1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 11 - lớp 5

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Một Khu Vườn Nhỏ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 73,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta chúng ta cùng làm một số bài tập luyện tập về các phép tính cộng, trờ với số thập phân.. Hướng dẫn luyện tập.[r]

Trang 1

TUẦN 11

NS : 16 / 11 / 2018

NG: 19 / 11 / 2018 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018

TẬP ĐỌCTIẾT 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Hiểu được tình cảm yêu quí thiên nhiên của hai ông cháu trongbài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

- ND: Thấy được giá trị của khu vườn và ty th/nhiên của hai ông cháu bé Thu

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng

bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức luôn bảo vệ môi trường xung quanh cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ (SGK) - Bảng phụ ghi đoạn 3 để HS luyện đọc

- ƯDCNTT

III CÁC HO T ÔNG D Y H C:Ạ Đ Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS đọc bài “Cái gì quý nhất? -

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 2’

* Giới thiệu chủ điểm: ? Chủ điểm hôm

nay chúng ta học có tên là gì ?

? Tên chủ điểm nói lên là gì ?

+ Hãy mô tả những gì em thấy trong tranh

minh hoạ chủ điểm

- GV nêu: Chủ điểm Giữ lấy màu xanh

muốn gửi tới mọi người thông điệp: Hãy

b/vệ môi trường sống xung quanh

2 Luyện đọc đúng: 8 - 10’

- GV chia bài làm ba đoạn

- HS tiếp nối nhau

- Luyện đọc từ ngữ: khoái, ngọ nguậy,

quấn, săm soi, líu ríu

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp và đọc chú

giải, giải nghĩa từ - đặt câu với từ “săm

soi”

- Bài này đọc giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ

ngữ gợi tả; đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí

nhảnh của bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi

của người ông

- HS quan sát tranh minh hoạ

-HS nối tiếp nhau đọc 2 lần từng đoạncủa bài

-HS đọc thầm phần chú giải từ

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Giảng từ : ban công

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật?

(GV ghi bảng các từ ngữ:

- Cây Quỳnh: là dày, giữ được nước

C.hoa tigôn: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng

Cây hoa giấy: bị vòi tigôn quấn nhiều

vòng Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp

hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to)

? Qua đoạn này em thấy khu vườn nhà

Thu ntn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 của bài

+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

+ Em hiểu: "Đất lành chim đậu" là thế

nào?

+ Em hiểu câu nói của ông nội Thu như

thế nào?

+ Em có nxét gì về hai ông cháu bé Thu?

?Qua đoạn này chúng ta thấy được điều

gì?

+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn?

4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 7’ -10

- GV yC HS nối tiếp đọc bài

-GV đọc mẫu: đoạn 3

- GV gạch chân TN: hé mây, phát hiện, sà

xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa cánh, cầu viện,

hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu

-Lưu ý: giọng đọc của mỗi nhân vật.

ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoènhững cái lá nâu rõ to, ở trong lạihiện ra những búp đa mới nhọn hoắt,

đỏ hồng

1.Vườn nhà bé Thu có rất nhiều loại cây.

- HS đọc đoạn 2, của bài

+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dướibảo ban công nhà Thu không phải làvườn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình là vườn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơitốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,

sẽ có con người đến sinh sống, làmăn

+ Khẳng định vườn nhà Thu chắcchắn là nơi chim thích về, vì ở đây cónhững người yêu thiên nhiên

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên, cây cối, chim chóc Hai ôngcháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉmỉ

2 T/y TN của 2 ông cháu bé Thu.

+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,

làm đẹp môi trường sống trong g/đình

và x/quanh mình

ý: Giá trị của khu vườn và tình yêu

thiên nhiên của hai ông cháu Thu.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Luyện đọc theo cặp.- thi đọc diễncảm

5 Củng cố-dặn dò: 3’

- GV: Qua bài văn chúng ta học tập ở ai? Học tập điều gì?

