1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 Tuần 10

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 63,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động dẫn dắt vào bài Một bài văn bao giờ cũng có bố cục ba phần.Vậy ba phần của văn bản tự sự kết hợp

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2020

Ngày dạy:

Tiết 37, 38

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

*Kiến thức :

Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

*Kĩ năng :

- Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Viết một bài văn tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm cĩ độ dài khoảng 450 chữ

* Thái độ

Tích tực, sơi nổi tham gia xây dựng bài

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực xây dựng bố cục dàn bài cho đề văn

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Một bài văn tự sự thường gồm mấy phần?Nêu

nội dung của mỗi phần

3 Bài mới:

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động dẫn dắt vào bài

Một bài văn bao giờ cũng có bố cục ba phần.Vậy

ba phần của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm như thế nào.Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu

HĐ2.Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 2

Mục tiêu: Biết cách lập dàn ý cho văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

I Dàn ý của bài

văn tự sư ï

1 Tìm hiểu dàn ý

của bài :

Món quà sinh

nhật

*Bố cục: Gồm 3

phần

1 Mở bài: từ đầu…

“la liệt trên bàn” 

kể,tả quang cảnh

buổi sinh nhật

2.Thân bài: “Từ

từ… không nói”:

Kể ,tả món quà

độc đáo

3 Kết bài: Còn lại

Cảm nghĩ về món

quà

* Sự việc chính: Diễn

biến buổi sinh nhật

Ngôi kể thứ nhất

(tôi = Trang)

* Thời gian: buổi

sáng, trong nhà

Trang

* Hoàn cảnh: sinh

nhật Trang

*Miêu tả: Suốt cả

buổi sáng nhà tôi

tấp nập kẻ ra người

-Yêu cầu: -HS đọc bài: Món quà sinh nhật (đọc trước ở nhà)

-Hưóng dẫn:

+Dưạ vào các ý của từng đoạn chia bố cục MB,TB,KB + Lần lượt tìm và chỉ ra các yếu tố sau:

? Truyện kể về việc gì? ai là người kể chuyện (ngôi thứ mấy)?

? Truyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào?

Trong hòan cảnh nào?

? Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Ai là

nhân vật chính?

? Tính cách của mỗi nhân vật ra sao?

HS phát biểu

? Câu chuyện diễn

ra như thế nào?

? Yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp và thể hiện

->đọc văn bản

-HS thảo luận theo hướng dẫn

->Sinh nhật, Trinh kể

->nhà Trinh, buổi sáng

->Trinh, Trang và các bạn

->Trinh: sơi nổi, quan tâm, lo lắng cho bạn Trang: hiền, ít nĩi nhưng rất chu đáo

HS phát biểu

HS phát biểu

Trang 3

*Tác dụng: giúp

người đọc hình dung

không khí của nó

và cảm nhận được

tình bạn thắm thiết

2 Dàn ý một bài

văn tự sự:

MB:Thường giới thiệu sự

việc, nhan vật và tình huống

xảy ra câu chuyện

TB: Kể lại diễn biến câu

chuyện theo trình tự nhất định

(trong khi kể thường kết hợp

miêu tả sự việc, con người và

thể hiện tình cảm, thái độ…)

KB: Thường nêu kết cục và

cảm nghĩ của người trong

cuộc

3 Ghi nhớ:

(SGK.Tr:95)

truyện? Tác dụng của nó?

? Những nội dng trên được kể theo thứ tự nào?

- GV nhận xét bài làm của các nhóm.Sửa bài cho HS

Hướng dẫn HS rút ra nhận xét bố cục và dàn ý

? Từ những tìm hiểu trên em hãy cho biết các phần MB,TB,KB bài văn tự sự thực hiện nhiệm vụ gì?

- GV cho HS tổng hợp lại các câu hỏi vửa tìm hiểu theo 3 phần Mở bài – thân bàn – kết bài Đối chiếu với nhận xét SGK

? Dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm gồm mấy phần ? và trong từng phần phải như thế nào ?

