II/ Đồ dùng dạy-học: - Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép những câu cuối truyện Lời hứa bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng để th[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 11
Thứ 2
31/10/2011
Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT
11 51 21 11 11
Tiết kiệm thời giờ (Tiết 3) Nhân với 10, 100, 1000,… chia cho 10, 100, 1000,… Ơng Trạng thả diều
Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long Chào cờ
Thứ 3
01/11/2011
Tốn Chính tả Khoa học LT&câu
Kĩ thuật
52 11 21 21 11
Tính chất kết hợp của phép nhân Nhớ viết: Nếu chúng mình cĩ phép lạ
Ba thể của nước Luyện tập về động từ Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 2)
Thứ 4
02/11/2011
Mĩ thuật
Âm nhạc Tốn Tập đọc Địa lí
11 11 53 22 11
Xem tranh của họa sĩ
Nhân với số cĩ tận cùng là chữ số 0
Cĩ chí thì nên
Ơn Tập
Thứ 5
03/11/11
Anh văn Tốn TLV LT&câu Khoa học
21 54 21 22 22
Đề - xi – mét vuơng Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Tính từ
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Thứ 6
04/11/11
Anh văn TLV Tốn
Kể chuyện SHL
22 22 55 11 11
Mở bài trong bài văn kể chuyện Mét vuơng
Bàn chân kì diệu Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2TUẦN 11
Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 3)
THỰC HÀNH I/ Mục tiêu:
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết hoc hôm nay, các em sẽ
thực hành tiết kiệm thời giờ
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: HS lên hoạch tiết kiệm thời
giờ.
- GV sẽ nêu một số gợi lên kế hoạch tiết kiệm
thời giờ trong ngày
- Gọi HS nêu lần lượt
Kết luận: Nếu chúng ta biết sắp xếp thời giờ
một cách hợp lí thì chúng ta sẽ làm nhiều việc
có ích
* Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu các tư liệu
về tiết kiệm thời giờ
- Y/c hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới thiệu
các tư liệu mà mình đã chuẩn bị cho cả nhóm
cùng nghe, sau đó thảo luận về ý nghĩa của
truyện, tấm gương mà bạn vừa trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
chất vấn nhóm bạn
- 1 hs trả lời:
+ Đi học về là ăn cơm, xem phim hoạt hình xong là em ngồi vào bàn học
+ Đi học về, ăn cơm xong là em tranh thủ học bài ngay vì tối em còn đi làm tiếp mẹ + Em lên thời gian biểu cho mình và thực hiện theo đúng thời gian biểu
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày
- Làm việc nhóm 4 trao đổi về những câu chuyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ
- Mình muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện "Một hs nghèo vượt khó"
- Hỏi bạn: Thảo đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?
Trang 3- Khen ngợi những nhóm chuẩn bị tốt và trình
bày hay
Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần phải sử
dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng
thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí và
có hiệu quả
C Củng cố, dặn dò:
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt
hàng ngày Thực hiện đúng thời gian biểu đã
xây dựng
- Bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Trả lời: Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp công việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều
- Lắng nghe
- Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm nhiều việc có ích
Môn: TOÁN
Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
CHIA CHO 10, 100, 1000,…
I/ Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, bảng con
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất giao hoán của phép nhân
- Gọi hs lên bảng tính
Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách
thuận tiện nhất
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, thầy sẽ hd
các em cách nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000,
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia
số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500 b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 =
3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Lắng nghe
Trang 4- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân, bạn
nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
(Sau mỗi câu trả lời của hs, gv ghi lần lượt như
SGK/59)
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm sao?
b) Chia số tròn chục cho 10
- Viết bảng: 350 : 10
- Gọi hs lên bảng tìm kết quả
- Vì sao em biết 350 : 10 = 35 ?
- Em có nhận xét gì về SBC và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000, chia số
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
HD tương tự như nhân một số TN với 10 , chia
một số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs trả
lời miệng và nhắc lại cách nhân một STN với 10,
100, 1000, chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao nhiêu
kg?
- Hd mẫu: 300 kg = tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3
Vậy: 300 kg = 3 tạ
- 10 x 35
- là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số
0 ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó
- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) , 1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện
- 1 hs đọc y/c
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi
Trang 5- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên bảng,
gọi hs lên bảng tính , cả lớp tự làm bài vào vở
nháp
* GV có thể hướng dẫn hs tính bằng cách: Nếu
đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ việc thêm
vào bên phải số đó một chữ số 0 khi đọc tên 1
đơn vị tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị lớn sang
đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi đọc tên 1
đơn vị trước đó
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000 , ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cách tính
70kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Mở đầu:
- Cho hs xem tranh SGK/3
- Gọi hs nêu tên chủ điểm
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì? Vì sao cậu không vào lớp
học mà lại đứng ngoài cửa lớp? Các em cùng tìm
- HS xem tranh
- Có chí thì nên
- Những con người có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công
- Một chú bé chăn trâu đứng ngoài lớp nghe thầy giảng bài; những em bé đội mưa gió đi học; những cô bé, cậu bé miệt mài chăm chỉ học tập, nghiên cứu đã trở thành người tài giỏi
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửa sổ nghe thầy giảng bài
- Lắng nghe
Trang 6hiểu qua bài hôm hôm nay: Ông Trạng thả diều.
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh ngạc
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chuyện
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc
với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở những từ ngữ
nói về đặc điểm tính cách, tính cần cù, chăm chỉ,
tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại để TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả
diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để chọn
câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài + Đoạn 1: Từ đầu để chơi
+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều + Đoạn 3: Tiếp theo của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút, vỏ trứng
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2 + Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- HS đọc thầm đoạn 3,4 + Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ + Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình
+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài
Trang 7- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện Nhưng
điều mà truyện khuyên ta là có chí thì sẽ làm nên
điều mình mong muốn Vậy câu tục ngữ Có chí
thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra giọng đọc
đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
+ Câu Công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- Nội dung bài (mục I) + làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
+ Em được ba mẹ chiều chuộng không thiếu thứ gì nhưng chưa chăm chỉ bằng một phần của Nguyễn Hiền
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: Lịch sử
Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I/ Mục tiêu :
- Nêu được lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
Trang 8II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (981)
Gọi hs lên bảng trả lời:
1) Hãy trình bày tình hình nước ta trước khi
quân Tống sang xâm lược?
2) Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem hình 1 SGK/30
- Hình chụp tượng của ai?
- Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Thái Tổ (Lý
Công Uẩn), ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà
Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhà Lý
ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc dời từ Hoa Lư
ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- Gọi hs đọc SGK/30 từ Năm 2005 nhà Lý bắt
đầu từ đây
- Sau khi vua Đại Hành mất, tình hình đất nước
ta như thế nào?
- Nhà Lý ra đời vào năm nào? trong hoàn cảnh
nào?
Kết luận: Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
nối tiếp nhà Lê xây dựng đất nước ta
* Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt
tên kinh thành là Thăng Long
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời 1) Sau khi Ngô Quyền mất triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, các thế lực PK địa phương nổi dậy chai cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên, dân chúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le bờ cõi
2) Giữ vững được nền độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc
- Quan sát hình trong SGK
- Lý Thái Tổ
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình rất bạo ngược nên người dân rất oán giận
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn là một vị quan trong triều đình nhà Lê Ông là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hóa được lòng người nên được các quan trong triều tôn lên làm vua
- Lắng nghe
Trang 9- Treo bản đồ hành chính VN, gọi hs lên xác
định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
(Thăng Long)
- Gọi hs đọc SGK/30 từ "Mùa xuân màu mỡ
này"
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm
kinh đô?
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết
định dời đô về thành Đại La?
Kết luận: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long
Theo truyền thuyết, khi thuyền vua tạm dỗ dưới
thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ
thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là Thăng
Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó, năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại
Việt
* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới
thời Lý
- Gọi hs đọc từ "Tại kinh thành đất Việt"
- Các em hãy quan sát các hình 2 SGK TLCH:
Thăng Long dưới thời Nhà Lý đã được xây
dựng như thế nào?
Kết luận: Thăng Long ngày nay với hình ảnh
"Rồng bay lên" ngày càng đẹp đẽ và trở thành
niềm tự hào của người dân đất Việt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/31
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào
khác nữa?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chùa thời Lý
Nhận xét tiết học
- 1 hs lên bảng xác định
- 1 hs đọc to trước lớp
- Vì Đại La là vùng đất trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi
- Lý Thái Tổ suy nghĩ để cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La, một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp vui tươi
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà Nội
_
Tiết 11: CHÀO CỜ _
Trang 10Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2011
Môn: TOÁN
Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2,3,4 ở cột 4,5
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?
18 x 1000 = ?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ? 2000 : 1000 = ?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
làm quen với tính chất kết hợp của phép nhân,
áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân để thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện
2) So sánh giá trị của hai biểu thức:
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức
( 2 x 3 ) x 4 2 x ( 3 x 4)
- Gọi hs lên bảng tính, các em còn lại làm vào
vở nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả của hai biểu
thức trên?
- Vậy 2 x ( 3 x 4) = 2 x ( 3 x4)
* Thực hiện tương tự với một cặp biểu thức khác
( 5 x 2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị
- Giới thiệu cách làm: thầy lần lượt cho các giá
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000 + Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0
ở bên phải số đó
420 : 10 = 42 6800 : 100 = 68
2000 : 1000 = 2
- Lắng nghe
- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp ( 2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24
- Có giá trị bằng nhau
- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết luận ( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)
- lắng nghe