-> Môi trường sống trong lành, tươi đẹp là quà tặng cuộc sống cho chúng ta Cho

Trang 3

nên chúng ta có ý thức giữ gìn môi trường sống xung quanh em luôn sạch sẽ.

- GV nxét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước

- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

*GD BĐảo: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển, đảo nói riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Thẻ chữ ghi các tiếng: Lắm/ nắm, lấm/ nấm, lương/ nương, lửa/ nửa, hoặctrăn/ trăng, dân/ dâng, răn/ răng, lượn/ lượng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ 3’

Nhận xét chung về chữ viết của HS

trong bài kiểm tra giữa kỳ

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em chính

tả bài “ Luật bảo vệ môi trường “ và ôn lại

cách viết những từ ngữ có chứa âm cuối n

/ ng 1’

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

a Hướng dẫn chính tả (8’)

- Gọi HS đọc đoạn luật

? Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ

môi trường có nội dung là gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả:

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ

vừa tìm được

b Học sinh viết bài (12’)

+ Nhắc HS chỉ xuống dòng, ở tên điều

khoản và khái niệm "Hoạt động môi

trường" đặt trong ngoặc kép

c Chấm và chữa bài chính tả: (5’)

3 HD HS làm bài tập chính tả (8’)

- GV có thể lựa chọn phần a hoặc b bài

tập do GV tự thiết kế để sửa chữa lỗi

chính tả cho HS địa phương mình

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nghe và xác định nhiệm vị của tiếthọc

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Điều 3 , khoản 3 trong Luật Bảo

vệ môi trường nói về hoạt động bảo vệmôi trường, giải thích thế nào là hoạtđỗng bảo vệ môi trường

- HS nêu các từ khó

Ví dụ: môi trường, phòng ngừa, ứngphó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên + HS viết theo GV đọc

a) - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp

Trang 4

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng

trò chơi

Hướng dẫn: Mỗi nhóm cử 3 HS tham

gia thi 1 HS đại diện lên bắt thăm Nếu

bắt thăm vào cặp từ nào HS trong nhóm

phải tìm từ ngữ có cặp từ đó

- Tổ chức cho 8 nhóm HS thi Mỗi cặp

từ 2 nhóm thi

- Tổng kết cuộc thi:Tuyên dương nhóm

tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ sung

- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng

- Nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3: Thi tìm nhanh

a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS thi tìm láy theo nhóm

Chia lớp thành2 nhóm Các HS trong

nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi HS viết

1 từ láy, sau đó về chỗ HS khác lên viết

Thi viết nhanh :05 em lên bốc thăm , thực

hiện yêu cầu ghi trên phiếu Ai nhanh ,

- Viết vào vở một số từ láy

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

TOÁNTIẾT 51 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của

phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản

của phép cộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Gdục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

- 2 HS lên bảng làm bài 1,

3/VBT-62,63

- 2HS lên bảng làm bài

Trang 5

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện tích cộng nhiều số thập phân

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét và chốt kết quả đúng

- GV chốt kiến thức,

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích

- Trình bày kết quả + cách làm

a) 15,32 b) 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66

- HS nhận xét cả về đặt tính và thực hiệntính

- HS lắng nghe - 1 em đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm bằngcách thuận tiện nhất

- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.a) 4,68 + 6,03 + 3,97

= 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

- Lớp đổi chéo kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS chữa bài làm của bạn trên bảng

HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bàicủa mình

Trang 6

-HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ

KHOA HỌC TIẾT 21: ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Ôn tập kiến thức: Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội

ở tuổi dậy thì Cách phòng tránh các bệnh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viên não, viêm gan A, HIV/AIDS

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ

3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sức khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập cá nhân,VBT, bút màu

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời câu hỏi :

? Nêu các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao

1 Giới thiệu bài: Trên Trái đất, con người

được coi là tinh hoa của trái đất Sức khoẻ …

chủ đề: con người và sức khoẻ 1’

