- Häc sinh n¾m ch¾c ®îc ch¾c ®îc vÒ kü n¨ng tÝnh tæng nhiÒu sè thËp ph©n, sö dông tÝnh chÊt cña phÐp céng ®Ó tÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt... - GV cïng häc sinh chèt ®óng nhËn.[r]
Trang 1Tuần 11:
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu, có ý thứclàm đẹp môi trờng xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học : tranh sgk
A Kiểm tra bài cũ :Không kiểm
tra
B Bài mới :
1 Giới thiệu chủ điểm: Giữ lấy màu xanh và giới thiệu bài đọc
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
Đ2: Tiếp - không phải là vờn
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: Theo đoạn
- Theo dõi chỉnh sửa cách phát âm
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe chú ý toàn bài đọc với
- Gọi HS đọc đoàn 2: - Lớp chú ý nghe (1HS đọc)
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật
+ Cây Quỳnh: Lá dày giữ đợc nớc
+ Cây hoa tigôn
+ Cây hoa giấy: Bị vòi tigôn quấn
nhiều vòng
+ Cây đa ấn Độ: Bật ra những búp
đỏ hồng nhọn hoắt xoè những chiếc lá
nâu rõ to
+ Cây Quỳnh lá dày giữ đợc nớc, câyhoa tigôn thò những cái râu theo gió ngọnguậy nh những cái vòi bé xíu Cây hoagiấy bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều vòng.Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồngnhọn hoắt, xoè những chiếc lá nâu rõ to, ởtrong lại hiện ra những búp đa mới nhọnhoắt đỏ hồng
Trang 2Bạn Thu cha vui điều gì ? - Bạn Hằng ở nhà dới bảo ban công
không phải là vờn
- Vì sao chim đậu ban công Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết
- Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vờn
- Em hiểu thế nào là: "Đất lành
chim đậu"
- Đất lành chim đậu: Nơi tốt đẹp thanhbình sẽ có chim đậu, sẽ có con ngời sinhsống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu
bé Thu ?( HS KG)
- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên cây cối, chim chóc hai ông cháuchăm sóc từng loại cây rất tỉ mỉ
ý 3 nói lên điều gì ? ý 3: Hai ông cháu rất yêu quý thiên
- Nêu nội dung chính của bài Nội dung chính: Bài văn nói lên tình
cảm yêu quý thiên nhiên của hai ôngcháu bé Thu và muốn mọi ngời luôn làm
đẹp môi trờng xung quanh mình
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: khoái, rủ
rỉ, ngọ nguậy, bé xíu, nhọn hoắt, đỏ xămsoi, không phải
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
về đậu, vờn, cầu viện, đúng là, hiền hậu,
đúng rồi, đất lành chim đậu
- Thi đọc diễn cảm - HS đọc theo cách phân vai
Trang 3- Học sinh đợc củng cố về so sánh các thập phân, giải bài toán với số thập phân.
II Hoạt đông dạy học :
A k iểm tra bài cũ:
- Đặt tính và tính
43,9 + 56,08 + 32,6 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp 50,30 + 45,78 + 12,5
- GV cùng học sinh nhận xét, chữa
bài
B Bài mới :
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1-2 HS đọc thành tiếng, yêu cầu
- Nêu cách đặt tính và tính - Học sinh nêu
- Giáo viên chốt lại - Một số học sinh nhắc lại
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp - 2 học sinh lên bảng chữa
Bài 2 tính bằng cách thuận tiện
nhất
- 1-2 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Tổ chức học sinh làm bài vào nháp - 4 học sinh lên bảng chữa bài lớp đổi
- Ta phải tính kết quả cụ thể và so sánh
- Yêu cầu học sinh tự giải, GV chữa
bài, nhận xét và cho điểm
- 1 số HS lên bảng chữa
4 , 9
8 , 5 6 ,
3
> 8,9
HS khágiỏi * 5,147,58,8 = 14,57,56 < 4,27,63,4
HS khágiỏi :* 0,5 > 0,08 + 0,40,5 > 0,080,480,4
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài
Bài toán cho biết gì ? - HS nêu
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn giải đợc bài toán này ta cần
Trang 4Bài giảiNgày thứ hai ngời đó dệt đợc số m vảilà:
28,2 + 2,2 = 30,4 (m)Ngày thứ ba ngời đó dệt đợc số métvải là:
30,4 + 1,5 = 31,9 (m)Trong ba ngày đó dệt đợc số mét vảilà:
1945)
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh nhớ lại
- Những mốc thời gian những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1958 đến năm
1945 và ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
II Đồ dùng dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu không khí tng bừng của buổi
Trang 5- Phong trào nào đợc nhiều ngời
XX
- Cuộc khởi nghĩa dành chính
quyền tromg số nhiều cuộc khởi nghĩa
- Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
ở Hà Nội Vì lúc này nhân dân ta đã trảiqua nhiều cuộc kháng chiến, đã có đợcnhững kinh nghiệm quý báu , mặt khácvới sự quyết tâm giành độc lập của nhândân ta Hơn thế nữa chúng ta đã có đảngcộng sản việt nam chèo lái con thuyền
CM có đủ khả năng lãnh đạo
- 3- 2 - 1930 từ đay CM Việt Nam có
đảng lãnh đạo đã tiến lên giành thắng lợi
2,Hoạt động 2: Làm việc theo
- Nêu ý nghĩa của 2 sự kiện trên - HS nêu
Kết luận: Hai sự kiện đó đã làm thay đổi cục diện xã hội Việt Nam Từ khi
ĐCSVN ra đời đã lãnh đạo CMVN đi đến thành công Các sự kiện nói trên đã
đánh dấu những mốc quan trọng trong lịch sử nớc nhà sau này các các thế hệkhông không bao giờ quên Sau tám mơi năm nô lệ nhân dân ta hởng nền độc lập,nớc ta bớc ra khỏi đêm trờng tối tăm, nớc nhà đợc thống nhất đời sống nhân dânmỗi ngày một thay đổi điều này khiến nhân dân ta luôn tin tởng vào đờng lối lãnh
- Học sinh đợc củng cố về so sánh các thập phân, giải bài toán với số thập phân
II Hoạt đông dạy học :
Trang 61, - Giáo viên tổ chức hớng dẫn cho
- Nhận xét
- 3 Hs lên bảng thực hiện các học sinhkhác làm bài VBt ,đổi bài KT
- 1Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt
III các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,
yêu cầu
2 Hớng dẫn viết
a Hớng dẫn HS quan sát và nhận
xét bài mẫu
- GV giới thiệu bài mẫu - HS quan sát
- GV cho hs nêu chữ khó viêt - HS viết bảng con
- HS viết, GV theo dõi gíup đỡ HS
Trang 7-Phiếu học tập cho hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
2
Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
Trang 8- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm
đã để chú chim sẻ non chết thảm
- Hiểu nội dung bài: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanhta
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 108, SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài chuyện một khu vờn nhỏ - 2,3 HS đọc
- Em thích nhất loài cây nào ở ban
công nhà bé Thu ? Vì sao
- Nêu nội dung chính của bài văn là
gì ?
- Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2
ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trờngsống trong gia đình và môi trờng xungquanh
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
Trang 9tìm chỗ trú nhng không ai mở cửa Xác
nó lạnh cứng và bị mèo tha đi Sẻ chết đi
đã để lại trong tổ những quả trứng cónhững chú chim non mãi mãi chẳng ra
đời
- Vì sao tác giả băn khoăn day dứt
về cái chết của chim sẻ ? ( Hskhá
,giỏi )
- Vì tác giả nghe thấy tiếng chim đậpcửa trong đêm giông bão, nhng nằmtrong chăn ấm, tác giả o dậy mở cửagiúp chim tránh rét Tác giả thấy mìnhích kỷ vô tình
sẻ nhỏ
- 1 HS đọc khổ thơ 2
- Những hình ảnh nào đã để lại ấn
t-ợng sâu sắc trong tâm trí của tác giả
- Tiếng đập cửa vang lên khi cánhcửa rung lên đêm đêm những quả trứng
đi vào giấc ngỉ của tác giả với tiếng lăn
nh đá lở trên ngàn
- Em hiểu ý hai câu thơ cuối bài nói
lên điều gì ? ( Hskhá ,giỏi
- Tác giả không yên giấc vì trăn trở
ân hận Lòng cảm thấy day dứt vì thái
độ ích kỉ của mình đã gây nên cái chếtthơng tâm của con chim sẻ nhỏ
- Khổ thơ 2 nói lên điều gì ? ý 2: Sự băn khoăn day dứt của tác
giả trớc cái chết của con chim
- Em hãy đặt tên khác cho bài thơ VD:+ Lơng tâm lên tiếng
+ Cái chết của chim sẻ nhỏ + Sự ân hận muộn mằn + Cánh chim đập cửa + Ký ức
+ Kỷ niệm của tôi
- Bài thơ cho em biết điều gì ? - Tâm trạng ân hận day dứt của tác
giả vì sự vô tâm đã để chú chim sẻ nonchết thê thảm
- Nội dung chính của bài Nội dung: Bài thơ là tâm trạng day
dứt, ân hận của tác giả vì vô tâm đã gâynên cái chết của chú chim sẻ nhỏ
- Nhấn giọng ở những từ ngữ: Chếtrồi, ấm áp, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi mãi,rung lên, lăn, đá lở…
