- Gọi học sinh nêu miệng kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Cả lớp tự làm bài rồi chữa bài. - Một học sinh lên sửa bài, lớp bổ sung. - Về nhà học và l[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn 22/11/2008
Ngày dạy, thứ hai 24/11/2008
Toán
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
II CHUẨN BỊ : Tranh vẽ minh họa bài toán như sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Bài cũ :
- KT 2 em:
a) 15cm gấp mấy lần 3cm?
b) 48kg gấp mấy lần 8kg?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài :
* GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ
A 2cm B
C 6cm D
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài
đoạn thẳng AB?
1
3 - KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ
dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài
đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng
CD
+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1
phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế
nào?
* GV nêu bài toán 2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi
Mẹ ta làm thế nào?
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp lắmg nghe giới thiệu bài
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của giáo viên
- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn AB đặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sang phải
Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB
Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
1
3 + Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng
CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB
ta lấy 6 : 2 = 3 (lần) Sau đó trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
- 1HS nhắc lại bài toán
- Thực hiện vẽ sơ đồ
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ? + Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau
đó trả lời
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng 15 tuổi mẹ
ĐS:
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp tự làm bài
- 1 số em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung 8 : 2 = 4 (lần ) ; 8 gấp 2 là 4 lần
Trang 2Bài 2 : -Yêu cầu đọc bài tập.
+ Bài toán cho biết ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
- Yêu cầu HS làm nhẩm
- Goii HS trả lời miệng
- Nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu hai em nêu về cách so sánh
- Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm
Số 2 bằng 14 số 8, rồi điền số 4 vào cột số lớn gấp và điền số 2 vào cột số
bé
- Một học sinh nêu bài toán
+ ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới
có 24 quyển sách
+ Số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách ngăn dưới
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng làm, lớp bổ
sung
Giải :
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
số lần là : 24 : 6 = 4 (lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng 14 số sách ngăn dưới
- 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm
- Tự làm nhẩm sau đó trả lời miệng
1
5 a) 5 : 1 = 5 (lần) : Số ô vuông màu xanh bằng số ô vuông màu trắng
1 3 b) 6 : 2 = 3 (lần) : bằng màu trắng 1
2 c) 4 : 2 = 2 (lần) : bằng màu trắng.
Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU: - SGV trang 239.
- Rèn HS đọc đúng các từ : bok pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương,
II CHUẨN BỊ : Ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa (phóng to)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài:
Cảnh đẹp non sông
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a)Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp g/ nghĩa từ:
- Viết các từ khó: bok pa, hướng dẫn HS
đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước
- 3HS đọc thuộc lòng các câu ca dao và trả lời một số câu hỏi trong bài
- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
Trang 3lớp, GV sửa sai cho HS
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách
giáo khoa (bok , Núp , càn quét , lũ làng ,
sao Rua , mạnh hung , người thượng ).
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- + Mời 1HS đọc đoạn 1
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2
+ Một học sinh đọc đoạn còn lại
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 của bài và
TLCH:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của làng Kông Hoa ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần cuối đoạn
2
+ Những chi tiết nào cho thấy người dân
làng Kông Hoa rất vui và tự hào với thành
tích của mình?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3: giọng
chậm rãi, trang trọng, cảm động
- Mời 2 em thi đọc đoạn 3
- Mời 3 HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài
- Theo dõi nhận ghi điểm
* Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy chọn và kể
một đoạn câu chuyện “ người con Tây
Nguyên“ theo lời một nhân vật trong truyện
2 Hướng dẫn học sinh kể bằng lời nhân vật:
- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ ở mục chú giải SGK
+ Luyện đọc từng đoạn trong nhóm + 1 em đọc đoạn 1
Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2 + Một học sinh đọc lại đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 câu chuyện + Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua toàn quốc
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọi người Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ đều đoàn kết đánh giặc giỏi
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công Kênh đi khắp nhà
- Đọc thầm phần cuối đoạn
+ Lũ làng rất vui đứng dậy nói: Đúng đấy ! Đúng đấy!
