1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 8 tuan 10

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 45,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện ký đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.... -Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật[r]

Trang 1

Tuần 10 (22-27/10/2012)

Ngày soạn: 15/10 Ngày dạy: 22/10/2012 Lớp: 81,2

Bài: 9,10

Tiết: 37 Tiếng Việt: NÓI QUÁ

A.Mức độ cần đạt:

-Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày

-Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức:

-Khái niệm nói quá Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao, )

-Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá

3 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật

4.GDKNS: Ra quyết định sử dụng các phép tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh và cách sử dụng Chia sẻ những kinh

nghiệm trong giao tiếp

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Nêu tóm tắt văn bản Hai cây phong?

3 Hình ảnh cây phong gợi lên điều gì ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: NÓI QUÁ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung 20’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

1

*H:

*G:

a-Chưa nằm đã sáng Chưa cười đã tối

=>Ý nói: Đêm tháng năm rất ngắn

Ngày tháng 10 rất ngắn

A Tìm hiểu chung.

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Trang 2

b-Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

=>Sự khổ cực của người nông dân trên đồng ruộng

2 Thế nào là nói quá?

*H:

*G: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự

vật, hiện tượng

3 Cách nói như thế có tác dụng gì?

*H:

*G:

-Phóng đại mức độ thực tế lên hơn nhiều lần

-Nói quá sự thật

-Nhằm nhấn mạnh

*GDKNS: Trong cuộc sống việc sử dụng nói quá có tác dụng gì? Khi nào

cần sử dụng nói quá?

*H:

*G: Nhấn mạnh mức độ biểu đạt sự việc Trong việc nói vui, tăng mức độ tin

cậy

B Luyện tập 20’:

1

*H:

*G:

a.Sỏi đá cũng thành cơm nói quá Thành quả lao động gian khổ, vất vả,

nhọc nhằn Bàn tay con người có thể làm được tất cả những việc tưởng như

không thể (Hoán dụ tổng thể bộ phận – lấy bộ phận để chỉ tổng thể)

b.Đi đến tận trời đượctăng sức biểu cảm, nhấn mạnh mức độ nhẹ của vết

thương ( vết thương chỉ rất nhẹ)

c.Thét ra lửa: nói quá, nhấn mạnh tính cách Cụ Bá (là một người dữ tợn),

tăng ấn tượng và tính biểu cảm

2

*H:

*G:

a.Chó ăn đá, gà ăn sỏivùng đất nghèo đói, khô cằn, khó sinh sống làm ăn.

b.Bầm gan tím ruộtchỉ sự căm tức quá độ.

c.Ruột để ngoài dachỉ người không biết giữ bí mật.

d.Nở từng khúc ruộtQuá đổi vui mừng.

đ.Vắt chân lên cổCông việc rất khẩn trương.

3

B Luyện tập.

-Tìm và giải thích ý nghĩa của biện pháp nói quá trong một số thành ngữ, tục ngữ, ca dao

-Điền vào chỗ trống các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

-Đặt câu với thành ngữ dùng biện pháp nói quá

-Phân biệt nói quá với nói khoác

Trang 3

*G: đặt câu và giải thích nghĩa các thành ngữ

-Nghiêng nước nghiêng thànhlệch về một bên.

-Dời non lấp biểnlàm việc lớn lao, vĩ đại.

-Lấp biển vá trờicông việc to lớn

-Mình đồng da sắtNhư xương đồng da sắt( rất gan dạ).

-Nghĩ nát ócsuy nghĩ rất nhiều.

4

*H:

*G: 5 thành ngữ nói quá

-Trơn như mỡ -Ngáy như sấm.

-Nhanh như cắt -Lúng túng như gà mắc tóc.

-Lừ đừ như ông từ vào đền -Đủng đỉnh như chỉnh trôi sông.

5 Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nói quá

*H:

*G:

6

*H:

*G: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác

- Biện pháp tu từ nói quá nhằm phóng đại, nhấn mạnh gây ấn tượng,…

-Nói khoácKhông đúng sự thật

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Nhắc lại thế nào là nói quá? Cho ví dụ.

