1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

giáo án tuần 26 lớp 5

45 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 84,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm vè dân cư và hoạt động sản xuát của người dân châu Phi: Châu lục có chủ yếu là dân cư chủ yếu là người da đen; Trồng cay công nghiệp nhiệt đới khai [r]

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn:16/3/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Toán

Tiết 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I - MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian.

2 Kỹ năng : Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số Vận dụng giải

các bài toán có nội dung thực tế Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DUNG DẠY HỌC

-Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

12’

A Kiểm tra bài cũ

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 3, 4

giờ trước

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài :Trực tiếp

2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân

số đo thời gian với một số.

a, Ví dụ 1

- GV gọi HS đọc bài toán trên bảng

+ Trung bình người thợ làm xong một

sản phẩm thì hết bao lâu ?

+Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như

thế hết bao lâu ta phải làm phép gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm

- 2 HS đọc trước lớp

+ Trung bình người thợ làm xongmột sản phẩm thì hết 1 giờ 10 phút.+ Ta cần thực hiện phép nhân :

1 giờ 10 phút x 3

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận đểtìm cách thực hiện phép nhân, sau

đó một số cặp HS trình bày cáchlàm của mình trước lớp :

* Đổi ra số đo có một đơn vị rồinhân

* Nhân số giờ riêng, nhân số phútriêng rồi cộng các kết quả lại,

- HS theo dõi v th c hi n l i theoà ự ệ ạcách đặt tính

1 giờ 10 phút

3

Trang 2

+ Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao

nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

? Khi thực hiện phép nhân số đo thời

gian có nhiều đơn vị với một số ta

thực hiện phép nhân như thế nào ?

* Khi thực hiện phép nhân số đo thời

gian với một số, nếu phần số đo với

đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần

làm gì?

- GV yêu cầu HS nêu lại chú ý

3 Luyện tập - thực hành

Bài tập 1

- GV cho HS đọc đề bài toán rồi hỏi:

Bài tập yêu cầu em làm gì ?

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng lớp, sau đó chữa bài và

- Khi đổi ta có 5 giờ 15 phút nhân 5bằng 16 giờ 15 phút

- Khi thực hiện phép nhân với một

số, nếu phần số đo với đơn vị phút,giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyểnsang hàng đơn vị lớn hơn liền kề

- Một vài HS nêu lại trước lớp

- Bài tập yêu cầu thực hiện phépnhân số đo thời gian với một số

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một phần

- HS theo dõi bài chữa của GV, 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

3giờ 12phút  3; 4giờ 23phút  4

3giờ 12phút 4giờ 23phút

3 4 9giờ 36phút 16giờ 92phút

Trang 3

Bài tập 2

- GV cho HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+Để biết bé Lan ngồi trên đu quay bao

lâu chúng ta phải làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp

Vậy: 4giờ 23phút  4= 17giờ

32phút)

12 phút 25 giây  5

12 phút 25 giây

5 60phút125giây (125giây = 2phút 5giây)

Vậy: 12phút 25giây  5 = 62phút5giây)

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS nêu tóm tắt:

Quay 1 vòng : 1 phút 25 giâyQuay 3 vòng : thời gian ?

- Chúng ta thực hiện phép nhân 1phút 25 giây với 3

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài nhận xét chữa bài

2 Kĩ năng: Hiểu ý chính: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,

nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (trả lời được cáccâu hỏi trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trang 79 - SGK

x

Trang 4

- Bảng phụ.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

30’

A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc từng đoạn của bài thơ

Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có

B, Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn

có khoá

+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giảmuốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,uống nước nhớ nguồn

- Nhận xét

- 1 Hs đọc, lớp theo dõi

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs

Trang 5

- Gọi HS đọc đoạn 1

? Các môn sinh của cụ giáo chu đến

nhà thầy để làm gì ?

? Việc làm đó thể hiện điều gì ?

? Tìm những chi tiết cho thấy học trò

rất tôn kính cụ giáo Chu

? Nêu nội dung chính của đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2?