- Lớp đọc thầm đoạn 3
+ Gửi tặng ảnh bok Hồ và cuốc để làm rẫy , lá cờ , huân chương, một bộ quần
áo của Bok Hồ + Mọi người xem những mòn quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “ rửa tay thật sạch” trước khi xem, họ cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 em thi đọc đoạn 3
- 3 em nối tiếp thi đọc diễn cảm 3 đoạn
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
Trang 4- Gọi một em đọc yêu cầu của bài và đoạn
văn mẫu
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể
nhập vai nhân vật nào để kể đoạn 1?
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- Nhận xé tuyên dương em kể hay nhất
Củng cố dặn dò :
+ Truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem
trước bài Cửa Tùng
mẫu
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu + Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- Lần lượt 3 em thi kể trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
+ Truyện ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống pháp
Ngày soạn 22/11/2008
Ngày dạy, thứ ba 25/11/2008
Thể dục HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIÊU: SGV trang 83.
II CHUẨN BỊ : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Chim về tổ"
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình 1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành vòng tròn, quay mặt vào trong sân xoay
các khớp
- Chơi trò chơi : Chui qua hầm
2.Phần cơ bản :
* Ôn 7 động tác đã học :
- Yêu cầu lớp ôn tập theo tổ, lần lượt ôn từng động tác sau
đó ôn liên hoàn cả 7 động tác
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai
* Học động tác Điều hòa :
- Làm mẫu, giải thích về động tác, học sinh làm theo
- GV vừa hô vừa làm mẫu, HS tập theo
- Mời 3 – 4 học sinh thực hiện tốt lên làm mẫu
- Giáo viên hô cho học sinh thực hiện
- Cho HS luyện tập theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho các
em
* Chơi trò chơi : “Chim về tổ “
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi :” Chim về tổ"
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi
3.Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
5phút
25phút
2 lần
5 phút
GV
GV
Trang 5- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà thực hiện lại các động tác đã học
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hành “so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn “ Kĩ năng giải bài toán có lời văn ( hai bước tính)
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS tóm tắt và phân tích bài
toán
7 con
Trâu
Bò 28 con
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Mời một học sinh lên giải
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn như BT2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng sửa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét ch]ac bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS đọc yêu cầu và mẫu
- Thực hiện phép chia nhẩm rồi điền vào từng cột trong bảng và trả lời:
12 : 3 = 4 lần ; viết 14
18 : 6 = 3 lần ; viết 13
32 : 4 = 8 lần ; viết 18
- 2 em đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Cả lớp làm vào bài vở
- Một em lên bảng giải bài, sau đó lớp nhận xét
Giải :
Số con bò là:
7 + 28 = 35 ( con)
Số con bò gấp số con trâu số lần là :
35 : 7 = 5 (lần )
1
5 Vậy số con trâu bằng 15 số con.bò
ĐS:
- 2HS đọc bài toán, cả lớp phân tích bài toán và tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải :
Số con vịt đang bơi là :
48 : 8 = 6 (con )
Số con vịt ở trên bờ là :
48 – 6 = 42 (con)
Đ/ S :42 con vịt
Trang 6- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Chính tả ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I MỤC TIÊU:
II CHUẨN BỊ : Bảng lớn viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu yêu cầu viết một số tiếng dễ sai ở bài
trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc mẫu bài một lượt
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy
bảng con và viết các tiếng khó
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi lỗi
* Chấm, chữa bài.
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
làm
-Yêu cầu lớp làm xong quan sát nhận xét
bài bạn đổi chéo tập để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3b :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập và các
câu đố
- Yêu cầu các nhóm làm vào nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con các từ : lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác nhau.