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Ôn tập truyện ký Việt Nam.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 18/10 Ngày dạy: 22/10/2012 Lớp: 81, 2

Tiết: 38 Văn : ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM

A.Mức độ cần đạt:

Hệ thống hóa kiến thức và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện ký Việt Nam hiện đại đã được học ở học kỳ I

1 Kiến thức:

-Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện ký đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật

Trang 4

-Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

-Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

2.Kỹ năng:

-Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể

-Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?

3 Nêu tác dụng của nói quá?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A.Tìm hiểu chung 20’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

I Hệ thống hóa tác phẩm…

1 Nêu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

*H:

*G:

2 Thể loại, phương thức biểu đạt của tác phẩm?

*H:

*G:

3 Nêu nội dung chủ yếu, đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm?

*H:

*G:

II Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật ….

1 Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước CM8 như thế nào?

*H:

*G:

2 Sự đồng cảm của văn học đối với nhân vật trong tác phẩm như thế

nào?

A Tìm hiểu chung.

* Hệ thống hóa kiến thức.

1 Hệ thống hóa kiền thức về các tác phẩm truyện ký đã học (Lập bảng kèm theo).

- Nêu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- Thể loại, phương thức biểu đạt

- Nội dung chủ yếu, đặc điểm nghệ thuật

2 Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện ký đã học.

- Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước CM8 trước 1945 (bộ mặt xấu xá của bọn thống trị, đời sống cực khổ của người dân….)

-Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh

-Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (Kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật )

Trang 5

*G:

3 Sự sáng tạo của các tác phẩm như thế nào về miêu tả, biểu cảm, ngôi

kể,…?

*H:

*G:

B Luyện Tập 20’:

B Luyện tập

-Chỉ ra các chi tiết tiêu biểu của thể loại truyện ký trong một tác phẩm đã học

-Phát hiện các chi tiết góp phần khắc họa vẻ đẹp của các nhân vật bé Hồng, lão Hạc, chị Dậu -Phân tích lối viết chân thực, sinh động (bút pháp hiện thực) ở một văn bản truyện đã học

-Phân tích lời văn tự sự giàu cảm xúc ở một văn bản truyện ký đã học

1 Hệ thống các văn bản truyện ký đã học.

Số

tt

Văn bản Tác giả Thể

loại

Nội dung chính và nghệ thuật Các chú thích

thêm

1

Văn bản như những dòng hồi kí về những tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

Văn bản có những so sánh đọc đáo, thể hiện tâm trạng của nhân vật trong từng thời điểm khác nhau

Đó là tâm trạng từ bỡ ngỡ-lạ lẫm (lạ từ con đường vốn đã rất quen, lạ cả ngôi trường đã từng lên chơi, lạ mọi người

Lạ mùi hương, lạ chỗ ngồi, lạ người bạn mới) tâm trạng hồi hộp, sợ sệt, lo lắng đến sự tự tin đến với Tôi trong bài học đầu tiên

So sánh điển hình:

“Tôi như con chim non…”

í Hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng: mồ côi cha,sống xa mẹ và chịu sự ghẻ lạnh cay nghiệt của bà cô.Chú

bé vẫn luôn tin yêu và kính trọng mẹ mình dù cho cô có luôn gieo rắc vào đầu chú những hoài nghi nhằm Hồng khinh miệt mẹ

Hồng khao khát cháy bỏng mong được gặp mẹ

Niềm khao khát găp mẹ đuợc thể hiện trong so sánh

“nếu người ngồi trên xe…không phải là mợ…thì chẳng khác nào…

sa mạc”

Trang 6

3 Lã

Truyện xây dựng hình ảnh người nông dân nghèo đói, bất hạnh nhưng có phẩm chất cao quý, giàu tình thương:

Lão Hạc bất hạnh bởi vợ mất sớm, con trai bỏ đi làm ăn

xa Lão sống cô đơn lạnh lẽo trong sự nghèo đói

Lão giàu lòng tự trọng: không chịu nhận sự giúp đỡ, không dùng vào số tiền đã dành cho con, không bán vườn của con…