2 Dạy bài mới:

a HĐ 1: Thực hành vẽ tranh vận động 20’

+ Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng

tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm

hại trẻ em hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao

thông)

+ Cách tiến hành:

- Làm việc theo nhóm

- Gợi ý: Quan sát các hình 2,3 trang 44 SGK,

thảo luận nội dung từng hình Từ đó đề xuất nội

dung tranh của nhóm mình và phân công nhau

cùng vẽ

- Nhận xét chung – Tuyên dương HS

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lờicác câu hỏi sau

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ

- HS nhận giấy bút, thực hànhvẽ

- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cảlớp

Trang 7

b Hoạt động 2 : Trò chơi ô chữ kì diệu 12’

+ Mục tiêu: HS củng cố được những kiến thức

đã học về chủ điểm Con người và sức khỏe

+ Cách tiến hành:

- Nêu tên trò chơi

- Hướng dẫn cách chơi

- Phổ biến Luật chơi:

+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm

+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho

nhóm khác

+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều

điểm nhất

+ Tìm được ô chũ hình chữ S được 20 điểm

+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hình chữ S được

đoán

- Cho HS chơi thi đua

- Nhận xét chung – Tuyên dương HS

3 Củng cố - dặn dò: (3 ’)

? Bài củng cố cho ta những kiến thức gì

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã

học Chuẩn bị bài sau

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước

đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn

3 Thái độ: - Giáo dục HS nói và viết đúng ngữ pháp trong xưng hô

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ viết bài tập 1, 2

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ: 4’

Nxét bài kiểm tra giữa kỳ của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

Ở tiết trước, các em đã biết thế nào là đại từ

Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục

được biết thế nào là đại từ xưng hô, nhận biết

được đại từ xưng hô trong 1 đoạn văn và biết

sử dụng từ xưng hô thích hợp trong 1 văn bản

Trang 8

2 Bài giảng

HĐ1: Phần nhận xét: 10’

Bài 1:

- Gọi HS đọc ycầu và nội dung của bài tập

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì?

+ Những từ nào được in đậm trong đ/văn

trên?

+ Những từ đó dùng để làm gì?

- GV giao việc: Trong các từ: chị, chúng

tôi, ta, các người, chúng, các em phải chỉ rõ:

+ từ nào chỉ người nói,

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới:

- GV kết luận về đại từ xưng hô

- Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô?

- GV nhận xét và chốt lại: Những từ in đậm

trong đoạn văn được gọi là đại từ xưng hô

- Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi

* Ngôi thứ nhất (tự chỉ)

* Ngôi thứ hai (chỉ người nghe)

*Ngôi thứ ba (chỉ người, vật mà câu chuyện

nói tới)

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc lại lời của nhân vật

- Cách xưng hô của mỗi nhân vật trong

đ/văn trên thể hiện thái độ của người nói ntn?

GV nhận xét và chốt lại:

* Lời “Cơm” lịch sự, tôn trọng người nghe

Cơm tự xưng là chúng tôi gọi là người nghe

(Hơ Bia) là chị

* Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường

người khác (tự xưng là ta và gọi người nghe

là các ngươi

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Khi xưng

hô, các em nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp

để chọn lời xưng hô cho phù hợp Tránh xưng

hô vô lễ với người trên

- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến trả lời

+ Cả lớp theo dõi, nhận xét

+ HS Lắng nghe

+ Trả lời theo khả năng ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Được gọi là đại từ

Trang 9

- Cho HS đọc phần ghi nhớ.

HĐ3: Luyện tập 18’

Bài 1:- Gọi HS đọc y/c và n/d của bài tập.

- Gợi ý cách làm bài cho HS:

+ Đọc kỹ đoạn văn

+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hô để

thấy được thái độ tình cảm của mỗi nhân vật

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Nội dung đoạn văn là gì?

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ

3 Củng cố- dặn dò: 2’

- Gọi 1 HS nhắc lại phần Ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học Ghi nhớ, biết lựa chọn,

sử dụng đại từ xưng hô chính xác phù hợp

với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

- Chuẩn bị bài sau : Quan hệ từ

- 3 HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS cùng bàn trao đổi, Tluận, làm bài theo định hướng của GV

- Tiếp nối nhau phát biểu

* Các đại từ xưng hô trong hai câu

nói của Thỏ: chú em, ta

* Các đại từ xưng hô trong câu đáp

của Rùa: anh, tôi

- 2 HS tiếp nối nhau đọc và trả lời

- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở

- N/xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng tôi, tôi, nó,tôi, nó, ta

KỂ CHUYỆNTIẾT 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa c/c: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức

cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai

2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học

sinh kể lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc c/c

- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh

kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bộ tranh phóng to trong SGK Tranh trong SGK ƯDCNTT

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài 1’ Mở đầu cho chủ điểm

Giữ lấy màu xanh có nội dung bảo vệ thiên

nhiên, bảo vệ môi trường, thầy sẽ kể cho em

- 2 HS kể chuyện

- HS nhận xét bạn kể chuyện

- Lắng nghe

Trang 10

nghe một câu chuyện của nhà văn Tô Hoài có

tên là: Người đi săn và con nai.Câu chuyện xảy

ra như thế nào? Kết thúc ra sao? Để biết được

điều đó, chúng ta đi vào bài học

2 Hướng dẫn kể chuyện

HĐ1: HS nghe kể chuyện 10’

- GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,

phân biệt lời của từng nhân vật bộc lộ cảm xúc

ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của

con nai và tâm trạng của người đi săn

Lưu ý: GV chỉ kể 4 đoạn tương ứng với 4

tranh minh hoạ

- súng kíp: là súng trường loại cũ, chế tạo

theo phương pháp thủ công, nạp thuốc phóng

và đạn từ miệng nòng, gây hoả bằng một kíp

kiểu va đập đặt ở cuối nòng

- GV kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ

HĐ2: HS kể chuyện 17’

- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 5 HS:

* HS kể nối tiếp đoạn trong nhóm:

+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong nhóm

theo tranh

+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện: Người đi

săn có bắn được con Nai không? chuyện gì sẽ

xảy ra sau đó?

* HS kể c/c trong nhóm:

+ Kể lại c/c theo kết thúc mà mình dự đoán

- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo HS

nào cũng được kể chuyện, trình bày khả năng

phỏng đoán của mình

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho các nhóm thi kể GV ghi nhanh

kết thúc câu chuyện theo sự phỏng đoán của

+ T/sao người đi săn muốn bắn con Nai?

+ Tại sao dòng suối cây trám đến khuyên

người đi săn đừng bắn con Nai?

+ Vs người đi săn không bắn con Nai?

+ Câu chuyện muốn nói với c/ta điều gì?

3 Củng cố - dặn dò 3’

- Câu chuyện muốn nói với c/ta điều gì?

- HS lắng nghe GV kể

- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùnghoạt động theo hướng dẫn củaGV

- 5 HS trong nhóm thi kể tiếpnối từng đoạn chuyện (2 nhómkể)

* C/c muốn nói với chúng ta

hãy biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên

Trang 11

- Nhận xét kết luận về ý nghiã câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị một câu chuyện em được

nghe, được đọc có nội dung bảo vệ môi trường

TOÁNTIẾT 52 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.

2 Kĩ năng: Bước đầu có ki năng trừ hai số thập phân và vận dụng ki năng đó

trong giải bài toán có nội dung thực tế

3 Thái độ: Gdục hs yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ , phấn màu

III.CÁC HO T ÔNG D Y H C:Ạ Đ Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: 4’

Gọi 2 HS lên bảng (Y,TB)

+ HS theo dõi + Chuyển về phép trừ 2 số tự nhên rồi chuyển đổi đơn vị đo để nhận biết Kquả của phép trừ

4,29 m = 429 cm 429 1,84 m = 184 cm 184

245(cm)

Trang 12

chữ số ở phần TP ,ta có thể viết thêm số 0

vào bên phải của 45,8 để có 45,80 ,hoặc coi

45,8 là 45,80 rồi trừ như trừ các số tự nhiên

- Nêu cách trừ 2 số thập phân

- Gọi vài HS nhắc lại

* Từ hai VD rút ra quy tắc trừ hai số thập

phân? So sánh phép trừ hai số thập phân

) ( 45 ,

2 m

-Thực hiện phép trừ như trừcác STN

-Viết dấu phẩy ở hiệu thẳngcột với các dấu phẩy của số

bị trừ và số trừ

45,8 19,26

- Đổi vở KT chéo nxét bài làm của bạn

- Đọc đề xác định yêu cầu của đề+ Bài yêu đặt tính rồi tính

KHOA HỌCTIẾT 22: TRE, MÂY, SONGI.MỤC TIÊU

Trang 13

1 Kiến thức: - HS kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song.

2 Kĩ năng: - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song Quan sát, nhận biếtmột số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tố trong giờ học

* TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ trang 46, 47 SGK Phiếu học tập ƯDCNTT

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi :

1 Giới thiệu bài: (1 ’)

* Khởi động: Chủ đề của phần 2 chương

trình khoa học có tên là gì ?

2 Dạy bài mới

a HĐ 1: Đặc điểm và công dụng của

tre, mây, song trong thực tiễn (13 ’)

- Cho HS quan sát mẫu

+ Đây là cây gì ? Hãy nói những điều em

biết về loài cây này?

- Chia nhóm, phát phiếu học tập cho

từng nhóm (BT1/VBT)

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

+ Theo em, cây tre, mây, song có đặc

điểm chung là gì ?

+ cây tre còn được dùng vào những việc

gì khác ?

- HS nhận xét - Gv nhân xét

- Kết luận: tre, mây, song là những loại

cây rất quen thuộc với làng quê VNam

*Hiện nay diện tích rừng tre, rừng mây

- Đây là cây mây Cây mây thân leodùng làm ghế, cạp rổ rá

- Đây là cây song, cây song có nhiều ởvùng núi

- 1 em đọc yêu cầu

- Trao đổi để hoàn thành bài

- 1 nhóm báo cáo kquả, các nhóm khác

bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất

- Là mọc thành bụi, có đốt, lá nhỏ,được dùng làm đồ dùng trong gia đình

- Tre được trồng thành nhiều bụi lớn ởchân đê chống xói mòn Tre dùng làmcọc đóng móng nhà Tre còn dùng làmcung tên để giết giặc

- Lắng nghe

+Trồng rừng, không đốt rừng bừa bãi…

Trang 14

b Hoạt động 2 : Một số đồ dùng làm

bằng tre, mây, song.(8 ’)

- Yêu cầu: Quan sát hình 47 và hoàn

mây, tre, song ?

- Kết luận: Tre và mây, song là những

vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta

Sản phẩm của những vật liệu này rất đa

dạng và phong phú

c HĐ 3 : Cách bảo quản các đồ dùng

bằng tre, mây, song.(11 ’)

- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên hệ cho HS:

? Nhà em có những đồ dùng nào làm từ

tre, mây, song

? Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của

gia đình mình

- Nhận xét, khen ngơi

- Kết luận: Những đồ dùng trong gia

đình được làm từ tre và mây, song

thường được sơn dầu để bảo quản, chống

ẩm mốc

3 Củng cố - dặn dò :(3 ’)

+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?

+ Nêu đđ và ứng dụng của mây, song ?

