- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1. Ổn định lớp.. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi. -GV cho HS làm bài cá nhân. -GV giao việc: các nhóm thảo luận. -GV yêu cầu HS làm bài tập[r]
Trang 1TĐ Thư gửi các học sinh
T Ôn tập khái niệm về phân số
U KT Đính khuy hai lỗ (Tiết 1)
LS Bình Tây Đại Nguyên soái Trương ĐịnhTLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh
TĐ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
KH Nam hay nữ ?( Tiết 1)
T Ôn tập so sánh 2 phân số (Tiếp theo)T.H
Đ.SÂ.N
T Phân số thập phânHĐTT
Trang 2TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
Hồ Chí Minh
A-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
1 Kĩ năng:
-Đọc đúng:
+Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài:vui vẻ, tựu trường, hoàn cầu, chuyển biến, …
+Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu các từ ngữ trong bài :bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, tám mươi năm trời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu
-Hiểu nội dung của bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởnghọc sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
-Học thuộc lòng đoạn thư : “Sau 80 năm ……… của các em”
3 Giáo dục: Biết vâng lời Bác dạy, thi đua học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp.
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ bài đọc
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng
II Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
giờ Tập Đọc lớp 5
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
-Giới thiệu chủ điểm Việt nam-Tổ quốc em :
Yêu cầu HS xem và nói những điều em thấy
trong bức tranh minh hoạ chủ điểm
-Giới thiệu bài học : Nhân ngày khai giảng đầu
tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt
ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và
vua quan phong kiến Bác Hồ gửi HS cả nước một
bức thư Bác viết bức thư này nhằm mục đích gì?
các em đọc và tìm hiểu bài Thư gửi các học sinh
2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
-Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài
-Cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn như sau:
+Đoạn 1 : Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
Trang 310/
ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc không
phù hợp và hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ ngữ mới
và từ khó GV nói rõ thêm những cuộc chuyển
biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư
-HS luyện đọc theo cặp- nhóm
-Một HS đọc lại cả bài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-GV hướng dẫn HS đọc to, đọc thầm, đọc lướt
để trả lời các câu hỏi :
+Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ?
+Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì ?
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước ?
+ Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào ?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng :
-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bài GV hướng
dẫn HS thể hiện đúng nội dung từng đoạn
-GV đưa ra bảng phụ đã ghi sẵn đoạn thư cần
học thuộc lòng cho HS luyện đọc diễn cảm và
hướng dẫn HS cách đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thư
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước kháctrên hoàn cầu
-HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lêngóp phần đưa Việt Nam sánh vai với cáccường quốc năm châu
-Bác chúc HS có một năm đầy vui vẻ vàđầy kết quả tốt đẹp
-Bác Hồ khuyên học sinh điều gì ? Bác đã tin
tưởng, hy vọng gì ở học sinh Việt Nam?
-Em hãy nêu cảm nghĩ của em khi đất nước tự do
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
2 Kĩ năng:
- HS đọc được phân số đã cho
Trang 4- Viết được phân số khi nghe đọc, viết được thương phép chia hai số tự nhiên và biểu diễn được số
tự nhiên dưới dạng phân số
3 Giáo dục: HS tích cực học Toán, có ý thức rèn luyện các phẩm chất để học tốt môn Toán như : cần cù ,
II.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra SGK toán 5, vở học Toán
- Nhận xét
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Ở lớp 4, các em đã được học về phân số Để
giúp các em củng cố khái niệm ban đầu về phân
số và rèn một số kĩ năng về đọc, viết phân số
Hôm nay các em học bài Ôn tập: Khái niệm về phân
số
2) Hướng dẫn ôn tập :
a/Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số :
-GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ SGK
lên bảng
-GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu
tên gọi phân số, tự viết phân số và đọc phân số đó
-Gọi 1 vài HS nhắc lại
-Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
-Cho HS chỉ vào các phân số 3
b/ Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1 : 3 ; 4:10 ; 9 : 2
dưới dạng phân số
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3, 4
- GV hướng dẫn HS ôn tập :
+ Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
+ Số 1 có thể viết thành những phân số như thế
có phân số :3
2
; đọc là : hai phần ba -HS nhắc
-HS nêu -Hai phần ba, năm phần mườ, ba phần tư,bốn mươi phần một trăm là các phân số
-HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV.-HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV
Trang 5Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng phân số
-Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập
-Cho HS nêu yêu cầu
-Gọi 2 em lên bảng, lớp làm vào vở
-HS làm bài và chữa bài
-HS làm bài và chữa bài a/ 1=
6
6 b/ 0=
05
A-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
-Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
-Nắm được quy tắc viết chính tả với : ng / ngh, g / gh, c / k
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết đúng, trình bày đẹp
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k
-Bảng kẻ sẵn để chữa bài cho HS
Âm “ cờ” Viết là k Viết là c
Âm “ gờ” Viết là gh Viết là g
Trang 6Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
II Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị : vở, sách của HS
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe
đọc để viết đúng bài chính tả “Việt Nam thân
yêu” Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu ng / ngh , g / gh , c / k
2) Hướng dẫn HS nghe - viết :
-GV đọc bài chính tả trong SGK
-Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như
thế nào ?