- Đọc diễn cảm đoạn 1
- GV đọc mẫu
- Gạch chân từ cần nhấn giọng của
đoạn đọc diễn cảm Chết rồi, ấm áp, giữ
chặt, ngon lành, chiều gió hú, lạnh
ngắt, tha đi, mãi mãi
- Bình chọn bạn đọc hay nhất - Tuỳ HS chọn
- GV nhận xét tuyên dơng - ghi
điểm
Trang 10II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung - Học sinh thực hiện phép trừ hai số
thập phân
a VD1: Hớng dẫn HS tìm cách
thực hiện phép trừ hai số thập phân
- GV nêu VD trong SGK và yêu
cầu HS tìm độ dài đoạn thẳng BC
- Muốn tìm độ dài đoạn thẳng BC talấy 4,29 - 1,48
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS chữa lớp làm nháp , đổi chéo
- GV cùng HS trao đổi cách đặt
tính và tính
- HS nêu: Đặt tính: Đặt các hàng thẳngnhau, dấu phẩy thẳng nhau Thực hiệnphép trừ nh trừ 2 số tự nhiên, viết dấuphẩy ở số bị trừ và số trừ
Trang 11nhiên lu ý dấu phẩy 19,26
tự nhiên viết dấu phẩy ở hiệu thẳng
côt với các dấu phẩy của số bị trừ và
số trừ
- Hs đọc lại
3 Luyện tập
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính - 1, 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu 1
- GV viết đề bài lên bảng yêu cầu
9,3437,46
- Nêu cách thực hiện
c _ 50,81 19,256 31,554
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu - 1 , 2 HS đọc bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - HS đọc
Bài toán cho biết gì ? HS trả lời
Thùng đựng: 28,75 kg đờng Lần 1 lấy: 10,5 kg đờng Lần 2 lấy: 8kg đờng Bài toán hỏi gì ? - Hỏi còn lại trong thùng 2 kg đờng
- Muốn giải đợc bài toán này ta
Trang 12Tiết 52 Chính tả:(Nghe viết)
Luật bảo vệ môi trờng
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết chính tả một đoạn trong bài: luật bảo vệ môi trờng
- Ôn lại cách viết các từ ngữ chứa tiếng có âm đều l/n hoặc âm cuối n/ng
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ ghi các chữ: lắm/nắm, nấm/lấm , lơng/nơng: nửa/lửa hoặc: trăn/chân,dân/dâng, răn/răng, lợn/lợng
III Các hoạt động day học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung về chữ viết trong
bài thi học kỳ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn nghe - viết
a.Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn - HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Điều 3, khoản 3trong luật bảo vệ
rừng có nội dùng gì ?
- Nói về hoạt động bảo vệ môi trờnggiải thích thế nào là hoạt động bảo vệmôi trờng
- Nghe đọc và viết bài
d Soát lỗi và chấm bài
- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - HS đọc thành tiếng yêu cầu bài
- GV giao bài cho mỗi nhóm một
cặp từ
- HS thảo luận làm bài vào vở phần a
xét
Trang 13
Răn đe, răngmiệng, răn mình,răng cửa, răn ngừa,răng nanh
Sóng lợn, lợngvàng, lợn lờ, rộnglợng, lợng thứ
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc bài - Đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức thành trò chơi thi đua
tìm từ láy âm đầu và thi tiếp sức 3 tổ
- Mỗi tổ cử 1 HS thi: 4 HS
VD: na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao,náo nức, não nề, nắc nẻ, nắc nỏm, nắnnót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non,nằng nặc
Sau bài học, học sịnh biết :
- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hểu về nghành lâm nghiệp và thuỷ sản của nớc
ta
- Biết đợc các hoạt động trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Nêu đợc tình hình phát triểnvà phân bố lâm nghiệp Thuỷ sản
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành
vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng và nuôi trồng thuỷ sản
- Bản đồ kinh tế Vịêt Nam
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết vai trò của
Trang 14- Nông nghiệp trong nền kinh tế
b,Hoạt động 2: làmviệc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng
số liệu và trả lời câu hỏi trong SGK -HS quan sát, trả lời :
- Tổng diện tích rừng = diện tích
rừng tự nhiên + diện tích rừng trồng
- Dựa vào kiến thức đã học và vốn
hiểu biết em hãy giải thích vì sao có
giai đọan diện tích rừng giảm, có giai
đoạn diện tích rừng tăng?