Hình 5: Bộ bàn ghế sa lông được làm

từ cây mây (hoặc song)Hình 6: Các loại rổ rá được làm từ tre.Hình 7: Ghế tủ đựng đồ nhỏ được làm

từ mây (hoặc song)

- Tre: Chõng tre, ghế, sọt, cần câu,thuyền nan, bè, thang, cối xay, lồngbàn

Mây, song: làn, giỏ hoa, lạt để cạp rổ

1 Kiến thức: - Ôn hai bài học thuộc lòng: Bài ca về trái đất và Ê-mi-li, con …

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm hai bài thơ trên

- Học thuộc lòng hai bài thơ trên

3 Thái độ: - GD HS có tinh thần yêu nhân loại , yêu hoà bình , căm ghét chiến tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa hai bài học thuộc lòng trong SGK

Trang 15

-Bảng phụ ghi sẵn các câu thơ cần luyện đọc.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

- Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào ?

- GV nhân xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’

Ở chủ điểm Cánh chim hòa bình các em đã

được học những bài thơ nào ? Hôm nay, các

em ôn lại hai bài thơ này

2 Ôn tập

* Bài thơ: Bài ca về trái đất 15’

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

* Bài thơ : Ê-mi-li, con… 16’

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến

tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?

- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ

- Chống chiến tranh, chống bomnguyên tử Vì chỉ có hòa bìnhtiếng hát tiếng cười mới mang lại

sự bình yên, sự trẻ mãi không giàcho trái đất

+ Chú nói trời sắp tối rồi, không

bế Ê-mi-li về được Chú dặn con :Khi mẹ đến , hãy ôm hôn mẹ chocha và nói với mẹ : “Cha đi vui,xin mẹ đừng buồn”

- HS luyện đọc khổ thơ theo sựhướng dẫn của GV

Trang 16

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- Bài thơ ca ngợi điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc lòng 2 bài thơ vừa ôn và

đọc trước bài Mùa thảo quả.

- 4 HS thi đọc thuộc lòng

- Lớp nhận xét

- Trái đất là của tất cả trẻ em.Dùkhác màu da nhưng mọi trẻ emtrên thế giới đều bình đẳng, đều làcủa quý trên trái đất Phải chốngchiến tranh, giữ cho trái đất bìnhyên và trẻ mãi

- Ca ngợi hành động dũng cảm củamột công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

TOÁN:

TIẾT 54: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Kĩ năng trừ hai số thập phân.

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thập phân

A Kiểm tra bài cũ 4’

Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

làm các bài tập thêm của tiết trước

HS1 : 12,09 – 9,7 ; 34,9 – 23 ,79

HS2 : 78,030 – 56,47

- GV nhận xét cho HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

chúng ta chúng ta cùng luyện về phép trừ

hai số thập phân, tìm thành phần chưa biết

của phép cộng, phép trừ với số thập phân,

Trang 17

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính 7’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tính

- Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

+ Nêu cách tìm số hạng chưa biết

+ Nêu cách tìm số bị trừ,số trừ chưa biết

- Gv HS nhận xét từng HS

Bài 3 8’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

a, 70,64

- 26,8 43,84

273,05

- 09,27 128,78

c, 81 -8,89 72,11

c, 3,72 + x = 6,54

x = 6,54 - 3,72

x = 2,82d.9,6 - x = 3,2

x = 9,6 - 3,2

x = 6,4

- 4 HS nhận xét bài làm của 4 bạntrên bảng

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

9,5 - 3,7 = 5,8 (kg)

Đáp số : 5,8 kg

HS làm bài theo nhóm đôi

a) Tính rồi so sánh giá trị của

a–b-c và a–(b+c).

- HS so sánh 2 biểu thức a-b-c và

a - (b+c)

- Rút ra kết luận.Thi đọc thuộctính chất

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

b.Tính bằng hai cách:

- HS thảo luận cách làm câu b

HS thực hiện tính

- 4 HS lên bảng làm lớp làm vở

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:04

w