- Lắng nghe giới thiệu
- 2HS đọc lại bài chính tả
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy ; sóng vỗ
+ Có 6 câu
+ Nh]gx chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con: trong vắt, gần tàn, lăn tăn, nở muộn, ngào ngạt
…
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh làm vào vở
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi bổ sung
Đường đi khúc khuỷu , gầy khẳng khiu , khuỷu tay
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào nháp
- Các nhóm trình bày kết quả giải câu đố
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng: Con ruồi – quả dừa – giếng nước
Trang 7- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 2em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Tự nhiên xã hội MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU: SGV trang 71.
II CHUẨN BỊ : - Các hình trong SGK trang 48 và 49.
- Tranh ảnh về các hoạt động của trường dán vào 1 tờ bìa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1 : Quan sát theo cặp
Bước 1 -Tổ chức cho HS quan sát hình
trang 48 và 49 thảo luận theo gợi ý
- Kể tên một số hoạt động trong hình1?
- Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
- Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ
luật của các bạn trong hình?
Bước 2 : -Yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả
lời trước lớp
- Kết luận: SGK
* Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
Bước 1 : Hướng dẫn Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý để hoàn thành bảng mà giáo viên kẻ
sẵn
Bước2:
- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ
lên lớp mà HS đã nêu bằng hình ảnh (ảnh
chụp)
- Nhận xét tuyên dương nhóm trình bày tốt
Bước3 : - Nhận xét về ý thức trong lớp khi
tham gia các hoạt động ngoài giờ trên lớp …
* Củng cố - Dặn dò:
- Từng cặp hỏi - đáp theo câu hỏi gợi ý
- Lần lượt từng cặp hỏi và trả lời trước lớp
- Lớp theo dõi bổ sung, hoàn thiện phần hỏi và trả lời của bạn
- Tiến hành thảo luận trao đổi và hoàn thành điền vào các cột trong bảng kẻ sẵn
- Lần lượt từng nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét và
bổ sung
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm trả lời hay nhất
Ngày soạn 22/11/2008
Ngày dạy, thứ tư 26/11/2008 Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC TRƯỜNG VIỆC LỚP (tiết 2)
I MỤC TIÊU: SGV trang 53.
II CHUẨN BỊ : Các bài hát về chủ đề nhà trường; các tấm bìa xanh, đỏ, trắng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm -Yêu cầu học
sinh các nhóm thảo luận, mỗi nhóm xử lí 1
tình huống (BT 4 - VBT)
- Chia thành 4 nhóm để thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8- Yêu cầu các nhóm giải quyết các tình
huống đã nêu rồi cử đại diện lên trình bày
cách ứng xử
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét
- KL: a) Khuyên Tuấn đừng từ chối
b) Xung phong giúp các bạn
c) Nhắc hở các bạn không được làm ồn
d) Nhờ người trong gia đình hoặc bạn bè
mang lọ hoa đến lớp
* Hoạt động 2: Đăng kí tham gia làm
việc lớp việc trường
- Nêu yêu cầu bài tập: Hãy suy nghĩ và ghi
ra giấy những việc lớp , việc trường mà em
có khả năng tham gia và mong muốn được
tham gia ?
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài
- Yêu cầu mỗi tổ cử đại diện đọc to các
phiếu của các bạn trong tổ
- Mời các tổ lên cam kết làm các công việc
đã nêu
- Giáo viên kết luận chung: Tham gia việc
trường, việc lớp vừa là quyền vừa là bổn
phận của mỗi HS
*.Củng cố dặn dò
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Các nhóm thảo luận theo từng tình huống giáo viên đưa ra
- Đại diện các nhóm lên trình bày cách
xử lí tình huống
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Đọc lập làm BT trên phiếu
- Lần lượt lên nêu ra những công việc
mà mình có khả năng làm như : giữ vệ sinh trường lớp , trồng cây cho bóng mát , bảo vệ trường lớp sạch đẹp …vv
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Đại diện các tổ lên kí vào bản cam kết
- Cả lớp hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết
Toán BẢNG NHÂN 9
I MỤC TIÊU: - Học sinh biết :
- Tự lập và học thuộc bảng nhân 9 hực hành nhân 9, đếm thêm giải toán
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải các bài toán bằng phép nhân
II CHUẨN BỊ : - Các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT 3 và 4 tiết
trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Lập bảng nhân 9 :
- Hướng dẫn HS cách lập bảng nhân 9
tương tự với cách lập bảng nhân 7, 8 đã
học
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ bảng nhân 9
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Thảo luận theo nhóm: Dựa vào các bảng nhân đã học ddeer lập bảng 9
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Cả lớp nhận xét bổ sung
9 x 1 = 9 9 x 2 = 18 9 x 3 = 27
Trang 9vừa lập được.
