- Tiến hành thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo luận vào phiếu - Yêu cầu HS các nhóm thảo luận theo câu - HS chia thành nhóm, quan sát hỏi: Khi ở trường bạn nên chơi và không nên tranh, t[r]
Trang 1TuÇn 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC- KÓ chuyÖn :
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm,thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Trả lời được câu hỏi SGK
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập
nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
B Kể chuyện:
- Kể lại một đoạn của câu chuyện.(HS K- G kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài: Cảnh đẹp non sông
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài mới
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
* Cho HS luyện đọc từng câu kết hợp
luyện phát âm từ khó: Núp, bok Pa,
* Cho HS luyện đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS dọc thầm đoạn 1
- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
- 2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm
- HS đọc chú giải SGK
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng
- 1 HS đọc bài
Trang 2- Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng
nghe những gì ?
- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa ?
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì, khi xem những vật đó, thái độ của
mọi người ra sao?
- GV nhận xét, chốt
KỂ CHUYỆN
1 Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc phần yêu cầu của phần kể
chuyện
- Yêu cầu HS đọc đoạn kể mẫu
- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào
trong truyện, được kể bằng lời của ai ?
- Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại
chuyện bằng lời của những nhân vật
nào ?
2 Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu
HS kể chuyện theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Cho một số HS lên kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
5* Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài
* Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
bài sau: Cửa Tùng
- HS dọc thầm đoạn 1
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi, làm rẫy giỏi lắm
- qua chi tiết anh Núp được mời lên
kể chuyện về làng Kông Hoa mừng không biết bao nhiêu
- một ảnh Pok Hồ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp Thái độ của mọi người rất vui mừng, họ coi những vật đó là thứ thiêng liêng cao quý : rửa tay thật sạch
- Tập kể lại một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên bằng lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Đoạn kể lại nội dung đoạn 1, kể bằng lời của anh hùng Núp
- Có thể kể theo lời của anh Thế, của cán bộ, hoặc một người trong làng Kông Hoa
- Mỗi nhóm 3 HS Mỗi HS chọn một vai kể lại đoạn truyện mà mình thích Các HS trong nhóm theo dõi và góp ý của nhau
- HS kể 1 đoạn mình đã chọn
TOÁN : TiÕt 61 : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Bài tập cần làm : bài 1 , 2 , bài 3 ( cột a,b )
II Chuẩn bị: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập về nhà của HS
- 2 em đọc bảng chia 8
- HS thực hiện
Trang 3* Nhận xét.
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
a Ví dụ:
* GV Nêu bài toán SGK:
- Vẽ hình minh họa (hướng dẫn như
SGK)
- Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài
đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn
thẳng CD
- Cho HS nhắc lại
b Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Mẹ bao nhiêu tuổi ?
- Con bao nhiêu tuổi ?
- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?
- Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ ?
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải
- Hai bài toán trên được gọi là bài toán
so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
2.3 Luyện tập :
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- GV kẻ sẵn bảng, hướng dẫn mẫu
? 8 gấp mấy lần 2
- Vậy 2 bằng một phần mấy của 8
- Cho HS làm tiếp các phần còn lại
* Chữa bài , nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB : 6 : 2 = 3 ( lần )
- HS nhắc lại
- HS đọc
- Mẹ 30 tuổi
- Con 6 tuổi
- Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần
- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổI mẹ
Đáp số : 1/5
- 2 HS đọc y/c : Viết (theo mẫu)
- 8 gấp 4 lần 2
- 2 bằng 1/4 của 8
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc dề bài SGK
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- 1 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24 : 6 = 4 ( lần )
Trang 4Bài 3: (giảm cột c)
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS quan sát số ô vuông trong
hình a, b trả lời M
3 Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố bài
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Luyện tập
Vậy số sách ngăn trên bằng 1/4 số sách ngăn dưới
Đáp số : 1/4
- HS đọc y/c
- HS q/s, trả lời :
a ô vuông màu xanh bằng 1/5
b .1/ 3
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
CHÍNH TẢ : Nghe viÕt : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY Ph©n biÖt : iu/uyu ,r/gi/d.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- HS nghe – viết chính xác bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền từ có vần iu/uyu ( BT2) Làm đúng bài tập 3a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả
- Tranh minh hoạ bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết các từ bài tập 2/96
SGK
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc bài văn một lượt
Đêm trăng trên Hồ Tây như thế nào ?
- GV giới thiệu thêm về Hồ Tây, một cảnh
đẹp của Hà Nội
b Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
sao ?
- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết b/c
- Theo dõi Gv đọc, 2 HS đọc lại
- Đêm trăng toả sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
- Bài viết có 6 câu
- HS q/s bài chính tả, nêu
Trang 5- Những chữ dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn ?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Cho HS nêu các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả
- Cho HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
d Viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài 1 lần
- GV đọc chậm lần lượt từng câu ngắn cho
HS viết bài
* GV đọc lại HS soát lỗi
* GV chấm 7 – 8 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đường đi
khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
Bài 3a.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo lên bảng các bức tranh minh hoạ gợi ý
cách giải câu đố a
- Cho HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS lên trên bảng thực hành
- Chốt lời giải đúng: Con ruồi, quả dừa, cái
giếng
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
- Học sinh nào viết xấu sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng và làm bài 3b
- Bài sau: Vàm Cỏ Đông
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Nước trong vắt, rập rình, toả sáng, lăn tăn, ngào ngạt
- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở nháp
- HS theo dõi, gấp sgk
- HS nghe, viết bài
- HS soát lỗi bằng bút chì
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, học sih dưới lớp làm vào vở
- HS đọc lại lời giải và chữa bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
- 2 HS hỏi - đáp theo các câu đố
- 2 HS lên bảng
- Làm bài vào vở
TOÁN : TiÕt 62 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: GV đưa ra một vài
cặp số để HS so sánh và trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
Trang 6* Nhận xét
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV dán bảng phụ lên bảng
* GV nhận xét và điền kết quả vào bảng
phụ
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số
bò ta phải biết được điều gì ?
- Yêu cầu HS tính số bò ?
- Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?
- Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
* GV chấm 10 vở, nhận xét
Bài 3: Làm vào vở
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
* GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
Bài 4:
- Cho HS mang hình tam giác trong bộ đồ
dùng ra xếp hình theo nhóm đôi
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
* GV củng cố nội dung bài học
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Bảng nhân 9
- Cả lớp dùng bảng con tính kết quả từng cột và giơ bảng
- HS đọc đề bài sgk
- Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu ?
- Số con bò là: 7 + 28 = 35 ( con )
- Số con bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu
- Số trâu bằng 1/5 số bò
Bài giải
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 ( con )
Số con bò gấp số con trâu một lần là:
35 : 7 = 5 ( lần ) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5
- HS đọc đề bài sgk
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 ( con vịt )
Số con vịt đang bơi ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con vịt ) Đáp số: 42 con vịt
- HS nêu y/c
- HS q/s hình vẽ sgk, tự xếp hình
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:( đã soạn ở tiết 12)
Trang 7II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu những việc làm tốt ở trường và
lớp em
- Em đã làm được những việc tốt nào ?
* GV - HS nhận xét
2 Hướng dẫn thực hành:
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 4/21
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tính tích cực tham
gia việc lớp, việc trường trong các tình huống
cụ thể
* Cách tiến hành: Chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ mỗi nhóm xử lí 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận và lên trình bày
- Cho cả lớp nhận xét có thể hỏi thêm:
- Nếu có bạn cố tình không mang theo cờ và
hoa bạn sẽ làm gì ?
- Em giúp bạn HS yếu đó bằng cách nào ?
* Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc trường
việc lớp
* Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích
cực tham gia việc lớp, việc trường
* Cách tiến hành: Chia 4 nhóm phát phiếu
cho từng nhóm đăng ký những việc mình có
thể làm được
- GV nghe HS trình bày phiếu: Công việc mà
từng bạn đăng ký tham gia và phân công việc
đi vào các nhóm công việc, giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng nhóm
* Kết luận chung: Tham gia làm việc lớp, việc
trường vừa là quyền vừa là bổn phận của mỗi
HS
3 Củng cố - dặn dò.
- GV củng cố toàn bài
* Bài sau: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
- 2 em trả lời
- HS về nhóm thảo luận cách xử
lí 1 tình huống trong bài tập
* N1: Tình huống 1
* N2: Tình huống 2
* N3: Tình huống 3
* N4: Tình huống 4
- Đại diện nhóm lên trình bày ( Có thể bằng lời, có thể qua đóng vai )
- Cả lớp nhận xét cách xử lí của từng nhóm
- Em sẽ đổi việc cho bạn
- HS phát biểu suy nghĩ của mình
- HS làm việc theo nhóm
Trang 8Thủ công CẮT, DÁN CHỮ H, U(tiết 1 )
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Kẻ, cắt, dán được chữ U, H đúng quy trình kĩ thuật.