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn, vất
vả
-GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày thơ
lục bát
-GV đọc bài cho HS viết GV nhắc nhở, uốn
nắn những HS ngồi viết sai tư thế
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Kiểm tra nhận xét chữa bài :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập vào vở
-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu
bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng
g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k
-GV dán 4 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ
có tiếng cần điền, mời 4 HS lên bảng thi trình
bày đúng, nhanh kết quả làm bài
-Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
Bài tập 3 :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-HS lắng nghe
-HS để sách, vở lên bàn -HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-Bài thơ cho thấy con người Việt Nam rấtvất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưngluôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyếtđánh giặc giữ nước
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-Một số HS lên bảng viết
-HS theo dõi SGK
-HS viết bài -HS soát lỗi -HS lắng nghe và làm theo
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập vào vở
-HS lắng nghe
-4 HS lên bảng thi trình bày kết quả
-HS chữa bài -1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập theo nhóm
Trang 7-Cho HS làm bài tập theo nhóm
-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh
-GV cho từng HS đọc kết quả
-Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng / ngh , g / gh
, c / k
IVCủng cố- dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho
đúng
-Học thuộc quy tắc viết: ng / ngh, g / ch, c / k
-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh.-HS đọc kết quả
-HS nhắc lại quy tắc cách viết: ng / ngh , g /
ch, c / k -HS lắng nghe
-GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?’’
-HS : SGK, hình minh hoạ trang 4, 5
II.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra sách vở, nêu một số yêu cầu của
môn học đối với HS
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Lên lớp 5, các em sẽ được tìm hiểu những
điều mới mẻ về khoa học Mỗi bài học sẽ cung
cấp những kiến thức quí báu cho cuộc sống
chúng ta Và ở bất cứ lĩnh vực nào, con người
cũng được đặt lên hàng đầu Bài học đầu tiên
hôm nay các em sẽ học về sự sinh sản ở con
người
2) Hoạt động :
a/ HĐ 1 : Trò chơi “Bé là con ai? “
*Mục tiêu :HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,
Trang 8+Tuyên dương các cặp thắng cuộc.
+GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ chocác em bé?
Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì ?
*Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của
+Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK và
đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
+Cho HS liên hệ đến gia đình mình theo nhóm
+GV yêu cầu HS thảo luận:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
bé Đại diện 2 nhóm xong trước dán lênbảng
-Nhờ em bé có những điểm giống với bố
mẹ mình -Trẻ em có những đặc điểm giống với bố
Trang 9B- PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI LIỆU :
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em, tranh vẽ về chủ đề trường em
Hát bài “Em yêu trường em “
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Bây giờ các em đã là học sinh lớp 5 Lớp
học cuối cấp của Bậc Tiểu học Các em là anh
chị của những em học sinh ở các lớp khác Em
phải làm gì để xứng đáng với vị thế đó? các em
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Hoạt động :
HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong
SGK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi :
-GV nêu yêu cầu bài tập 1
-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp
-GV kết luận :
a, b,c,d,e trong bài tập 1 là những nhiệm vụ
của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện
HĐ 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2 SGK )
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ
-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp
-HS theo dõi -HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làmcủa mình từ trước đến nay với những
Trang 10HĐ 4 :Chơi trị chơi phĩng viên
-GV cho HS thay phiên nhau đĩng vai phĩng
-Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nĩi về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em
-Vẽ tranh về chủ đề trường em
nhiệm vụ của HS lớp 5 HS lần lượt nêu -HS lắng nghe
-HS thực hiện trị chơi làm phĩng viên
Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨAA- MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hồn tồn và khơng hồn tồn.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã cĩ để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa 3.Giáo dục: HS cĩ ý thức sử dụng đúng từ đồng nghĩa khi nĩi và viết.