? Tình cảm của cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy mình thuở học vỡ

dưới đây nói lên bài học mà các môn

sinh nhận được trong ngày mừng thọ

cụ giáo Chu:

? Em còn biết thêm câu thành ngữ,

tục ngữ ca dao… nào có nội dung

tương tự?

? Nêu nội dung chính của đoạn 3,4?

? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết

bài văn nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính lên bảng

để mừng thọ thầy

+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy

+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tềtựu trớc sân nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy .học "đồng thanh

dạ ran" cùng theo sau thầy

- Lòng tôn kính của học trò với cụgiáo Chu

- HS đọc thầm đoạn 2+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đó

đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng

- Những chi tiết biểu hiện tình cảmđó: .kính vái cụ đồ Thầy cungkính tha với cụ : "Lạy thầy! Hômnay con đem tất cả môn sinh đến tạ

ơn thầy"

- Lòng tôn kính cụ đồ của thày giáoChu

- 1 HS đọc lớp theo dõi+ Các câu thành ngữ tục ngữ :

a, Tiên học lễ, hậu học văn

b, Uống nớc nhớ nguồn

c, Tôn sư trọng đạo

d, Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

+ Nối tiếp nhau giải thích

- Không thầy đó mầy làm nên

+ Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.+ Kính thầy yêu bạn

- Truyền thống tôn sư trọng đạo củađan tộc

+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn

sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi ngời cần giữ gìn và pháthuy truyền thống tốt đẹp đó

- 2 HS nhắc lại nội dung chính HS

cả lớp ghi vào vở

- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cảlớp theo dõi, sau đó 1 HS nêu cáchđọc, các từ ngữ cần nhấn giọng, Các

Trang 6

- Theo dõi GV đọc mẫu.

- Từ sáng sớm , các môn sinh đã tềtựu /trước sân mang ơn rất nặng//”

2 Kỹ năng : Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc

viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân

cách con người mới

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to bút dạ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

20’

A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở các

tên riêng chỉ người, địa danh nước

ngoài

- Nhận xét, đánh giá

B, Dạy học bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn nghe viết chính tả

a, Tìm hiểu nội dung bài

Trang 7

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: Bài văn nói về điều gì ?

b, Hư ớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

- GV nhận xét chốt lại cách viết đúng

cho HS

? Khi viết tên người tên địa lí nước

ngoài ta viết như thế nào?

c, Viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

câu cho hs viết

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát

lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài

riêng trong câu chuyện sau và cho

biết những tên riêng đó được viết

nhưu thế nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết Tác

giả bài Quốc tế ca.

- Hỏi: Em hãy nêu quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngoài.

- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp

Nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới

tiếng trớc lớp

- Trả lời : Bài văn giải thích lịch

sử ra đời của Ngày Quốc tế Laođộng 1 - 5

- Học sinh nghe và viết bài

- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng

- Khi viết hoa tên người tên địa línước ngoài ta viết hoa chữ cái đầutên của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó, nếu tên gồn nhiều bộ phận thìgiữa các tiếng trong một bộ phậnđược nối với nhau bằng dấu gạchngang

- 2 HS làm vào bảng nhóm, HSlớp làm việc theo cặp

- Làm việc theo yêu cầu của GV

Trang 8

các tên riêng tìm được trong bài và

giải thích cách viết hoa tên riêng đó

- Gọi HS làm vào bảng nhóm dán lên

bảng, giải thích cách viết hoa, GV

cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ

sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

C, Củng cố dặn dò

? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí nước ngoài?