Lão giàu tình thương: lão thương con trai, thương cả con chó do con trai để lại…

Nghệ thuật miêu tả ngoại hình và nội tâm nhân vật ( đoạn văn Lão sang nhà ông Giáo sau khi bán chó)

Việc miêu tả chi tiết cái chết dữ dội của lão là một dụng

ý nghệ thuật

Đoạn trích nêu nói rõ số phận bi thảm của người nông dân Việt nam trước cách mạng

Mặt khác tố cáo chế độ xã hội (xã hội thực dân nữa phong kiến bất nhân tàn bạo), bênh vực người lao động nghèo

Qua đoạn trích, tác giả còn muốn đề cập tới khả năng phản kháng, sức mạnh tiềm tàng của người nông dân trước cách mạng

Sự phản kháng của chị Dậu xuất phát

từ lòng thương yêu chồng con mãnh liệt và là sự chống

cự khi bị dồn ép cùng đường

2 So sánh một số nét tiêu biểu của các văn bản Lão Hạc, tức nước vỡ bờ và Trong lòng mẹ.

-Cho học sinh nhận ra các nét: Khoảng thời gian sáng tác, nội dung đề cập, các giá trị (hiện thực, tố cáo, nhân đạo) và tinh thần thái độ của tác giả trong từng vấn đề đề cập trong tác phẩm Từ đó học sinh có thể rút ra được các điểm giống nhau bao gồm:

-Sáng tác trước cách mạng (8.1945);

-Nội dung đề cập là những thân phận bất hạnh trong xã hội TDPK., tố cáo xã hội TDPK, bênh vực những thân phận nghèo khổ cay cực

-Các tác phẩm này đều sáng tác theo trào lưu văn học hiện thực.

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Thông qua bài tập.

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Soạn bài, lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trong SGK.

-Phát biểu cảm nghĩ về một nhận vật trong một tác phẩm truyện ký đã học

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Thông tin về trái đất năm 2000

4 Gv rút kinh

nghiệm:

Ngày soạn: 19/10 Ngày dạy: 26/10/2012 Lớp: 81, 2

Tiết: 39 Văn : THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

A.Mức độ cần đạt:

Trang 7

-Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt

-Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản

1 Kiến thức:

-Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi nylon

-Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày

-Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lý đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản

2.Kỹ năng:

-Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh

-Đọc-hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

*GDKNS: Ý thức được việc sử dụng bao bì ni lông, hạn chế sử dụng và vận động mọi người không sử dụng bao bì ni lông

*GDMT: Vấn đề bao bì ni lông và rác thải

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Tranh -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định: Sĩ số: 81: 82:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 1’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Nêu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Những ngày thơ ấu?

3 Nêu ý nghĩa cơ bản của tác phẩm?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’:

HĐ 4: Bài mới 40’: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung 10’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

1 Cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

*H:

*G:

2 Chú thích có những ngữ nào cần lưu ý?

A Tìm hiểu chung:

- Hoàn cảnh ra đời văn bản: 22.04.2000 nhân ngày đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất

- Những thuật ngữ khoa học (Chú thích)

Trang 8

*H:

*G: SGK

3 Bố cục văn bản?

*H:

*G:

1.Từ đầu….từng khu vực: Thông báo về ngày Trái Đất.

2 Tiếp đến trẻ thơ sinh: Tác hại của việc sử dụng bao bì ni

lông.

3 Còn lại: Kiến nghị các giải pháp và kêu gọi mọi người.

B Đọc - hiểu văn bản 30’:

I Nội dung văn bản.

1 Văn bản về Ngày Trái Đất đề cập những nội dung nào?

- Việt Nam tham gia với chủ đề gì?

- Thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề

nào?

*H:

*G:

-Ngày 22 tháng 4 hằng năm là Ngày Trái Đất.

-Có 141 quốc gia tham gia Năm 2000, Việt Nam tham gia với

chủ đề một ngày không sử dụng bao bì nilông=> Thế giới nói

chung, Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi

trường.