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1
- Bút dạ và 2 tờ phiếu phơ tơ các bài tập
II Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-HS hát
1/
12/
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Để giúp các em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa,
đồng nghĩa hồn tồn và khơng hồn tồn, đồng
thời vận dụng những hiểu biết đã cĩ để làm các
bài tập thực hành; hơm nay, các em tìm hiểu bài
Từ đồng nghĩa
2) Nhận xét:
Bài tập 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 11-Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng : nghĩa của
các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động,
một màu )
-Kết luận : Những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không
giống nhau hoàn toàn
- GV kết luận và hỏi :
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?
3) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
-GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
4) Luyện tập:
Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV cho HS làm bài cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Nhóm từ đồng nghĩa là :nước nhà – non sông
hoàn cầu – năm châu
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc: các nhóm thảo luận
-Tổ chức HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS làm bài tập
-HS trả lời
-3 HS đọc thành tiếng
-Vài HS đọc thuộc lòng
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-HS suy nghĩ làm bài vào vở bài tập vàtrình bày
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm -HS làm bài tập theo cặp
-HS trình bày kết quả
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-2 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vởbài tập
Trang 12-Hướng dẫn HS nhận xét bài ở bảng, sau đó một
số em nêu bài làm của mình -HS nhận xét bài làm của bạn, đọc bài củamình
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù.-HS nghe
II Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra kiến thức đã ôn ở tiết 1
-Gọi 2 HS chữa bài tập 4 và giải thích
-Nhận xét, sửa chữa
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Để củng cố kiến thức về phân số, hôm nay, các
em tiếp tục ôn tập về tính chất cơ bản của phân số
2) Hướng dẫn HS ôn tập kiến thức :
a/ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số :
-HS nghe
-HS điền vào chỗ chấm
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân
số với cùng 1 số tự nhiên khác 0
Trang 13* Đó chính là tính chất cơ bản của phân số
b/ Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số :
-Rút gọn phân số:
Ví dụ : Rút gọn phân số :120
90
.-Nêu cách rút gọn phân số
-GV lưu ý HS :
+ Rút gọn phân số để được 1 phân số có tử số và
mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút
gọn được nữa ( Tức là nhận được phân số tối giản )
-Qui đồng mẫu số các phân số:
Ví dụ 1: Qui đồng mẫu số của 5
2
và 7
4
.+Cho HS tự làm ví dụ rồi nêu cách qui đồng mẫu số
Bài 2 : Qui đồng mẫu số các phân số
-HS làm bài vào phiếu bài tập, học trình bày
-Nhận xét
IV.Củng cố :
-Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
-Nêu cách qui đồng mẫu số của 2 phân số ?
-Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của
1 phân số cho cùng 1 số tự nhiên khác 0 thì được 1 phân số bằng phân
số đã cho
-HS nêu như SGK
330:120
30:90120
90
.-HS nêu
Trang 14-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1 –
2 câu ; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặtmột cách tự nhiên
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồngchí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
2.Rèn kĩ năng nghe :
-Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn
3.Giáo dục :
HS tự hào và học tập lòng yêu nước, dũng cảm hiên ngang, bất khuất của anh Lý Tự Trọng
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
II Kiểm tra bài cũ :
GV giới thiệu một số nét về phân môn Kể chuyện
ở lớp 5
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay, các em sẽ được nghe kể về chiến công
của một thanh niên yêu nước mà tên tuổi đã đi vào lịch
sử dân tộc Việt Nam: anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham
gia cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ đồng chí của
mình, anh đã dám bắn chết một tên mật thám Pháp Anh
hy sinh khi mới 17 tuổi
2) GV kể chuyện :
-GV kể lần 1; GV viết lên bảng các nhân vật trong
truyện : Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám
Lơ-grăng, luật sư
GV giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư,
thanh niên, Quốc tế ca.
