1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án 5 - tuần 11 (CKTKN)

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 45,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. - Nhận xét giờ học. Yêu cầu HS VN thực hiện tốt điều được học. + Nơi và ngày viết đơn.. Giới thiệu bài Luyện tập làm đơn - ghi đề b. Cả lớp và GV n/xét về ndung và cách trình bày lá đ[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 7 – 11 - 2009 Ngày dạy: hai /9 - 11 -2009

Tập đọc : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

(Vân Long)

I Mục tiêu :

- Đọc : + Đọc đúng : rủ rỉ, sà xuống, ngọ nguậy, săm soi, rỉa cánh

+ Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (ngườiông)

- Hiểu : + Từ ngữ : săm soi, cầu viện

+ Nội dung : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹp môitrường sống trong gia đình xung quanh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên và có ý thức BVMT, biết làm đẹp môi trường sống trong giađình, xung quanh mình

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Lên lớp:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc: - Một HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Chia làm 3 đoạn như sau:

Đoạn 1: Câu đầu

Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vườn

Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sữa lỗi cho HS (nếu có)

- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải và các từmới ở cuối bài đọc (săm soi, cầu viện.)

- Giải nghĩa các từ ngữ đó - Đặt câu với từ săm soi, tìm từ gần nghĩa với từ cầu viện

- HS luyện đọc theo cặp Một HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu - giọng nhẹ nhàng, ngắt hơi đúng chỗ

+ Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi:

? Bé Thu thích ngồi ở đâu, để làm gì ? (Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối ;nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công)

? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật ?

( đặc điểm của từng loài cây : cây quỳnh - lá dày, giữ được nước; cây hoa tigôn …)

? Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?

(…Thu muốn Hằng công nhận ban công mình cũng là vườn)

? Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào ? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ

có người đến để làm ăn, …) GV giảng thêm

? Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? (Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, câycối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài hoa rất tỉ mỉ)

? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi

Trang 2

trường sống trong gia đình và xung quanh mình).

- Đọc lại bài Nêu nội dung - GV chốt phần tìm hiểu bài

Liên hệ : Qua đây các em phải biết yêu thiên nhiên và có ý thức BVMT, biết làm đẹpmôi trường sống trong gia đình, xung quanh mình

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (theo quy trình); chú ý đọc theo cách phân vai.

- Thẻ ghi các tiếng : trăn / trăng ; dân / dâng ; răn / răng ;

lượn / lượng để HS bốc thăm

- Bút dạ, giấy khổ to để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT3 (b)

III Lên lớp:

1 Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới: Giới thiệu bài Chính tả - ghi đề

+ Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi trường

- Một HS đọc lại Điều 3, khoản 3

? Nội dung Điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi trường nói gì ? (Điều 3, khoản 3 trong Luậtbảo vệ môi trường nói về hoạt động bảo vệ môi trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo

- Viết chính tả : GV đọc cho HS viết bài chính tả

- GV chấm 7-10 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

+ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV cho HS làm BT 2b

Trang 3

- GV tổ chức cho HS chơi: GV viết 4 phiếu ghi : trăn – trăng ; dân – dâng ; răn – răng ; lượn – lượng Sau đó gọi HS lên bảng bốc thăm, nếu trúng phiếu nào thì thì viết nhanh lênbảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên.

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả VD:

trăng - trăn: con trăn - vầng trăng; trăn trở - trăng mật; trăn trối - trăng non

dân dâng: người dân dâng lên; dân chủ dâng hiến; dân cư hiến dâng; nhân dân kính dâng

-răn - -răng: -răn đe - -răng miệng; -răn rình - -răng cưa; -răn ngừa - -răng nanh

lượn - lượng: sóng lượn - lượng vàng; lượn lờ - rộng lượng; hát lượn - lượng thứ

Bài tập 3: - HS tìm từ láy vần có âm cuối là ng

- HS làm việc theo nhóm đôi ghi ra giấy nháp Một nhóm làm ở giấy khổ to, sau đó GV gọitừng nhóm nêu Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tính tổng của nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất HS làm bài 1, 2(a,b),

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân bài 3 (cột 1), bài 4

2 Bài mới: Giới thiệu bài Luyện tập – ghi đề.

- HS làm bài GV theo dõi, chấm, chữa bài

Bài 1 : GV cho HS tự làm vở nháp, 2em lên bảng

- GV chấm vở bài tập một số em

* Lưu ý HS đặt tính và tính đúng

Bài 2 : 1em nêu yêu cầu

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? ( yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện nhất)

* GV lưu ý cách làm:

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Cả lớp làm câu a,b, em nào xong làm tiếp câu (c,d)

- HS tự làm bài, khi chữa bài, GV nên yêu cầu HS giải thích cách làm

Đáp số: a 14,68 b 18,6 c 10,7 d 19

Bài 3 : GV nêu yêu cầu bài toán

Trang 4

Điền dấu < ;> ; = vào chỗ chấm HS làm vào vở cột 1, em nào làm xong làm tiếp cột 2,2em lên bảng.

- HS tự làm sau đó đổi vở cho nhau để tự chấm theo hướng dẫn của GV

Bài 4 : HS đọc đề bài toán, 1em lên bảng vẽ tóm tắt sơ đồ bài toán rồi làm bài Lớp làm vào

vở GV chữa bài theo các bước :

+ Tính số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2

+ Tính số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3

+ Tính số mét vải người đó dệt trong cả 3 ngày

? Chúng ta cần đối xử như thế nào với bạn bè ?

- HS đọc thuộc bài : Nhớ ơn tổ tiên

2 Bài mới: Giới thiệu bài Thực hành- Ghi đề.

+ Hoạt động 1: Ôn lại phần ghi nhớ

- GV nêu câu hỏi HS thảo luận theo nhóm, trả lời :

? Là HS lớp 5, em cần có những hành động và việc làm như thế nào ?

? Em cần có trách nhiệm như thế nào về việc làm của mình ?

? Khi gặp khó khăn trong cuộc sống, chúng ta có thái độ như thế nào ?

? Để thể hiện nhớ ơn tổ tiên, em cần có thái độ như thế nào ?

? Bạn bè với nhau cần đối xử như thế nào ?

- Đại diện nhóm HS trả lời

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

Trang 5

+ Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

1 HS thảo luận sắm vai theo nhóm từng tình huống theo phiếu bài tập

2 HS trao đổi theo nhóm

3 Các nhóm lên trình diễn

4 Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- Thực hiện các điều đã học hàng ngày

- Chuẩn bị bài sau : Kính già, yêu trẻ.

Ngày soạn: 7 – 11 - 2009 Ngày dạy: ba /10 - 11 -2009

Toán: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu :

- HS biết trừ hai số thập phân HS làm được bài 1(a,b), bài 2 (a,b),

- Vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế bài 3

- Giáo dục HS hứng thú trong học toán

II Lên lớp:

1 Bài cũ:

? Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ?

- Tính bằng cách thuận tiện nhất (câu a,b):

a 3,49 + 5,7 +1,51 b.4,2 + 3,5 + 4,5 +5,8 c 2,45 + 1,84

- 3 em lên bảng, lớp làm vở nháp

- GV chấm vở BT ở nhà một số em - nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài Trừ hai số thập phân - Ghi đề.

Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân

a GV lấy ví dụ từ phép cộng hai số thập phân ở bài cũ để HS xây dựng phép trừ hai số thập

? Nhận xét phần thập phân của hai số?

- Lưu ý cho HS có thể điền thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ

- HS thực hiện phép trừ, sau đó gọi 1 em lên bảng trình bày

c Ghi nhớ:

? Qua 2 VD bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép trừ hai số thập phân?

- GV gắn nội dung quy tắc lên bảng.

- HS nối tiếp đọc quy tắc nhiều em.

Trang 6

+ Đặt tính sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.+ Trừ như trừ các số tự nhiên.

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

Số ki-lô- gam đường lấy ra tất cả là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là:

28,75 - 18,5 = 10,25 (kg)Đáp số: 10,25 kg

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xung hôthích hợp để điền vào ô trống (BT2)

- HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xung hô(BT1)

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi lời giải bài tập 3 (phần nhận xét)

III Lên lớp:

Trang 7

1 Bài cũ: - GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I (phần LTVC)

2 Bài mới: Giới thiệu bài Đại từ xưng hô- ghi đề.

a Phần nhận xét.

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1

? Đoạn văn có những nhân vật nào ? (Hơ Bia, cơm và thóc gạo)

? Các n/vật làm gì ? (cơm và Hơ Bia đ/đáp nhau Thóc gạo giận Hơ bia bỏ vào rừng)

? Những từ nào được in đậm trong đ/văn trên ? ( chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng)

? Những từ đó dùng để làm gì ? ( dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm)

? Những từ nào chỉ người nghe ? ( chị, các ngươi)

? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới ? ( chúng)

*KL : những từ chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng trong đoạn văn trên được gọi là đại từxưng hô

? Thế nào là đại từ xưng hô ? (HS trả lời theo khả năng ghi nhớ)

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT

? Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của ngườinói như thế nào?

- HS thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm nêu Cả lớp và GV n/xét, chốt kết quả đúng.

Cách xưng hô của cơm : (xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia bằng chị ): tự trọng, lịch sự vớingười đối thoại

Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là ta, gọi cơm là ngươi) : kiêu căng, thô lỗ, coi thườngngười đối thoại

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập

- Vài HS nối tiếp phát biểu Cả lớp và GV nhận xét

*KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác,giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới

b Phần ghi nhớ HS đọc thầm – 3 em đọc to phần ghi nhớ.

c Phần luyện tập.

Bài tập 1: HS đọc thầm đoạn văn, HS làm miệng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng :

+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, coi thường rùa

+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, tự trọng, lịch sự với thỏ

Bài tập 2: HS đọc thầm bài

? Đoạn văn có những nhân vật nào ? ( Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao, Tu Hú, các bạncủa Bồ Chao, Bồ Các)

? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì ? ( Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn chuyện nó và Tu

Hú gặp cái trụ chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng>Các loài chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt.)

- HS suy nghĩ làm bài, điền từ vào chỗ trống HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng : 1 tôi ; 2 tôi ; 3 Nó ; 4 Tôi ; 5 Nó ; 6 chúng

Trang 8

- Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện.

- Giáo dục ý thức bảo vệ MT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn

vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK phóng to.

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể trước lớp

c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Kể lại từng đoạn của câu chuyện

- HS kể chuyện theo cặp HS kể trước lớp

+ Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán

? Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không ? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?

- HS kể theo cặp, sau đó kể trước lớp

- GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện

+ Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp toàn bộ câu chuyện GV và HS nhận xét, bình chọn người kểchuyện hay nhất

? Vì sao người đi săn không bắn con nai ? (vì người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêudưới ánh trăng, nên không nỡ bắn nó ;

? Tại sao dòng suối, cây trám đều khuyên người đi săn đừng bắn con nai ?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? (Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệcác loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên)

- Vài HS nhắc lại nội dung, GV ghi bảng

3 Củng cố, dặn dò :

? Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

Trang 9

GV giúp HS có ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phầngiữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Khoa học: ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2)

I Mục tiêu : Ôn tập kiến thức về:

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sức khỏe

II Chuẩn bị:

- Trò chơi: Ô chữ kì diệu, vòng quay, ô chữ

- Phần thưởng (1số quyển vở)

III Lên lớp:

1 Bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ôn tập- Ghi đề.

+ Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi (HS thảo luận nhóm đôi).

- HS làm việc theo nhóm

? Nêu cách phòng tránh bệnh sốt rét ?

? Nêu cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết ?

? Nêu cách phòng tránh bệnh viêm não ?

GV nêu cách chơi, luật chơi và thời gian chơi:

- Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học kèm theo gợi ý

- Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ giành quyền trả lời Nhóm trảlời đúng được 10 điểm, nhóm trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác

- Ôn tập lại các phần đã được ôn

- Chuẩn bị bài sau : Tre, Mây, Song.

Ngày soạn: 7 – 11 - 2009

Trang 10

Ngày dạy: tư /11 - 11 -2009

Tập đọc : TIẾNG VỌNG

(Nguyễn Quang Thiều)

I Mục đíc, yêu cầu :

- Đọc : Đọc đúng : chim sẽ nhỏ, cơn bão, lạnh ngắt, mãi mãi, giấc ngủ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu ý nghĩa : Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta

- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả : vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4)

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loài vật

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trang 108 phóng to

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần luyện đọc

III Lên lớp:

1 Bài cũ: - 1 HS đọc đoạn 1 trong bài Chuyện một khu vườn nhỏ

? Em thích nhất loài cây nào ở ban công nhà bé Thu ? Vì sao ?

- 1 HS đọc đoạn 2 trong bài Chuyện một khu vườn nhỏ + Nội dung

2 Bài mới: a Giới thiệu bài Tiếng vọng - ghi đề.

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Luyện đọc :

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS (nếu có), thể hiện giọngđọc các từ gợi tả, gợi cảm (chết rồi, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi mãi,…)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một em đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

+ Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi:

? Con chim nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào? (chim nhỏ chết trong cơnbão Xác lạnh ngắt bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổ những quả trứng, không còn mẹ ủấp,…)

? Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái chết của chim sẻ ? (Trong đêm mưa bão, nghecánh chim đập cửa, nằm trong chăm ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa cho sẻ tránh mưa.Tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng…)

? Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả? (…những quả trứngkhông mẹ ấp ủ, )

? Hãy đặt tên khác cho bài thơ ? (Cái chết của con sẻ nhỏ/ Sự ân hận muộn màng…)

- Đọc lại bài HS nêu nội dung bài - Vài HS nhắc lại

- GV chốt lại phần tìm hiểu bài

GV giúp HS cảm nhận được nỗi băn khoăn, day dứt của tác giả về hành động thiếu ýthức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từnhững quả trứng trong tổ « mãi mãi chẳng ra đời » Qua đó giáo dục các em ý thức yêu quý,bảo vệ các loài vật

Trang 11

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS luyện đọc nối tiếp toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ 1 (theo quy trình), với giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộcảm xúc day dứt, xót thương, ân hận ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

3 Củng cố, dặn dò :

? Qua bài thơ tác giả muốn nói điều gì ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà luyện đọc bài thơ

- Chuẩn bị bài sau : Mùa thảo quả.

* * * * * * * * * * * *

Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục đíc, yêu cầu :

- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết

và sửa được lỗi trong bài

- Viết được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

- Giáo dục các em tình cảm yêu thiên nhiên, say mê cảnh đẹp

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, cần chữa chung trướclớp

III Lên lớp:

1 Bài cũ: - 1 HS nêu bố cục bài văn tả cảnh.

2 Bài mới : a Giới thiệu bài Trả bài văn tả cảnh - ghi đề.

b Nhận xét về kết quả bài làm của HS

+ Nhận xét về kết quả bài làm :

- Những ưu điểm : Đa số các em đã biết xác định được yêu cầu của đề bài, bố cục đầy đủ,diễn đạt câu ngắn gọn, đầy đủ ý, sinh động, một số bài chữ viết rõ ràng, đều đẹp, cách trìnhbày sạch sẽ như em : Huyền, Ánh, Huệ, Hoàn, Trang, Kiên,

- Những thiếu sót : một số bài diễn đạt câu lủng củng, chưa lôgích, sử dụng dấu câu còn tùytiện, chưa đúng Một số bài chữ viết xấu, trình bày chưa đẹp, lỗi chính tả nhiều, mở bài vàkết bài còn vụng,

+ GV thông báo điểm số cụ thể.

c Hướng dẫn HS chữa bài

+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.

- HS lên bảng chữa lỗi đã viết sẵn trên bảng phụ Cả lớp tự chữa trong vở nháp

- HS trao đổi về chữa bài trên bảng GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra nguyên nhân,chữa lại cho đúng

+ Hướng dẫn HS tự chữa lỗi trong bài

- HS tự chữa lỗi, đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

? Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất?

? Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn người đọc?

Trang 12

? thân bài cần tả những gì?

? câu văn nên viết như thế nào để sinh động, gần gũi?

? Phần kết bài nên viết như thế nào để cảnh vật luôn in đậm trong tâm trí người đọc?

+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay.

- GV đọc những đoạn văn hay(…) bài văn hay có ý riêng, có sáng tạo(…); trao đổi về kinhnghiệm viết bài văn tả cảnh (qua đề văn cụ thể) VD:

? Mở bài như thế nào sẽ hay hơn ? (HS trả lời)

? Thân bài tả cảnh gì là chính, tả theo trình tự nào thì hợp lí ?

? Bài văn bộc lộ cảm xúc như thế nào ? Những câu văn nào giàu hình ảnh, cảm xúc ?

- Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn

- Một số HS đọc trước lớp đoạn văn vừa viết

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Dặn những HS viết bài chưa đạt về viết lại cho hay hơn

- HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm đơn.

* * * * * * * * * * * *

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: HS biết:

- Trừ hai số thập phân

- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân

- Cách trừ một số cho một tổng HS làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4a

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Lên lớp:

1 Bài cũ: GV gọi 1 HS lên bảng, cả lớp đặt tính và tính vào vở nháp : 63,07 – 38,41

- 1 HS nêu quy tắc trừ hai số thập phân

- GV nhận xét, sửa chữa

2 Bài mới: Giới thiệu bài Luyện tập - Ghi đề.

- HS làm bài tập, GV theo dõi chấm, chữa bài

Bài 1: 1em nêu yêu cầu bài tập

GV yêu cầu HS đặt tính đúng rồi tính Khi HS chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách thựchiện phép trừ 2 STP

Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( tìm thành phần chưa biết của phép tính)

- HS nhớ lại cách tìm thành phần chưa biết HS tự làm vào vở câu a,c, em nào làm xong làmtiếp câu b,d

- Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết

Ví dụ : a x + 4,32 = 8,67 c x - 3,64 = 5,86 d 7,9 – x = 2,5

x = 8,67 – 4,32 x = 5,86 + 3,64 x = 7,9 – 2, 5

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w