2 Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông? Do tính chất gì

của bao bì ni lông, ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe?

*H:

*G: Tác hại của việc sử dụng bao bì nilông

-Khả năng không phân hủy và có chứa độc tố:

+Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, gây

xói mòn

+Làm tắc cống, gây ngập lụt

+Làm ô nhiễm thực phẩm, có thể gây ung thư,

+Khí độc thải ra khi đốt (Dioxin)gây suy giảm miễn dịch, gây

ung thư

3 Những biện pháp, kiến nghị nào để hạn chế việc sử dụng bao

bì ni lông?

*H:

*G: Biện pháp và kiến nghị hạn chế dùng bao nilông.

-Xác định được Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc kiểu văn bản nhật dụng

- Bố cục: văn bản 3 phần hợp lý, chặt chẽ (đi từ nguyên nhân ra đời bức thông điệp đến phân tích tác hại, từ đó nêu ra giải pháp và cuối cùng là lời kêu gọi)

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

-Tính không phân hủy của Pla-xtic chính

là nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lông gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người

- Hạn chế dùng bao ni lông để giảm bớt chất thải ni lông là giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người

Trang 9

a Biện pháp.

-Cần hạn chế tối đa việc sử dụng bao bì nilông

-Tìm các vật liệu khác thay thế

-Tuyên truyền tác hại của việc sử dụng bao bì nilông đến mọi

người nhằm thay đổi nhận thức trong việc sử dụng chúng

b.Kiến nghị.

-Mọi người cùng hành động để bảo vệ môi trường trái đất

-Đây là vấn đề cấp thiết, nếu không quan tâm chính chúng ta tự

hủy diệt mình

*GDMT: Em sẽ thực hiện như thế nào để góp phần vào việc bảo

vệ môi trường nói chung và việc sử dụng bao bì ni lông?

II Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.

1.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nêu tác hại của

bao bì ni lông? Văn bản giải thích như thế nào về tác hại của bao

bì ni lông?

2.Qua văn bản em rút ra được vấn đề gì về bảo vệ môi trường?

*GDKNS: Vấn đề bao bì ni lông và rác thải hiện nay ảnh hưởng

như thế nào trong đời sống xã hội?

*G: Vấn đề bao bì ni lông và rác thải hiện nay ảnh hưởng đến

môi trường sống và sức khỏe con người

II Nghệ thuật văn bản.

-Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông

-Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục

III Ý nghĩa văn bản.

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo

vệ môi trường Trái Đất

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những vấn đề khác

của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Nói giảm, nói tránh.

nghiệm:

Ngày soạn: 19/10 Ngày dạy: 26/10/2012 Lớp: 81, 2

Tiết: 40 Tiếng Việt: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

A.Mức độ cần đạt:

-Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

1 Kiến thức:

-Khái niệm nói giảm nói tránh Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

Trang 10

2.Kỹ năng:

-Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật

-Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự

3 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói thiếu tế nhị

4.GDKNS: Ra quyết định sử dụng các phép tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh và cách sử dụng Chia sẻ những kinh

nghiệm trong giao tiếp

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?

2 Tìm hai câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá, cho biết nghĩa của biện pháp nói quá đó?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung 20’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

1 Các từ in đậm có nghĩa là gì? Tại sao lại dùng cách diễn đạt đó?

*H:

*G: Đều nói đến Chết cách nói như vậy là nói giảm nói tránh 

Tránh cảm giác đau buồn

2 Tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng từ ngữ khác cùng

nghĩa?

*H:

*G: Tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa”tránh gây cười và hơi thô.

3 Cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn?

*H:

*G: Cách nói thứ nhất hơi căng thẳng, nặng nề Cách nói thứ hai

nhẹ nhàng, tế nhị hơn

4

*H:

*G: Một số cách nói giảm nói tránh.

A Tìm hiểu chung.

Nói giảm nói tránh là biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; hoặc thô tục, thiếu lịch sự

B Luyện tập.

Ngày đăng: 06/06/2021, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w