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
Trang 151/
-Cho HS trao đổi nhóm đôi
-Cho HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
-GV nhận xét và treo bảng phụ có sẵn lời thuyết
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời của cô
+Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
-Kể chuyện theo nhóm 6:
+Kể từng đoạn theo tranh
+Kể toàn bộ câu chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Cho HS tự nêu câu
hỏi để trao đổi với nhau hoặc trả lời câu hỏi của GV
Trong trường hợp HS không nêu được câu hỏi, GV có
-Chuẩn bị trước: Tìm một câu chuyện em được nghe
hoặc đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của
nước ta Đọc kĩ để kể trước lớp Có thể mang đến lớp
truyện các em tìm được
-HS trao đổi nhóm đôi -HS phát biểu lời thuyết minh cho 6tranh
-Lớp nhận xét, bình chọn kể hay nhất,
tự nhiên nhất; bạn nêu câu hỏi thú vịnhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
-HS nêu-HS lắng nghe
1.Kiến thức: Biết cách đính khuy hai lỗ.
2.Kĩ năng: Đính được khuy hai lỗ đúng theo qui trình, đúng kĩ thuật.
3.Giáo dục: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự lao động phục vụ.
Trang 16+Chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo.
C-PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, đàm thoại, làm mẫu, giảng giải, luyện tập-thực hành.
1) Giới thiệu bài:
-Trong chương trình kĩ thuật lớp 5 có 3 chương : Kĩ
thuật phục vụ; Kĩ thuật nuôi gà; Lắp ghép mô hình
kĩ thuật
-Hôm nay chúng ta bắt đầu học chương 1 Chương
này có hai nội dung là đính khuy, thêu và nấu ăn
Khâu khuy (cúc hoặc nút) vào áo, quần, từ ngữ kĩ
thuật gọi là đính khuy Đây là nội dung mà các em
nghiên cứu trong tiết học này
2) Thực hành:
HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
-Em hãy quan sát hình 1a (SGK) và nêu nhận xét về
đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ ?
-Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về đặc điểm
hình dạng của khuy hai lỗ ?
-GV tóm tắt: Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút)
được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa,
trai, gỗ, …với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng
khác nhau Khuy được đính vào vải bằng các đường
khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải
HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :
1) Vạch dấu các điểm đính khuy:
-Đặt vải lên bàn, mặt trái ở trên Vạch dấu đường
thẳng cách mép vải 3cm
-Gấp theo đường vạch dấu và miết kĩ đường gấp để
làm nẹp Khâu lượt cố định nẹp (H 2a)
-Lật mặt phải vải lên trên Vạch dấu đường thẳng
cách đường gấp của nẹp 15mm Vạch dấu 2 điểm
cách nhau 4cm trên đường dấu (H 2b)
-Cho HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật
2) Đính khuy vào các điểm vạch dấu:
a)Chuẩn bị đính khuy:
-Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50 cm Xâu và nút
chỉ
-Đặt tâm khuy vào điểm A, hai lỗ khuy nằm ngang
trên đường vạch dấu Giữ cố định khuy (H.3)
-Gọi 1 HS thực hành
b)Đính khuy:
-Cho HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 (SGK)
-Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất Kéo chỉ
lên cho nút chỉ sát vào mặt vải (H.4a)
-Xuống kim qua lỗ khuy thứ hai và lớp vải dưới lỗ
khuy (H 4b) Rút chỉ Tiếp tục lên xuống kim 4, 5
-HS để đồ dùng lên bàn -HS lắng nghe
-HS quan sát và nhận xét các hìnhmẫu trong (SGK), nhận xét về đặcđiểm hình dạng của khuy hai lỗ
-HS theo dõi các thao tác kĩ thuật của
Trang 17lần như vậy
-Lưu ý : khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên
qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy
-Gọi 2 HS lên thực hành
c)Quấn chỉ quanh chân khuy:
-Cho HS quan sát H.5 và H.6
-Lên kim nhưng không qua lỗ khuy, quấn chỉ quanh
chân khuy chặt vừa phải để đường quấn chỉ chắc
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Hướng dẫn HS thực hành phần việc ở tiết này vì
còn 1 tiết sau để hoàn thành sản phẩm