- Từ năm 19980 - 1995 diện tíchrừng bị giảm do khai thác bừa bãi, đốtrừng làm nơng rẫy Từ 1995 - 2004 diệntích rừg tăng do nhà nớc, nhân dân tíchcực trồng và bảo vệ rừng
- Nớc ta có đều kiện nào để phát
triển nghành thuỷ sản ? có nhiều sông ngòi thuận lợi cho đánh- Có vùng biển rộng lớn, bờ biển dài,
bts và nuôi trồng thuỷ sản
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục
hai SGK câu hỏi - Trình bày kết quả theo từng ý của
- Ngành thuỷ sản phát triển mạnh ở nơi có nhiều sông hồ và các vùng venbiển
Yêu cầu HS ghi nhớ bài
3, Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc ghi nhớ và xem trớc bài : Côngnghiệp
Trang 15Thứ t ngày 4 tháng 11 năm 2009
Tiết 21
Thể dục
Động tác toàn thân Trò chơi: Chạy nhanh theo số !
I Mục tiêu:
- HS học đợc động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
Ôn trò chơi: "Chạy nhanh theo số" Yêu cầu chủ động để thể hiện tính đồng độicao
II Địa điểm - ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
- Chia tổ tập, lớp trởng điều khiển
-GV quan sát giúp đỡ - Lần lợt từng tổ trình diễn
Trang 16Luyện tập
I Mục tiêu:
- Học sinh đợc rèn luyện kỹ năng trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính cộng, phép trừ với số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách trừ hai số thập phân - 1,2 HS nêu, lớp nhận xét, trao đổi
- 1, 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài
- Muốn tìm số hạng cha biết cha
- ý b, d (hs khá giỏi ) a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 - 4,32
x = 4,35 b) 6,85 + x = 10,29
Bài 3: (HS khá giỏi ) 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài
Bài toán cho biết gì ? Ba quả da nặng 14,5 kg
Quả 1 nặng 4,8 kg Quả 2 nhẹ hơn quả 1: 1,2 kg
Bài toán hỏi gì ? - Quả thứ ba cân nặng bao nhiêu kg
- Muốn giải đợc bài toán này ta phải
Trang 17- GV thu chấm một số bài Quả thứ nhất nặng: 4,8 kg
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg) Quả da thứ nhất và quả da th hai cânnặng là
4,8 + 3,6 = 4,8 (kg) Quả da thứ ba cân nặng là 14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số = 6,1 (kg)
Bài 4: GV vẽ lên bảng - HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi HS để làm mẫu 1 dòng - HS tự làm vào nháp
- GV cùng HS nhận xét, chốt đúng
và rút ra kết luận
a - b - c = a (b + c)hoặc a (b+c) = a - b - c
8,9 2,3 3,5 8,9 - 2,3 - 3,5 = 3,1 8,9 - (2,3 + 3,5) = 3,112,38 4,3 2,08 12,38 - 4,3 - 2,08 = 6 12,38 - (4,3 + 2,08) = 616,72 8,4 3,6 16,72 - 8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 - (8,4 + 3,6) =
4,72
b Tính bằng 2 cách" ( hS khá giỏi) - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi cách làm - HS nêu 2 cách làm bài
- GV chốt lại, yêu cầu HS tự làm bài
vào vở
a 8,3 - 1,4 - 3,6C1: 8,3 - 1,4 - 3,6
= 6,9 - 3,6
= 3,3C2: 8,3 - (1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5
= 8,3
b 18,64 - (6,24 + 10,5)C1: 18,64 - 6,24 - 10,5
= 1,9C2: 18,64 - (6,24 + 10,5)
- Nắm đợc khái niệm về đại từ xng hô
- Nhận diện đợc đại từ xng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đợc đại từ xng hô thích hợp trong đoạn văn
II Đồ dùng dạy học
Trang 18- Giấy khổ to, bút dạ và viết lời giải bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ I
- Hơ Bia đối đáp với nhau
- Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ nào đợc in đậm trong
đoạn văn trên ?
- Những từ: chị, chúng tôi, các ngời,chúng
- Những từ đó dùng để làm gì ? - Dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc
gạo, cơm
- Những từ nào chỉ ngời nghe - chị, các ngơi
- Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc
tới ?
- Chúng Chốt lại: Những từ in đậm trong
đoạn văn gọi là đại từ xng hô
- Đại từ xng hô là gì ? - Đại từ xng hô đợc ngời nói dùng để
tự chỉ mình hay ngời khác khi giao tiếp
- GV chốt ý 1: Ghi nhớ - HS nêu ghi nhớ SGK/105
- Cho HS đọc lại lời của cơm và
chị Hơ Bia
+ Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chịkhinh rẻ chúng tôi thế
+ Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ
đâu nhờ các ngơi
- Theo em cách xng hô của mỗi
và với những ngời xung quanh
- GV chốt lại ghi nhớ 3 - HS nêu
Bài 3: HS đọc yêi cầu của bài và
- Thỏ xng là gì và Rùa gọi là gì? - Thỏ xng là ta gọi rùa là anh
-Nhận xét về thái độ nhân vật khi - Thỏ kiêu căng coi thờng rùa