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Yêu cầu nêu đề bài 2
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Mời 2 học sinh lên giải
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng giải bài
Bài 4 - Gọi học sinh đọc bài 4
- Yêu cầu quan sát và điền số thích hợp
vào chỗ chấm để có dãy số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
9 x 4 = 36 9 x 5 = 45 9 x 6 =
54
- Cả lớp HTL bảng nhân 9
- 1HS nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm:
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu kết quả, cả lớp bổ sung
9 x 4 = 36 9 x2 = 18 9 x 5 = 45
9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp tự làm bài rồi chữa bài
- Đổi vở LT bài nhau
9 x 6 + 17 = 54 + 17, 9 x 7 - 25 = 63 - 25 = 71 = 38
9 x 3 x 2 = 27 x 2 , 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm vào vở
- 1 em lên giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Số học sinh lớp 3 B là :
9 x 3 = 27 (bạn )
Đ/ S : 27 bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Quan sát và tự làm bài rồi chữa bài
- Một học sinh lên sửa bài, lớp bổ sung
- Sau khi điền ta có: 9, 18, 27, 36, 45, 54,
63 72, 81, 90.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn lại
Tập đọc CỬA TÙNG
I MỤC TIÊU: - Xem SGV trang 250.
- Rèn đọc đúng các từ: lũy tre, Hiền Lương, mặt biển, thuyền,
II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa bài đọc trong SGK,một số tranh chụp về Cửa Tùng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kể chuyên “Người con của Tây Nguyên“
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- 2HS kể lại chuyện Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện
- Lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp,
Trang 10- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp, GV
theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
-Kết hợp hướng dẫn đọc đúng các câu và
giúp HS hiểu nhĩa các từ : Bến Hải, Hiền
Lương , đồi mồi , bạch kim
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu đọc đồng thanh toàn bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2, trả
lời câu hỏi:
+ Cửa Tùng ở đâu ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp
?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các
bãi tắm “?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
+ Sắc màu nước biển ở Cửa Tùng có gì
đặc biệt?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
với cái gì?
- Tổng kết nội dung bài
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
- Hướng dẫn đọc đúng đoạn miêu tả vẻ
đẹp …
- Gọi 3 – 4 em nối tiếp thi đọc diễn cảm 3
đoạn của bài
- Mời hai học sinh đọc lại cả bài
- Nhận xét tuyên dương
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 em nêu nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại bài
kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Đề xuất cách đọc: nhấn giong ở các từ gợi tả, gợi cảm
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 của bài và trả lời:
+ Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- Đọc lại đoạn 1
+ Cảnh thôn xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Đọc thầm đọan 3
+ Màu nước thay đổi 3 lần trong một ngày …
+ So sánh với chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc bạc kim của sóng biển
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- 3HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- 2 em thi đọc diễn cảm cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- ND bài văn: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị chúng ta
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU: Xem SGV trang 246.
II CHUẨN BỊ : - Bảng lớp trình bày sẵn (2 lần) bảng phân loại bài tập 1 Bảng phụ
viết đoạn thơ bài tập 2 Một tờ giấy khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết trước
- Hai em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận bài bạn