-GV quan sát và hướng dẫn thêm HS còn lúng túng
-Tiết sau mang đầy đủ đồ dùng để thực hành
-Vài HS nhắc lại quy trình cách đínhkhuy hai lỗ
1.Kiến thức: Học xong bài này HS biết :
+Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phòng trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâmlược ở Nam Kì
+Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quânPháp xâm lược
+Ông được nhân dân tin yêu và suy tôn là : “ Bình Tây Đại Nguyên soái “
2.Kĩ năng: HS trình bày được :
+Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp xâm lược
+Trương Định cùng nhân dân chống quân xâm lược
3.Giáo dục: HS biết ơn và tự hào về Bình Tây Đại Nguyên soái.
Trang 183/
26/
2/
II Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở HS.GV nhắc nhở HS về việc
chuẩn bị đồ dùng để học tập tốt môn Lịch Sử
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
GV giới thiệu :
-Cuối chương trình lịch sử lớp 4, các em đã biết :
Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn, lập
ra triều Nguyễn Ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ
súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta và từng bước
xâm chiếm, biến nước ta thành thuộc địa Trong
khi triều đình nhà Nguyễn từng bước đầu hàng
giặc thì nhân dân ta với lòng yêu nước đã không
ngừng đứng dậy đấu tranh chống lại thực dân
Pháp, giải phóng dân tộc Trong phần đầu của
môn lịch sử lớp 5, các em cùng tìm hiểu về hơn 80
năm đấu tranh oanh liệt chống thực dân Pháp xâm
lược và đô hộ của nhân dân ta
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu
buổi lễ suy tôn Trương Định là “Bình Tây đại
nguyên soái” của nhân dân ta và giới thiệu tên bài
học
2) Hoạt động :
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
-GV kể chuyện kết hợp giải thích cụm từ “ Bình
Tây Đại nguyên soái “
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
-GV chia lớp thành 6 nhóm
+Nhóm 1 và 2 thảo luận câu hỏi :
-Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm
cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ?
+ Nhóm 3 và 4 thảo luận câu hỏi :
-Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân
chúng đã làm gì ? Việc làm đó có tác dụng như thế
nào ?
+ Nhóm 5 và 6 thảo luận câu hỏi :
-Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của
đặt vấn đề thảo luận chung cả lớp :
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương
Định không tuân lệnh vua, quyết tâm ở lại cùng
-Suy tôn Trương Định là:”Bình Tây đạinguyên soái”.Điều đó đã cổ vũ, động viênông quyết tâm đánh giặc
-Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnh củatriều đình và quyết tâm ở lại cùng nhândân đánh giặc
-Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớpnhận xét
-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 191/ IV Củng cố :
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
-GDBĐ: Để xứng đáng với cha ông chúng ta cần
làm gì ?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước “.
-2 HS đọc
- Chúng ta ra sức học tập xây dựng quêhương, đất nước
1.Kiến thức:
-Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
-Nắm được yêu cầu của từng phần
2.Kĩ năng:
-Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
-Bước đầu biết cách quan sát một cảnh vật
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa
C-PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, luyện tập
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Tả cảnh là một thể loại TLV mà các em sẽ tiếp
xúc đầu tiên của chương trình lớp 5 Tiết học hôm
nay, các em nắm được cấu tạo của một bài văn tả
cảnh
2)Phần Nhận xét:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu 1
-1HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài : màu
ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn
-Cho cả lớp đọc thầm bài văn, HS tự xác định các
phần mở bài, thân bài, kết bài
-HS hát -HS lắng nghe
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối