1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Qua đó HS tự hình thành được KN Thể hiện sự cảm thông: cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri) -HS lắng n[r]

Trang 1

Tuần 04

Ngày soạn: 10/09/2017 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2017

Sáng:

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2:

Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

Theo những mẫu chuyện lịch sử thế giới

A/ Mục tiêu:

1) Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu

tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-xa-cô, mơước hoà bình của thiếu nhi

2) Hiểu nội dung ý nghĩa của bài :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý chính của bài : tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

3) Giáo dục các em tinh thần đoàn kết thương yêu nhau

B/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị.

- Thể hiện sự cảm thông: Bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân

bị bom nguyên tử sát hại.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

- Một HS nói về ý nghĩa của vởkịch

II/Bài mới

1) Giới thiệu bài:

-GV đưa tranh vẽ, HS quan sát.

-GV: Có cuộc sống hoà bình, ấm no

hạnh phúc là khát vọng chung của con

người, đặc biệt là của trẻ em trên toàn thế

1/ HS quan sát tranh và nghe cô giáogiới thiệu

Trang 2

giới Vậy mà đã có biết bao cuộc chiến

tranh diễn ra, biết bao người đã chết Nỗi

đau mất mát do chiến tranh gây ra như còn

hằn lại trong trái tim của bao thế hệ Bài

học hôm nay sẽ có phần nào cho các em

thấy được lòng khác khao hoà bình của trẻ

em trên toàn thế giới qua bài tập đọc

“Những con sếu bằng giấy”

2) Luyện đọc:

HĐ1: Gọi một HS khá(giỏi) đọc toàn bài

một lượt

HĐ2: hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp.

GV chia đoạn : 4 đoạn

*Đoạn 1: từ đầu … Nhật Bản

*Đoạn 2: Hai qủa bom … nguyên tử

*Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma … 644 con

*Đoạn 4 : còn lại

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó

đọc : 100 người, Hi-rô-si-ma,

Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

HĐ 3 : GV đọc diễn cảm toàn bài

H: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ

nói gì với Xa-da-cô ?

(Qua đó GV hình thành cho HS được

KN Thể hiện sự cảm thông: Bày tỏ sự

chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân

- Một HS đọc chú giải và 2 HS giảinghĩa từ như trong sgk

- HS lắng nghe

- Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.-Cô tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếubằng giấy treo quanh phòng thì sẽkhỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-côcũng gấp sếu giấy

- Các bạn nhỏ đã gấp sếu giấy gởitới tấp cho Xa-da-cô

- Đã quyên góp tiền xây dựng đàitưởng nhớ những nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại Qua đó, ta thấycác bạn nhỏ luôn mong nuốn chothế giới mãi mãi hoà bình

- Cái chết của bạn nhắc nhở chúngtôi phải yêu hoà bình, biết bảo vệcuộc sống hoà bình trên trái đất.Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu

sự tàn bạo của chiến tranh hạt nhân-Nhiều HS luyện đọc đoạn

Trang 3

bị bom nguyên tử sát hại)

4) Đọc diễn cảm:

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV đưa bản phụ đã chép trước

GV đọc mẫu

HĐ2: Hướng dẫn HS thi đọc

-GV nhận xét khen thưởng những HS đọc

hay

- Các cá nhân thi đọc

- Lớp nhận xét

III/ Củng cố - dặn dò:

H : Qua bài văn cho chúng ta nhận thức

được điều gì ?

-GV nhận xét tiết học

- Các em về nhà đọc trước bài “Bài ca về

trái đất”

3/

Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

………

………

………

………

………

Tiết 3:

Ôn tập và bổ sung về giải toán

A/ Mục tiêu :

- Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 số dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Rèn HS thực hiện đúng, nhanh, thành thạo

- Giáo dục HS :

B/ Đồ dùng dạy học :

1 – GV : -SGK

-bảng phụ, phiếu BT

2 – HS : -SGK.