- Kẻ, cắt, dán được chữ U, H Các nét tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
HS khéo tay : Kẻ, cắt, dán được chữ U, H
- Kẻ, cắt, dán được chữ U, H Các nét thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II Chuẩn bị đồ dùng
- Mẫu chữ U, H đã dán và chưa dán
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ U, H
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học
tập của HS
* Nhận xét chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV dán mẫu chữ H, U đã cắt dán trên giấy,
treo trên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét
- Chiều cao mấy ô ?
- Nét chữ rộng mấy ô ?
- Chữ H và chữ U có gì giống nhau ?
- Khi gấp đôi chữ H và chữ U theo chiều dọc,
em thấy như thế nào ?
* GV dùng chữ rồi gấp đôi cho HS quan sát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
* Bước 1: Kẻ chữ H, U
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5ô, rộng
3ô trên mặt trái tờ giấy thủ công ( GV treo
tranh quy trình để hướng dẫn )
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2
hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ H, U theo điểm
đánh dấu ( H 2a, 2b ) trên tranh
( H2c) trên tranh quy trình
* Bước 2: Cắt chữ H, U
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo
đường dấu giữa ( mặt trái giấy ra ngoài )
- Cắt theo đường kẻ nửa chữ H,U bộ phận gạch
chéo 3a,b trên tranh quy trình
- HS để dụng cụ: Thước, chì, kéo,
hồ, giấy thủ công trước mắt
- HS quan sát và nhận xét
- Chiều cao của chữ H, U đều cao 5 ô
- Nét chữ rộng 1ô
- Chữ H và chữ U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau
- Khi gấp đôi chữ H,U theo chiều dọc ta thấy nửa bên trái và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau
- Học sinh quan sát
Trang 9* Bước 3: Dán chữ H,U
- Kẻ 1 đường chuẩn Đặt ướm hai chữ mới cắt
vào đường chuẩn cho cân đối
- Bôi hồ vào mặt kẻ ô từng chữ và dán vào vị
trí đã định H4( tranh quy trình )
* GV chốt ý họat động
- Gọi 1 số HS nhắc lại các bước cát, dán chữ U,
H
3 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Thực hành cắt, dán, chữ H, U
- HS nhắc lại 3 bước:
* Bước 1: Kẻ chữ H,U
- Kẻ cắt hình chữ nhật dài 5ô, rộng3ô
* Bước 2: Cắt chữ H, U
- Gấp đôi kẻ theo đường kẻ
* Bước 3: Dán chữ H,U
- Kẻ đường chuẩn
- Ướm thử
- Bôi hồ mặt trái dán
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC : CỬA TÙNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Trả lời được các câu hỏi SGK
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to )
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Người con của Tây
Nguyên
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc trên
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thong thả thể hiện sự ngưỡng mộ
với vẻ đẹp của Cửa Tùng Chú ý nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả: in đậm, mướt màu xanh,
rì rào gió thổi, mênh mông, Bà Chúa, đỏ ối,
hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục, chiếc lược đồi
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 10mồi, mái tóc bạch kim.
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Cho HS đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- GV ghi những từ khó lên bảng: rì rào, chiếc
lược, bạch kim,
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp Theo
dõi HS đọc bài và hướng dẫn ngắt giọng ở
các câu khó ngắt
- Giải nghĩa các từ khó
- GV giảng thêm từ dấu ấn lịch sử ( sự kiện
quan trọng đậm nét trong lịch sử )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
* Cửa Tùng ở đâu ?
- Treo bản đồ giới thiệu vị trí sông Bến Hải
và nêu: Sông Bến Hải là con sông chảy qua
tỉnh Quảng Trị, đây là con sông chia cắt 2
miền: Nam - Bắc của nước ta trong suốt thời
kì chống Mỹ từ năm 1954 đến 1975 Con
sông này đã chứng kiến cuộc đấu tranh gian
nan nhưng hào hùng của những người dân
Quảng Trị vì thế tác giả viết “ Con sông in
đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mỹ cứu
nước” Cửa Tùng là nơi sông Bến Hải gặp
biển ?
- Cảnh hai bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 của bài và tìm câu
văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ của mọi
người đối với bãi biển Cửa Tùng
- Em hiểu thế nào là: “ Bà Chúa của các bãi
tắm” ?
- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- HS đọc các từ khó
- Chia đoạn cho bài tập đọc
- Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của GV
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
HS đọc 1 đoạn Chú ý các câu khó ngắt giọng
- HS đọc chú giải trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS lần lựơt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển
- Nghe giảng
- Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm với những luỹ tre xanh mứơt, rặng phi lao rì rào gió thổi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời: Bãi cát ở đây từng đựơc ca ngợi là: “Bà Chúa của các bài tắm “
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm