình 2 : Không nên – vì đổ rác xuống ao sẽlàm nước ô nhiễm, cá và các sinh khác sẽ bị chết.+ Hình 3, 4, 5, 6 là những việc nên làm vì có íchcho môi trường và bảo vệ được nguồn nước

Trang 20

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một tích cho một số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm

72 : (9 × 8) ; 28 : (7 × 2)

- Nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn trường hợp cả hai thừa số chia hết cho

+ Khi tính (9 × 15) : 3 ta nhân rồi chia, ta có thể

nói là đã lấy tích chia cho số chia

+ Khi tính 9 × (15: 3) hay (9 : 3) × 15 ta chia

một thừa số cho 3 rồi nhân với thừa số kia

Rút ra tính chất : Khi chia một tích cho một số ta

có thể lấy một thừa số chia cho số đó rồi nhân kết

quả với thừa số kia

b Trường hợp thừa số thứ nhất không chia hết cho

- Hướng dẫn tương tự như trên

- Sau khi xét cả 3 trường hợp nêu trên, GV lưu ý HS

là thông thường ta không viết các dấu ngoặc trong

+ Vì sao không tính được theo cách thứ ba?

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Vì thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia

- HS làm bài vào vở 2HS lên bảng lớp

a) Cách 1:(8 × 23) : 4 = 184 : 4 = 46 Cách 2:(8 × 23) : 4 = (8 : 4) × 23 = 2 × 23 = 46b) Cách 1:(15 × 24) : 6 = 360 : 6 = 60 Cách 2:(15 × 24) : 6 = 15 × (24 : 6) = 15 × 4 = 60+ Vì thừa số còn lại không chia hết cho số chia

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài theo nhóm

(25 × 36) : 9 = 25 × (36 : 9) = 25 × 4 = 100

Trang 21

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- Cho HS thi đua làm giữa các tổ: (15 × 22) : 5

- Chuẩn bị bài : “Chia hai số có tận cùng là các chữ

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường (mục III)

* HS HTT: Viết được mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thế nào là miêu tả?

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài:

a Phần nhận xét:

Bài tập 1: 4HS nối tiếp đọc bài văn

a) Bài văn tả cái gì ?

- Yêu cầu HS quan sát tranh Sgk/ 144 và giảng

thêm : ngày xưa, cách đây khoảng 30, 40 năm, ở

nông thôn chưa có máy xay xát gạo nên người ta vẫn

dùng cối tre để xay lúa Hiện nay, ở một số gia đình

nông thôn miền Bắc và miền Trung vẫn còn chiếc

cối xay này

b) Tìm các phần mở bài và kết bài ? Mỗi phần ấy nói

lên điều gì ?

- Nhận xét và đính băng giấy

c) Các phần mở bài và kết bài đó giống với những

cách mở bài, kết bài nào em đã học?

- Tả cái cối xay gạo bằng tre

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- Thảo luận nhóm đôi :+ Phần mở bài: Cái cối xinh xinh xuất hiện như 1giấc mộng, ngồi chễm chê giữa gian nhà trống.+ Phần kết bài: Cái cối xay như những đồ dùng

đã sống cùng tôi …theo dõi từng bước anh đi.+ Mở bài theo kiểu trực tiếp

+ Kết bài theo kiểu mở rộng

- Tả bao quát hình dáng chung từ bộ phận lớn đến

bộ phận nhỏ, từ phần chính đến phần phụ Sau đó

đi tả công dụng của cái cối (HS HT)+ Ta cần tả bao quát toàn bộ đồ vật, sau đó đi vàochi tiết tả những bộ phận có đăc điểm nổi bậc, kếthợp thể hiện tình cảm đối với đồ vật (HS HT)

- 3HS đọc nội dung ghi nhớ

- 2 HS nối tiếp đọc : thân bài văn tả cái trống vàyêu cầu

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 22

c Phần luyện tập:

Bài tập 1 :

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Cho HS trao đổi theo nhóm thực hiện yêu cầu a) ,

b) , c)

a) Tìm câu văn tả bao quát cái trống ?

b) Nêu tên các bộ phận của cái trống được miêu tả?

c) Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của trống

- Gọi HS đọc yêu cầu d)

* Lưu ý :

+ Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng

+ Khi viết càn chú ý tạo sự liền mạch giữa các

kê ở trước phòng bảo vệ”.

+ Mình trống ngang lưng trống, hai đầu trống

+ Hình dáng : tròn như cái chum; mình được

ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn nở ởgiữa, khum nhỏ lại ở hai đầu ; ngang lưng quấnhai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rấthùng dũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ,căng rất phẳng

+ Âm thanh : tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” – giục trẻ rảo bước tới trường / trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng” để học sinh tập thể dục Trống “xả hơi”

một hồi dài là lúc HS được nghỉ

- HS đọc

- Cả lớp thực hành viết vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc bài đoạn văn của mình

- HS nhận xét

- Mở bài, thân bài, kết bài

- Nên tả bà quát trước, rồi tả những bộ phận cóđiểm nổi bậc và kết hợp thể hiện tình cảm đối với

đồ vật được tả

Đạo đức

Tiết 14 Người Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)

I- Mục tiêu:

Trang 23

- Biết đựơc: Con cháu phải hiểu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinhthành, nuôi dạy mình.

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày

ở gia đình

- Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đãsinh thành, nuôi dạy mình

* KNS : + Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà cha mẹ dành cho con cháu

+ Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ

+ Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ

* HS HTT: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

II- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ ?

Điều gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ : các nhóm thảo

luận,đóng vai theo tình huống trong tranh

- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS

đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan

tâm, chăm sóc của con cháu

 Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,

chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già

yếu, ốm đau

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 4 Sgk

trang 20)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn

* Hoạt động 3: HS trình bày, giới thiệu các sáng tác

hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5 SGK trang 20 )

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày các tư liệu sưu

tầm được

- Nêu nhận xét

- Kể chuyện : Thoại Khanh cắt thịt nuôi mẹ

 Kết luận: Ông bà cha mẹ đã có công lao sinh

thành , nuôi dạy chúng ta nên người Con cháu phải

có bổn phận hiếu thảo với ông bà , cha mẹ

- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn

ca, tốp ca, đọc, ngâm + Áo cơm mẹ cha+ Chỗ ướt mẹ nằm, chổ ráo để con+ Mẹ cha ở túp lều tranh

Sớm thăm tối giếng mới đành dạ con+ Chim trời ai dễ kể lông

Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày

+ Ơn cha nặng lắm cha ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

+ Dù no dù đói cho tươi Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già

+ Liệu mà thờ mẹ kính cha Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười

- Cả lớp lắng nghe

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w