GV kết luận

HS phát biểu

->phát biểu

->đọc ghi nhớ

Trang 4

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

HĐ3.Hoạt động luyện tập

Mục tiêu: - Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

II Luyện tập:

a/ Mở bài: Giới

thiệu quang cảnh

đêm giao thừa và

gia cảnh của em bé

bán diêm, nhân vật

chính trong truyện

b/ Thân bài:

-Lúc đầu do không

bán được diêm nên

em bé không dám

về nhà vì sợ bố

đánh Em tìm 1 góc

tường ngồi tránh

rét Kết quả em vẫn

bị gió rét hành hạ

“đôi tay đã cứng đờ

ra”

-Sau đó, em bé

đánh liều các que

diêm để sưởi ấm

cho mình Mỗi lần

quẹt, em lại thấy

hiện ra một viễn

Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi theo gợi ý (SGK)

a/ Mở bài: giới thiệu không gian và thời gian ra sau ? Trong hoàn cảnh nào ?

b/ Thân bài: Nếu các sự việc chính xảy ra với nhân vật theo trật tự thời gian (lúc đầu, sau đó, tiếp theo) và kết quả (mấy lần quẹt diêm ? Mỗi lần diễn ra như thế

nào ? Và kết quả

ra sao ?) Trong khi nêu các sự việc chính chỉ ra các yếu tố miêu

Thảo luận nhĩm Đại diện 2 nhĩm lên làm bài trên bảng

Trang 5

đẽ

-Liệt kê các lần

quẹt diêm mộng

tưởngkết thúc

mộng tưởng

- Các yếu tố miêu

tả và biểu cảm đan

xen trong quá trình kể

chuyện đặc biệt là

qua các lần quẹt

kèm theo là suy nghĩ

và tâm trạng của

nhân vật

c/ Kết bài: Em bé

bán diêm đã chết vì

giá rét trong đêm

giao thừa

được sử dụng trong đó

c/ Kết bài: Kết cục số phận của nhân vật thế nào ? Và cảm nghĩ của người kể ra sao ?

- GV nhận xét bài làm của các nhóm.Sửa bài cho HS

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Hướng dẫn hs củng cố bài

- Làm bài 2

- Chuẩn bị bài Ơn tập kiểm tra giữa kì

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

? Lập dàn cho bài văn gồm mấy phần? Đĩ là những phần nào?

? Nhiệm vụ của mỗi phần?

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn: 27/10/2020

Ngày dạy:

Tiết 39, 40

Trang 6

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

*Kiến thức :

Hệ thống hóa kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra giữa kì

*Kĩ năng :

Hướng dẫn ôn tập theo hệ thống từng phần

* Thái độ

Tích tực, sôi nổi tham gia xây dựng bài

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

I- TIẾNG VIỆT

1 Trường từ vựng

a/ Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: mặt, má, cánh tay, da, đầu, đùi, miệng  trường từ vựng bộ phận cơ thể người

b/ Lưu ý:

-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều tường từ vựng nhỏ

- Do hiện tượng đa nghĩa nên một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ loại khác nhau

- Người ta dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)

2 Từ tượng hình, từ tượng thanh.

a/ Khái niệm

Từ tượng hình: Là từ gọi tả hình ảnh, dáng ve, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

VD: Lom khom, lênh khênh, khúc khuỷu, thướt tha…

Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.

Trang 7

b/ Tác dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh một

cách cụ thể, sinh động , có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu

tả và tự sự

3 Trợ từ, Thán từ

a/ Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc

biểu thị thái độ đánh giá sự vật , sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

VD: chính, đích ,ngay, những, là……

Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách

b/ Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc

dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một

câu đặc biệt

Thán từ gồm 2 loại:

- Thán từ bộc lộ tình cảm ,cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay,than ôi,trời ơi,…

- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng,dạ, ừ,…

VD: Ôi, bài văn này hay quá!

4 Tình thái từ

- Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán, để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

- Một số tình thái từ thường gặp

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư hử, hả, chứ, chăng,…

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ,nhé, cơ, mà,…

5 Nói quá

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện

tượng được miêu tả ,để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD :- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

II- PHẦN VĂN BẢN

Văn bản- tác

giả

Thể loại Phương

thức biểu đạt

Nội dung- nghệ thuật; Ý nghĩa

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

1911-1988

Truyện ngắn

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn

*Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ

Trang 8

mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

TRONG

LÒNG MẸ

(Nguyên

Hồng)

1918- 1982

Hồi kí (Trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Văn bản kể lại một cách chân thực và cảm động nhữ cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

- Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha

*Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là mạch nguồn

tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

TỨC NƯỚC

VỠ BỜ

( Ngô Tất Tố)

1893- 1954

Tiểu thuýêt (Trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân của XH thực dân phong kiến đương thời và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, giàu tình yêu thương và sức sống tiềm tàng của người phu nữ nông thôn

- Khắc họa nhân vât và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động

*Ý nghĩa văn bản: Nhà văn đã phản ánh hiện

thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác

LÃO HẠC

( Nam Cao)

1917- 1951

Truyện ngắn ( trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Số phận bi thản của người nông dân cùng khổ

và nhân phẩm cao đẹp của họ

- Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể truyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất chiết lí vừa trữ tình

*Ý nghĩa văn bản: VB thể hiện phẩm chất của

người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

CÔ BÉ BÁN

DIÊM

(An- đéc-

xen)

1805- 1875

Truyện ngắn (trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với một em bé bất hạnh

- Kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các tình tiết diễn biết hợp lí

*Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương

cảm của nhà văn đối với những số phận bất hạnh

ĐÁNH

NHAU VỚI

CỐI XAY

GIÓ

Tiểu thuyết (Trích Đôn

Ki-Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki- hô- tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời

Trang 9

1547- 1616

- Xây dựng cặp nhân vật tương phản

*Ý nghĩa văn bản: Nhà văn chế giễu lí tưởng

hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

CHIẾC LÁ

CUỐI CÙNG

(O- Hen- ri)

1862- 1910

Truyện ngắn ( trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Là câu truyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo.Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tác nghệ thuật

- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện

*Ý nghĩa văn bản:

HAI CÂY

PHONG

(Ai-ma-tốp)

1928- 2008

Truyện ngắn(Trích Người thầy đầu tiên)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Truyện truyền cho chúng ta tình yêu quê hương

da diết và lòng xúc động đặc biệt vì đấy là hai cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy –sen, người đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình

- Đoạn trích được miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội họa.Người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo

*Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng

của tình yêu quê hương sâu nặng gắn với những

kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu

III- TẬP LÀM VĂN

VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

1.Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: Làm cho sự việc hiện

lên cụ thể, tính cách nhân vật được khắc họa rõ nét, làm cho việc kể chuyện thêm

sinh động và sâu sắc

2 Dàn bài

a/ Mở bài

Cách 1: dùng phương thức tự sự với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vặt và tình

huống xảy ra câu chuyện

Cách 2: dùng phương thức tự sự là chính(có kết hợp với biểu cảm) để nêu kết quả

của sự việc, hoặc kết cục số phận nhân vật lên trước, sau đó dùng câu dẫn dắt để

quay về từ đầu diễn biến cốt truyện

b/ Thân bài

Trang 10

Trong phần thân bài, phương thức tự sự đóng vai trò chủ đạo, phương thức miêu tả và biểu cảm chỉ được vận dụng khi cần thiết với mục đích làm tăng thêm sức hấp dẫn và sinh động cho nội dung câu chuyện Điều đó có nghĩa là người kể phải tạo ra được trình tự diễn biến cốt truyện hợp lí.

Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.(Câu chuyện diễn ra

ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào? )

Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ cảu mình trước sự việc và con người được miêu tả

c/ Kết bài

Cách 1: dùng phương thức tựu sự kết hợp với biểu cảm để nêu kết cục và cảm nghĩ

của người trong cuộc (người kể chuyện hay một nhân vật nào đó)

Cách 2: dùng phương thức biểu cảm là chính để bày tỏ thái độ, tình cảm của người

trong cuộc

Đề : Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân.

* Mở bài

- Giới thiệu người bạn của mình là ai?

-Kỉ niệm khiến mình nhớ mãi là kỉ niệm gì?

*Thân bài

- Kể về kỉ niệm đáng nhớ

- Nó xảy ra ở đâu , lúc nào, với ai?

- Chuyện xảy ra như thế nào?

- Điều gì khiến em nhớ mãi?

* Kết bài

Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Hướng dẫn hs củng cố bài

- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì 2 tiết

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

GV tổng kết, đánh giá giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

……… Ngày 2 tháng 11 năm 2020

Vũ Bạch Tuyết

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w