-VBT

C- Các PP & KT dạy học:

- Làm việc theo nhóm

- Động não

- Rèn luyện theo mẫu

- Thực hành luyện tập

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh I/ Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, cho lớp hát tập thể

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số

đó ra làm thế nào ?

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số

1/

5/

- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 4

đó ta làm thế nào ?

- Nhận xét, sửa chữa

II/Bài mới

1) Giới thiệu:

- GV giới thiệu và ghi đề bài

2) Giảng bài mới:

*HĐ 1: Giới thiệu Vdụ dẫn đến quan hệ tỉ

lệ

- GV nêu Vdụ SGK

- Yêu cầu HS tìm quãng đường đi được

trong 1 giờ,2 giờ,3 giờ

- Cho HS điền Kquả vào bảng kẽ sẵn

- Cho HS quan sát bảng rồi nêu nhận xét

-Như vậy TG và QĐ có mối quan hệ tỉ lệ

* HĐ 2 : Giới thiệu bài toán và cách giải

- GV nêu bài toán SGK

- Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài toán

- Cách giải này bằng cách “rút về đơn vị”

đã biết ở lớp 3

- Gợi ý để dẫn ra cách giải 2

+ 4 giờ gấp máy lần 2 giờ ?

+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên

mấy lần ?

- Từ đó tìm QĐ đi được trong 4 giờ

+ Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải , cả

- Khi TG gấp lên bao nhiêu lầnthì QĐ đi được cũng gấp lên bấynhiêu lần

90 x 2 = 180 (km)

ĐS : 180km

- HS nghe

- HS đọc đề -HS giải bằng cách “Rút về đơnvị”

Trang 5

- Nhận xét, sửa chữa

IV/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách giải bài toán liên quan đến quan

hệ tỉ lệ ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập : Bài 3 b

-Về nhà xem & chuẩn bị bài sau: “Luyện

tập”

5/

Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây

12 ngày : … cây ?

- HS có thể giải bằng 2 cách

ĐS: 4800 cây

- HS nêu

- HS nghe

………

………

………

………

………

Tiết 4:

KĨ THUẬT TUẦN 4:TIẾT 3: BÀI: THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2)

I Mục tiêu dạy học:

-Biết cách thêu dấu nhân

-Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất 5 dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

II Thiết bị dạy và học:

-Mẫu vật thêu dấu nhân

-Một số sản phẩm may mặc trang trí thêu dấu nhân

-Vật liệu và dụng cụ

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: HS thực hành

- Gọi HS nhắc lại quy trình thêu dấu nhân

- Ycầu HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu

dấu nhân

- GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu

nhân GV HD nhanh 1 số thao tác những điểm

cần lưu ý khi thêu dấu nhân

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS , nêu các ycầu

của sản phẩm và thời gian thực hành

- Cho HS thực hành

- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ những em còn

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

- Trưng bày dụng cụ

- Lớp thực hành

Trang 6

* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm

-GV chỉ định 1 số em trưng bày sản phẩm

-GV nêu yêu cầu đánh giá (SGK)

-Cho HS đánh giá sản phẩm của bạn

-GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập dựa

-Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

-Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanhtrong tiếng

B/ Đồ dùng dạy học : Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to viết sẵn mô hình cấu tạo vần C- Các PP & KT dạy học:

- Hỏi đáp trước lớp

- Thảo luận nhóm

- Luyện tập/Thực hành

D / Hoạt động dạy và học :

I/ Kiểm tra bài cũ : - 02 HS viết vần của

các tiếng : chúng, tôi, mong, thế, giới, này,

mãi, hoà, bình vào mô hình cấu tạo vần

sau đó nói rõ vị trí dấu thanh trong từng

tiếng

II/ Bài mới :

1 / Giới thiệu bài : Phan Lăng là một anh bộ

đội Cụ Hồ Anh là người như thế nào? Anh

sinh ra và lớn lên ở đâu ?Anh có đặc điểm

gì đặc biệt? Các em sẽ biết về anh qua bài

chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc bài chính tả trong SGK

Hỏi : Nhận rõ tính chất phi nghia của cuộc

chiến tranh xâm lược, Phrăng Đơ Bô-en đã

-HS viết từ khó trên giấy nháp

Trang 7

viết sai: Phrăng Đơ Bụ-en, khuất phục, tra

tấn, xõm lược

-GV đọc rừ từng cõu cho HS viết

-Nhắc nhở, uốn nắn những HS ngồi viết sai

tư thế

-GV đọc toàn bài cho HS soỏt lỗi

-Chấm chữa bài :

+ GV chọn chấm một số bài của HS

+ Cho HS đổi vở chộo nhau để chấm

-GV rỳt ra nhận xột và nờu hướng khắc

phục lỗi chớnh tả cho cả lớp

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2 :

-1 HS nờu yờu cầu của bài tập

-Cho cả lớp đọc thầm từng cõu văn – viết ra

nhỏp phần vần của từng tiếng in đậm SGK

-Cho HS lờn điền vần vào mụ hỡnh cấu tạo

vần

-Hóy chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến cú gỡ

giống và khỏc nhau về cấu tạo ?

-GV chữa bài tập

* Bài tập 3 :

-Cho HS nờu quy tắc ghi dấu thanh ở cỏc

tiếng nghĩa và tiếng chiến

-Cho HS trỡnh bày bài làm

-GV nhận xột và chốt lại

III/ Củng cố - dặn dũ:

-Nhận xột tiết học biểu dương HS học tốt

-Yờu cầu HS ghi nhớ quy tắc đỏnh dấu

thanh trong tiếng cú nguyờn õm đụi ia , iờ

để khụng đỏnh dấu thanh sai vị trớ

10/

03/

-HS viết bài chớnh tả

- HS soỏt lỗi

-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chộo nhau để chấm

-HS lắng nghe

-1 HS nờu yờu cầu của bài tập -HS đọc thầm từng cõu văn và viết ra giấy nhỏp

- HS lờn bảng điền vần vào mụ hỡnh cấu tạo vần

-HS trả lời -HS theo dừi trờn bảng

-HS nờu quy tắc ghi dấu thanh ở

cỏc tiếng nghĩa và tiếng chiến

-HS trỡnh bày bài tập -HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

………

………

………

………

………

Tiết 2:

Rèn Tiếng Việt: chính tả

I / Mục tiêu :

- Giúp HS:Hiểu phân biệt đúng âm đầu , âm chính, âm cuối trong tiếng Việt

- Rèn kĩ năng đánh dấu thanh đúng vị trí

II/ Đồ dùng:

- Vở thực hành Tiếng Việt 5

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

Cho HS viết bảng từ trăng khuyết,

chiến thuật

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

của tiết học

2.2-Luyện tập:

* Bài tập 1 :

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào bảng con

- Cả lớp và GV nhận xét

* Bài tập 2

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi

nháp kiểm tra chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi

nháp kiểm tra chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn

các kiến thức vừa luyện tập

- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nghe, ghi vở tên bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày, nhận xét

Đ/A:

A

B Vần

Âm

đệm Âm chính Âm cuối

Chiến iê n

Miệng iê ng Khuyết u yê t

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở Sau đó đổi nháp chám chéo

-Cả lớp nhận xét

*Kết quả:

Muốn , giếng,

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở Sau đó đổi nháp chám chéo

-Cả lớp nhận xét

- Một từ ngữ chứa tiếng có vần oong :

cái xoong,kính coong,

- Một từ ngữ chứa tiếng có vần ooc : quần xoóc, đàn oóc gan,

………

………

………

………

Tiết 3 : Đạo đức

Cú trỏch nhiệm về việc làm của

mỡnh

A/ Mục tiờu :

Trang 9

-Kiến thức: HS biết được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm củamình

-Kỷ năng : Bước đầu có kỷ năng ra quyết định và thực hiện quyết định củamình

-Thái độ : Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác

B/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.

- KN tư duy phê phán: Biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.

C/ Các PP/KT dạy hoc tích cực có thể sử dụng:

- Xử lý tình huống; Đóng vai.

D/ Tài liệu, phương tiện :

- Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm

E/ Các hoạt động dạy – học :

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên trả lời phần ghi nhớ ở tiết

- GV giới thiệu và ghi đề bài

2) Giảng bài mới:

HĐ 1:Xử lý tình huấn bài tập 3 SGK

*Mục tiêu :HS biết lựa chọn cách gỉai

quyết phù hợp trong mỗi trình huống

*Cách tiến hành :GV chia lớp thành 6

nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

xử lý một tình huống trong bài tập 3

-GV kết luận : Mỗi tình huống đều có

nhiều cách giải quyết Người có trách

nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào

thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù

- Đại diện các nhóm trình bàydưới hình thức đóng vai

-Cả lớp trao đổi bổ sung

(HS lắng nghe đồng thời tự hình thành cho mình KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)

-HS nhớ lại 1 việc làm chứng tỏmình đã có trách nhiệm hoặc thiếu

Trang 10

+Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?

-Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về

câu chuyện của mình

-GV yêu cầu một số HS trình bày trước

lớp

(Sau phần trình bày của mỗi HS, GV

gợi ý cho HS tự rút ra bài học từ đó

giúp HS hình thành được KN tư duy

phê phán: Biết phê phán những hành vi

vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).

-GV kết luận : Người có trách nhiệm là

người trước khi làm việc gì cũng đều có

suy nghĩ, cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp

và cách thức phù hợp; có trách nhiệm về

việc làm của mình

-Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

III/ HĐ nối tiếp :Về nhà sưu tầm về một

số mẫu chuyện về những tấm gương vượt

khó (ở địa phương càng tốt)

- Dặn HS về nhà học bài – Xem và chuẩn

bị trước bài tiếp theo

Sáng:

Tiết 1 : Toán

Luyện tập

A/ Mục tiêu :

- Giúp HS : củng cố, rèn kỉ nang giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Rèn HS thực hiện đúng, nhanh, thành thạo

Trang 11

- Rèn luyện theo mẫu.

- Thực hành luyện tập

D/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, cho lớp hát tập thể

II/ Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách giải dạng toán quan hệ tỉ lệ ?

-Gọi 1 HS chữa bài tập 3b

- Nhận xét, sửa chữa

II/Bài mới

1) Giới thiệu:

- GV giới thiệu và ghi đề bài

2) Giảng bài mới:

+ 24 bút chì : 30000đồng + 8 bút chì :……đồng ?-HS làm bài (giải bằng cách “rút

về đơn vị “hoặc “tìm tỉ số “

-HS giải Một ô tô chở được số HS là :

Trang 12

………

………

………

………

Tiết 2 : Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

A/ Mục tiêu:

1.Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2.Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp từ trái nghĩa

B/Đồ dùng dạy học:

- Phô-tô-cô-pi vài trang Từ điển tiếng Việt.

- 3,4 tờ phiếu khổ to

C- Các PP & KT dạy học:

- Thảo luận nhóm

- Lập sơ đồ tư duy

- Hỏi đáp trước lớp

- Luyện tập/Thực hành

D/Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên T

L

Hoạt động của học sinh

I/ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài

4/ - HS1 làm lại bài tập 1(điền các từ

xách, đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ

trống trong đoạn văn)

- 2HS làm bài tập 3: Đọc đoạn văn miêu tả màu sắc đã làm ở tiết tập làm văn trước

II/Bài mới

1) Giới thiệu:

- GV giới thiệu và ghi đề bài

2) Giảng bài mới:

a) Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV giao việc:

Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ

chính nghĩa trong từ điển.

So sánh nghĩa của 2 từ

- Cho HS làm

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

* Phi nghĩa: trái với đạo lí Cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có

mục đích xấu xa, không được những

người có lương tri ủng hộ

1/

4/

- HS nghe và mở SGK

- 1HS đọc to, cả lớp lắng nghe

- HS nhận việc

- HS làm bài cá nhân (hoặc theo nhóm)

- Một số cá nhân trình bày (hoặc đại diện các nhóm trình bày)

- Lớp nhận xét

Trang 13

*Chính nghĩa: đúng với đạo lí Chiến

đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,

chống lại những hành động xấu, chống lại

áp bức bất công

Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2

(Cách tiến hành như ở bài tập 1)

Kết quả đúng Những từ trái nghĩa trong

(Cách tiến hành như ở bài tập 1)

GV chốt lại : Người Việt Nam có quan

niệm sống rất cao đẹp: Thà chết mà được

kính trọng, đề cao, tiếng thơm lưu mãi

còn hơn sống mà phải xấu hổ, nhục nhã

vì bị người đời khinh bỉ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV giao việc:Các em đọc lại 4 câu a, b,

c, d

.Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để

điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái

- HS tra từ điển để tìm nghĩa

- HS thực hiện các bước như ở bài 1

-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo.-2HS tìm ví dụ về từ trái nghĩa vàgiải thích từ (hoặc nhắc lại các ví dụtrong phần Nhận xét)

- 1HS đọc to , lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch chân từ trái nghĩa có trong 4 câu

-Một vài HS phát biểu ý kiến về cáccặp từ trái nghĩa

-Lớp nhận xét

-1HS đọc Lớp đọc thầm

-HS chú ý lắng nghe việc phải thựchiện

Trang 14

nghĩa với từ rách để điền vào câu b, từ

trái nghĩa với từ trên để điền vào câu c, từ

trái nghĩa với từ xa với từ mua để điền

vào câu d

-Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3

tờ phiếu đã chuẩn bị trước)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Các từ cần điền là:

a/ rộng

b/ đẹp

c/ dưới

HĐ3 : Hướng dẫn HS làm bài tập 3

(cách tiến hành như ở bài tập 2)

-GV chốt lại lời giải đúng: Các từ trái

nghĩa với những từ đã cho là:

a/hoà bình , chiến tranh, xung đột.

b/thân ái , thù ghét, ghét bỏ, thù hằn,

căm ghét, căm giận…

c/giữ gìn , phá hoại, phá hỏng, phá

phách, huỷ hoại…

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4

-GV giao việc:

+các em chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở bài tập

3.

+Đặt 2 câu ( mẫu câu chứa một từ trong

cặp từ trái nghĩa vừa chọn)

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và khen những HS đặt câu

hay

4/

5/

-3HS lên bảng làm trên phiếu

-HS còn lại làm vào giấy nháp

-3HS làm bài trên phiếu trình bày -Lớp nhận xét

-Làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày

-1HS đọc yêu cầu đề bài

-Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa và đặt câu

-Một số HS nói câu của mình đặt -Lớp nhận xét

III – Củng cố - dặn dò:

- Cho HS mhắc lại nội dung bài

GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu cả lớp về nhà giải nghĩa bài tập

3

-Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở

tiết sau “Luyện tập về từ trái nghĩa”

2/

- 2 HS nhắc lại

- HS mở vở ghi bài

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

Buổi chiều:

Tiết 1 : Lịch sử

Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ xIx – đầu thế kỉ xx

A/ Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nền kinh tế – xã hội nước ta có nhiều biến đổi

do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế & xã hội (kinh tế thay đổi, đồngthời xã hội cũng thay đổi theo)

D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “ Xã hội Việt Nam

cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX “

- N.1 : Nêu những biểu hiện về sự

thay đổi trong nền kinh tế Việt Nam cuối

rhế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX

-N.2 : Nêu những biểu hiện về sự thay

đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ

XIX _ đầu thế kỉ XX

- N.3 : Đời sống của công nhân, nông

dân Việt Nam trong thời kì này như thế

- N.2 : Công nhân ra đời, chủxưởng, người buôn bán nhỏ, viênchức, trí thức ra đời

- N.3 : Đời sống của công nhân,nông dân Việt Nam trong thời kìnày càng bị bần cùng hoá cao độ

- Các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w