+ Tên riêng: Pháp viết hao chữ cáiđầu đây là tên nước ngoài đượcđọc phiên âm hán việt

- Khi viết hoa tên người tên địa línước ngoài ta viết hoa chữ cái đầutên của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó, nếu tên gồn nhiều bộ phận thìgiữa các tiếng trong một bộ phậnđược nối với nhau bằng dấu gạchngang

1 Kiến thức : Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho 1 số.

2 Kỹ năng : Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số Vận dụng giải

các bài toán có nội dung thực tế Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

A, Kiểm tra bài cũ

- GV mời 1 HS lên bảng làm bài 2

giờ trước

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá

B, Dạy học bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

- Trong tiết học toán này chúng ta

cùng tìm cách thực hiện phép chia số

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi để nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học

Trang 9

đo thời gian cho một số

2, Hướng dẫn thực hiện phép chia

số đo thời gian cho một số.

a, Ví dụ 1

- Gọi HS đọc bài toán VD1

- GV hỏi :

+ Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu ?

+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ

Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta

làm nh thế nào ?

- GV nêu: Đó là hiện phép chia số đo

thời gian cho một số Hãy thảo luận

với bạn bên cạnh để thực hiện phép

? Khi thực hiện phép nhân số đo thời

gian có nhiều đơn vị với một số ta

thực hiện phép nhân như thế nào?

- GV mời một số HS nhắc lại

b, Ví dụ 2

- Gọi HS đọc bài toán VD 2 SGK

- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Muốn biết vệ tinh nhân tạo

đó quay một vòng quanh trái đất hết

bao lâu ta phải làm nh thế nào?

* Đổi ra số đo có một đơn vị rồichia

* chia số giờ riêng, chia số phútriêng rồi cộng các kết quả lại,

- HS theo dõi và thực hiện lại theocách đặt tính :

42

0 30 giây 00

14 phút 10giây

- Khi thực hiện phép chia số đo thờigian cho một số ta thực hiện phépchia từng số đo theo từng đơn vị đocho số chia

- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe

- 1 HS tóm tắt:

Quay 4 vòng : 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng : giờ phút ?

- HS: Chúng ta phải thực hiện phépchia:

7 giờ 40 phút : 4

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

7giờ 40 phút 43giờ = 180 phút

220 phút

20 phút 00

1giờ 55phút

Trang 10

- GV hỏi: Khi thực hiện phép chia số

đo thời gian cho một số, nếu phần d

khác 0 thì ta làm tiếp như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu lại chú ý

3, Luyện tập - thực hành SGK

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc đề bài toán, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra bài của

bạn, nhận xét

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc đề bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Khi thực hiện phép chia số đo thờigian cho một số, nếu phần d khác 0thì ta chuyển sang đơn vị hàng nhỏhơn liền kề để gộp vào số đơn vịcủa hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làmnhư thế cho đến hết

- Một vài HS nêu lại trớc lớp

- 1 HS đọc trước lớp - 4 HS lênbảng làm bài, mỗi HS làm mộtphép tính HS cả lớp làm bài

- Đọc bài, nhận xét chữa bài

24 phút 12 giây: 4a) 24phút 12giây 4

0 12giây 6 phút 3 giây

0

b) 35giờ 40phút : 535giờ 40phút 5

0 7 giờ 8 phút

40 phút 0

c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút

18 0d) 18,6phút : 6 18,6phút 6

0 6 3,1 phút

0

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

Trang 11

- GV cho HS làm bài theo cặp

- GV theo dõi hướng dẫn HS còn

lúng túng

- Gọi đại diện các cặp báo cáo

- GV mời HS nhận xét bài làm của

- 2 cặp báo cáo các cặp khác nhậnxét bổ sung

- 1 HS đọc bài làm, HS cả lớp theodõi và nhận xét

Bài giải

Thời gian người đó làm việc là:12giờ - 7giờ 30phút = 4 giờ 30phútThời gian trung bình để người thợ

1 Kiến thức : Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.

2 Kỹ năng : Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại,

để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các

BT 2, 3

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn

hóa trong giao tiếp

(Không làm bài tập 1 theo chương trình giảm tải)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về

cách liên kết câu bằng cách thay thế

từ ngữ

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trang

- 2 HS làm trên bảng lớp

- 3 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng

Trang 12

B, Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập1: SGK(81) giảm tải

Bài tập 2: SGK(82): Dựa vào

nghĩa của từ truyền xếp các từ

trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Yêu cầu HS dán bảng nhóm lên

bảng Đọc từng từ trong dòng GV

cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Nhận xét bạn trả lời, làm bàiđúng/sai, nếu sai thì sửa lại chođúng

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp: Bài

2: Dựa vào nghĩa của từ truyền xếp các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm bài 1 nhóm làm vào bảngnhóm

- Nhận xét bài làm của bạn đúng /sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Chữa bài

Truyền thống có nghĩa là trao lại

cho người khác (thường thuộc thế

hệ sau)

truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc

làm lan rộng ra cho nhiều người biết

truyền bà, truyền hình, truyền tin, truyền tụng

Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc

đưa vào cơ thể người

truyền máu, truyền nhiễm

- Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2

như thế nào? Đặt câu với mỗi từ đó

- Từ và nghĩa của từ

+ Truyền nghề : trao lại nghề mình

biết cho ngời khác

+ Truyền ngôi : trao lại ngôi báu

mình đang nắm giữ cho con cháu

hay người khác

+ Truyền bá : Phổ biến rộng rãi cho

mọi người

+ Truyền hình : truyền hình ảnh,

thường đồng thời có cả âm thanh đi

xa bằng ra-đi-ô hoặc đường dây

+ Truyền tụng : truyền miệng cho

nhau

+ Truyền máu: đưa máu vào cơ thể

- 7 HS nối tiếp nhau giải thích nghĩacủa từ và đặt câu :

+ Ông là người truyền nghề nấubánh đúc cho cả làng

+ Vua quyết định truyền ngôi choLạc Liêu

+ Ông đã truyền bá nghề nuôi tômcho bà con

+ Hôm nay VTV3 truyền trực tiếpbuổi giao lưu văn nghệ "Hát mãikhúc quân hành"

+ Mọi người đang truyền tụng côngđức của bà

+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh

Trang 13

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS làm trên bảng phụ dán lên

2 Kỹ năng : Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được

các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi

dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng vàhoàn cảnh giao tiếp )

Trang 14

Kĩ năng hợp tác (hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch )

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng nhóm, bút dạ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc màn kịch Xin Thái sư

tha cho đã viết lại

- Tổ chức cho HS phân vai diễn lại

màn kịch

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và

bạn diễn kịch

- Nhận xét, đánh giá HS

B, Dạy - học bài mới.

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

+ Nội dung của đoạn trích là gì?

Bài tập 2: SGK(85): Dựa theo nội

dung của đoạn trích trên, em hãy

cùng các bạn trong nhóm viết tiếp

một số lời đối thoại để hoàn chỉnh

màn kịch sau:

- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật,

cảnh trí, thời gian gợi ý đoạn đối

thoại, đoạn đối thoại

- Yêu cầu HS làm bài tập trong

nhóm Mỗi nhóm 4 HS

- Gọi nhóm làm vào bảng nhóm treo

lên bảng lớp GV cùng HS nhận xét,

sửa chữa, bổ sung

- Các nhóm khác đọc tiếp lời đối

- 1 HS đứng tại chỗ đọc lại mànkịch

- 3 HS diễn màn kịch

- Nhận xét

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụtiết học

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Nối tiếp nhau trả lời:

+ Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu,ngời quân hiệu và một số gia nô.+ Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc, phànnàn với chồng vì bà bị kẻ dưới coithường Trần Thủ Độ cho bắt ngườiquân hiệu đó đến và kể rõ sự tình.Nghe xong, ông khen ngợi, thưởngvàng và lụa cho người quân hiệu

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phầncủa bài tập 2

- HS thảo luận nhóm 4

- 1 nhóm trình bày bài làm của mình

HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiếnnhận xét

VD: …

Trang 15

thoại của nhóm mình

- GV nhận xét đánh giá

Bài tập 3: SGK(86): Phân vai đọc

lại hoặc diễn thử màn kịch trên

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm

Gợi ý HS: khi diễn kịch không cần

phụ thuộc vào quá lời thoại đã viết

Trần Thủ Độ : Hãy để tôi gọi hắn

đến xem sao (gọi lính hầu) Quân

bay cho đòi tên quân hiệu đến đâyngay !Nhớ dẫn theo một phu kiệu đểnhận mặt hắn

Lính hầu : Bẩm, vâng ạ (Lát sau

quân lính về, dẫn theo một người quân hiệu trạc 30 tuổi, dáng vẻ cao lớn, đàng hoàng)

Người quân hiệu : (Lạy chào) Kính

chào Thái sư và phu nhânTrần Thủ Độ : Ngẩng mặt lên !Ngươi có biết phu nhân takhông ?

Người quân hiệu : Xin đa tạ Thái sư

và phu nhân…

- Bình chọn nhóm viết lời thoại haynhất

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 5 HS cùng trao đổi, phân vai, đọc

và diễn lại màn kịch theo các vài:+ Trần Thủ Độ

+ Linh Từ Quốc Mẫu

+ Lính+ Người quân hiệu+ Người dẫn chuyện

- 2 đến 3 nhóm diễn kịch trước lớp

- Lắng nghe

Tiết 4: Tiết 26: CHÂU PHI ( TIẾP THEO )

-( Bài tự chọn)

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm vè dân cư và hoạt động sản xuát của

người dân châu Phi: Châu lục có chủ yếu là dân cư chủ yếu là người da đen; Trồngcay công nghiệp nhiệt đới khai thác khoáng sản; Nêu được một số đặc điểm nỏi bậtcủa Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ

Trang 16

2 Kỹ năng : Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

môi trường

* MT : Sự thích nghi của con người với môi trường của người dân châu Phi :

Sống tập trung ở ven biển và các thung lũng sông (liên hệ).

* NL : Khai thác khoáng sản ở châu Phi trong đó có dầu khí (liên hệ).

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ các nước trên thế giới Bản đồ Kinh tế châu phi

- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của gáio viên Hoạt động của học sinh

5ph

1ph

10p

10p

A, Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau

đó nhận xét và đánh giá

B, Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

2, Hướng dẫn các hoạt động

Hoạt động 1 : Dân cư châu Phi

+ Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu

về diện tích và dân số các châu lục để:

ÄNêu số dân của châu phi

ÄSo sánh số dân của châu phi với các

châu lục khác

+ Quan sát hình minh hoạ 3 trang

upload.123doc.net và mô tả đặc điểm

bên ngoài của người châu phi Bức ảnh

gợi cho em suy nghĩ gì về điều kiện

sống của người dân châu phi?

+ Người châu phi sinh sống chủ yếu ở

những vùng nào?

- GV kết luận: Năm 2004 dân số châu

phi là 884 triệu người, hơn

2

3 trong số

họ là người da đen.

Hoạt động 2: Kinh tế châu Phi

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,

cùng trao đổi và hoàn thành bài tập

sau:

Ghi vào ô c chữ Đ ( đúng) trớc ý kiến

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời cáccâu hỏi sau:

+ Tìm và nêu vị trí địa lí của châuPhi trên quả Địa cầu

+ Tìm và chỉ vị trí cuỉa sa mạc ha-ra và xa-van trên lược đồ tựnhiên châu phi

Xa-+ Chỉ vị trí các sông lớn của châuphi trên lược đồ tự nhiên châu phi.+ Năm 2004, số dân châu phi là

884 triệu người, cha bằng

1

5 số dâncủa châu á

+ Người châu phi có nước da đen.tóc xoăn, ăn mặc quần áo nhiềumàu sắc sặc sỡ

Bức ảnh cho thấy cuộc sống của họ

có nhiều khó khăn, ngời lớn và trẻcon trông đều buồn bã, vất vả.+ Người dân châu phi chủ yếu sinhsống ở vùng ven biển và các thunglũng sâu, còn các vùng hoang mạchầu như không có người ở

- HS làm việc theo cặp

Trang 17

4ph

đúng, chữ S ( sai ) trớc ý kiến sai

c a) Châu phi là châu lục có nền kinh

tế phát triển

c b) Hầu hết các nớc châu phi chỉ tập

trung vào khai thác khoáng sả và trồng

cây công nghiệp nhiệt đới

c c) Đời sống ngời dân châu phi còn

rất nhiều khó khăn

- GV gọi HS nêu kết quả bài làm của

mình

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS nêu và chỉ trên bản đồ

các nước ở châu phi có nền kinh tế

phát triển hơn cả

- Hỏi: Em có biết vì sao các nước châu

phi lại có nền kinh tế chậm phát triển

không?

Hoạt động 3 : Ai cập

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các

câu hỏi sau:

H : Quan sát bản đồ, cho biết vị trí của

đất nước Ai Cập Ai Cập có dòng sông

nào chảy qua?

H : Dựa vào hình 5 và vốn hiểu biết,

cho biết Ai Cập nổi tiếng về công trình

- 1 HS nêu ý kiến, HS khác nhậnxét, cả lớp thống nhất đáp án nhưtrên

- 3 HS lần lượt phát biểu về 3 ýtrong bài tập, các HS khác theo dõi

và bổ sung ý kiến

a) Nói kinh tế châu phi là nền kinh

tế phát triển là sai vì hầu hết cácnước châu phi đang có nền kinh tếchậm phát triển

- HS chỉ và nêu tên các nước: AiCập, Cộng hoà Nam Phi, An-giê-ri.+ Các nước Châu Phi có khí hậukhắc nghiệt

+ Hầu hết các nước đều là nướcthuộc địa

- Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối 3châu lục châu Á,châu Phi Có kênhđào Xuy-ê nổi tiếng Dòng sôngNin dài nhất thế giới vừa là nguồncung cấp nước quan trọng vừa bồiđắp nên đồng bằng châu thổ màumỡ

- Ai Cập nổi tiếng về du lịch, cáccông trình kiến trúc cổ kim tự tháp,tượng nhân sư, sản xuất bông vàkhai thác khoáng sản Từ cổ xưa đã

có nền văn minh sông Nin

- HS lắng nghe

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1:

Bồi dưỡng Tiếng việt

Tiết 26: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỖI THOẠI

Trang 18

I - MỤC TIÊU

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: Cho tình huống sau : Em

vào hiệu sách để mua sách và một

số đồ dùng học tập Hãy viết một

đoạn văn hội thoại cho tình huống

đó

* HS năng khiếu phân vai diễn lại

đoạn hội thoại

- Gọi HS đọc tình huống

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

? Tình huống trên có mấy nhân vật?

? Nội dung chính của đoạn hội thoại

hãy tả buổi sum họp đó bằng một

đoạn văn hội thoại

*HS năng khiếu phân vai diễn lại

đoạn hội thoại

- Gọi HS đọc tình huống

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

? Bài yêu cầu gì?

? Nội dung chính của đoạn hội thoại

- Nhân viên: Sách của cháu đây

- Lan: Cháu mua thêm một cái thước kẻ và một cái bút chì nữa ạ!

- Nhân viên: Thước kẻ, bút chì của cháu đây

- Lan: Cháu gửi tiền ạ! Cháu cảm

ơn cô!

- 1 HS đọc

- Em hãy tả buổi sum họp đó bằng một đoạn văn hội thoại

Trang 19

- Dạo này con học hành như thế nào? Lấy vở ra đây bố xem nào?

Em chạy vào bàn học lấy vở cho

bố xem Xem xong bố khen:

- Con gái bố viết đẹp quá! Con phải

cố gắng lên nhé! Rồi bố quay sang

em Tuấn và bảo :

- Còn Tuấn, con được mấy điểm 10?

Tuấn nhanh nhảu đáp:

- Thưa bố! Con được năm điểm 10

Cả hai chị em cùng reo lên:

- Có ạ!

Mẹ nhìn ba bố con rồi cùng cười

Em thấy mẹ rất vui, em sẽ cố gắnghọc tập để bố mẹ vui lòng Một buổitối thật là thú vị

- Viết lời nói phải rõ ràng, phù hợpvới nội dung đoạn hội thoại cầnviết thêm cả cử chỉ điệu bộ củanhân vật

-Tiết 2: Kể chuyện

Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học

hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

Trang 20

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS và GV chuẩn bị các truyện về truyền thống hiếu học hoặc truyền thồng đoànkết của dân tộc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại

chuyện Vì muôn dân.

? Câu chuyện nói về điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

B, Dạy - học bài mới

1, Giới thiệu bài.

- Gọi HS giới thiệu những truyện

mình đã chuẩn bị kể về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết

của dân tộc ta

- Giới thiệu bài

2, Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài.

*Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện

em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền

thống hiếu học hoặc truyền thống

đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn

màu gạch chân các từ ngữ: đã nghe,

đã đọc, truyền thống hiếu học, truyền

thống đoàn kết.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần Gợi

ý

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu

những câu chuyện mà em sẽ kể cho

các bạn nghe

b) Kể trong nhóm.

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm

6 HS, yêu cầu từng em kể cho các

bạn trong nhóm nghe câu chuyện cảu

- Ca ngợi ông Trần Hưng Đạo Ông

đã vì nghĩa mà bãi bỏ hiềm khích

cá nhân với Trần Quang Khải đểtạo nên khối đoàn kết chống giặc

- 3 đến 5 HS giới thiệu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớpcùng nghe:Hãy kể lại một câuchuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói

về truyền thống hiếu học hoặctruyền thống đoàn kết của dân tộcViệt Nam

- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần Gợi ý.

- Nối tiếp nhau giới thiệu: VD: Ông

tổ nghề thêu, Câu chuyện bó đũa,

Vì muôn dân, Đôi bạn

- 6 HS cùng kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện, nhận xét từngbạn kể chuyện trong nhóm

Trang 21

điểm từng bạn trong nhóm

- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn

+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của

+ Theo em, truyền thống hiếu học

mang lại lợi ích gì cho dân tộc?

+ Theo em, truyền thống đoàn kết có

- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi

- Cả lớp tham gia bình chọn

- Truyền thống hiếu học giúp mỗingưòi có thêm sức mạnh, điểm tựa,mục đích, tinh thần để phấn đấu

- Truyền thống đoàn kết là tinh thầntương thân tương án giúp đỡ lẫnnhau

-Tiết 3: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy -

Ngày soạn:18/3/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018

Tiết 1: Mĩ thuật

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Toán

Trang 22

Tiết 128: LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về nhân, chia số đo thời gian.

2 Kỹ năng : Biết nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị của biểu thức và

giải các bài toán có nội dung thực tế Thực hiện tốt các bài tập: Bài tập 1 (c, d); Bài 2 (a, b); Bài 3; Bài tập 4.

3 Tái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A, Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập 1, 2 của tiết học trước

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá

HS

B, Dạy học bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn luyện tập SGK

Bài tập 1: SGK(137)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:

Bài toán yêu cầu em làm gì ?

- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại cách thực

hiện nhân số đo thời gian với một số,

chia số đo thời gian cho một số

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học

- HS: Bài toán yêu cầu thực hiệnphép nhân, chia số đo thời gian

- 2 HS lần lượt nêu

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một phần HS cả lớp làm bàivào vở bài tập, sau đó đổi chéo

vở kiểm tra

a) 3 giờ 14 phút × 3;

3 giờ 14 phút × 3

9 giờ 42 phút b) 36phút 12giây : 3

36phút 12giây 3

0 12phút 4giây 12giây

0c) 7 phút 26 giây × 2 7phút 26giây × 2 14phút 52giây

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w