Bài 4: HS trả lời cá nhân HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh trong truyện cô bé bán diêm chọn 1 đoạn văn - Chuẩn bị bài: “Câu ghép”.. Đọc t[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 18/10/2018 Tiết PPCT: 37 Ngày dạy: 22/10/2018
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM.
HƯỚNG DẪN BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí VN hiện đại đã học ở HKI
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện
thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2 Kĩ năng:
- Khái quát hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
3 Thái độ: Thấy được sự đa dạng, phong phú của truyện kí Việt Nam.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, hệ thống bằng bảng, so sánh…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- Lớp 8A6 : ……… ….………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận của nhân vật tôi về hai cây phong ? Nêu ý nghĩa của văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã làm quen với một số truyện kí Việt Nam, để khắc sâu kiến
thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại tiêu biểu đã học, tiết học này cô cùng các em ôn tập lại những kiến thức đã học
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HS trình bày phần chuẩn bị của mình HS khác phát
biểu nhận xét
Dựa vào phần trình bày của HS, GV nhận xét, sửa lại,
ghi lên bảng
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
* Lập bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8 theo mẫu.
(Bảng thống kê kèm theo)
Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam Tên văn bản,
tác giả Thể loại thức biểu Phương
đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Tôi đi học
Thanh Tịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự-miêu tả-biểu cảm
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
- Tự sự kết hợp trữ tình; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
- Những hình ảnh so sánh mới
mẻ và gợi cảm
Trong lòng mẹ
(Trích hồi
kí-tiểu thuyết
Những ngày
Hồi kí-tiểu thuyết
Tự sự (xen trữ tình)
Nổi cay đắng tủi cực
và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ, khi
- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể truyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
- Cảm xúc và tâm trạng nồng
Trang 2thơ ấu)
Nguyên Hồng
(1918-1982)
được nằm trong lòng mẹ
nàn, mãnh liệt; sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo
Tức nước vỡ
bờ (Trích
chương 13, tiểu
thuyết Tắt Đèn)
Ngô Tất Tố
(1893-1954)
Tiểu thuyết
Tự sự Vạch trần bộ mặt tàn
ác, bất nhân của chế độ thực phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo
- Ca ngợi những phẩm chất cao quí và sức mạnh quật khởi, mạnh
mẽ của chị Dậu
- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí
- Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác
Lão Hạc
(Trích truyện
ngắn Lão Hạc)
Nam Cao
(1915-1951)
Truyện ngắn Tự sự (Xen trữ
tình)
- Số phận đau thương
và phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng tám Thái
độ trân trọng của tác giả với họ
- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất cụ thể, sinh động, đặc biệt
là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí số phận nhân vật
- Ngôn ngữ kể chuyện rất chân thực, đậm đà chất nông dân triết lí nhưng rất giản dị, tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
GV: Hãy nêu những điểm giống nhau
và khác nhau chủ yếu về nội dung và
hình thức nghệ thuật của 3 văn bản
trong các bài 2, 3 và 4 ?
HS: trình bày phần chuẩn bị ở nhà của
mình theo cách so sánh 4 văn bản
truyện kí trên
HS khác bổ sung, nhận xét.
Gv chốt: Có thể nói, những điểm
giống nhau của ba văn bản đều là
những đặc điểm chung nhất của dòng
văn xuôi hiện thực nước ta trước cách
mạng (1900-1945) Thời kì này văn
học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc theo
hướng hiện đại hoá Các văn bản đều
được viết bằng chữ quốc ngữ với cách
viết mới mẻ Đó là những truyện kí
hiện đại, rất khác với các văn bản
truyện mà các em đã học ở lớp 6
GV: Trong mỗi văn bản của các bài 2,
3 và 4 kể trên, em thích nhân vật hoặc
đoạn văn nào? Vì sao?
HS: trình bày theo quan điểm của
II LUYỆN TẬP
1 Những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của ba văn bản trong các bài 2, 3 và 4.
* Giống:
- Đều là văn bản tự sự, là truyện kí hiện đại (thời kì
1930 – 1945)
- Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả; đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người đồng thời tố cáo những gì tàn ác, xấu xa)
- Đều có lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động
* Khác: (Bảng đối chiếu kèm theo, SGK tr103).
Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học
Văn bản
- Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu nghệ thuật Đặc điểm
Trong lòng mẹ Nguyên Hồng Hồi kí (trích)
Tự sự (xen trữ tình)
- Nỗi đau của chú bé mồ côi
và tình yêu thương mẹ của chú bé
- Văn hồi kí chân thực, trữ tính thiết tha
Tức nước
vỡ bờ (Tắt
đèn-Tự sự - Phê phán xãhội phong kiến
tàn ác, bất
- Khắc hoạ nhân vật và miêu tả
Trang 3mình HS: khác có thể đưa ra nhận
xét, phản bác vì lí do chưa hợp lí
GV: Các chi tiết tiêu biểu của thể loại
truyện kí trong “Lão Hạc” ?
HS: Trả lời
GV: Các chi tiết góp phần khắc họa vẻ
đẹp của nhân vật bé Hồng, lão Hạc,
chị Dậu ?
Lối viết chân thực, sinh động trong
đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
GV tôn trọng ý kiến riêng của HS, tuy
nhiên trong trường hợp sự lựa chọn
của HS quá dễ dãi hoặc không có căn
cứ GV sẽ khơi gợi và định hướng cho
các em
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
- GV hướng dẫn một số nội dung bài
soạn và bài tập về nhà GV hướng dẫn
cụ thể như sau:
- Phần chuẩn bị: Giấy, bút để làm bài
kiểm tra
+ Tiết sau: Thông tin về ngày trái đất
Sưu tầm các bài báo liên quan đến rác
thải và ô nhiễm môi trường
Ngô Tất Tố)
Tiểu thuyết (trích)
nhân, ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ
hiện thực một cách chân thực, sinh động
Lão Hạc (Nam Cao) Truyện ngắn (trích)
Tự sự (xen trữ tình)
- Số phận bi
người nông dân cùng khổ
và nhân phẩm cao đẹp của họ
- Cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí
và trữ tình
2 Các chi tiết tiêu biểu của thể loại truyện kí trong
“Lão Hạc”
- Lão Hạc kể chuyện bán chó
- Nhờ ông Giáo hai việc
- Xin Binh Tư bả chó
3 Các chi tiết góp phần khắc họa vẻ đẹp của nhân vật bé Hồng, lão Hạc, chị Dậu.
* Nhân vật bé Hồng: suy nghĩ của Hồng sau lời nói của bà cô, Hồng nằm trong lòng mẹ
* Nhân vật chị Dậu:
- Vội vàng nấu cháo, bón cháo cho chồng
- Thay đổi cách xưng hô, đánh nhau với cai lệ
* Nhân vật Lão Hạc: (xem câu 1)
4 Phân tích lối viết chân thực, sinh động trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.
- Lời thoại của hai nhân vật đại diện cho hai giai cấp
- Xây dựng mâu thuẫn giữa nhân vật Chị Dậu với Cai
Lệ, người nhà Lí trưởng
5 Phân tích lời văn tự sự giàu cảm xúc trong văn bản “Trong lòng mẹ”.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trong
SGK Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện kí đã học
* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp “Thông tin về ngày trái
đất năm 2000”
Hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn:
- Nắm vững tác giả, tác phẩm, thể loại nội dung nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Chú ý phân tích nhân vật: Bé Hồng, Lão Hạc, Chị Dậu
- Bài kiểm tra gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận
- Học thật kĩ các kiến thức đã được ôn tập để nắm được những nội dung chính của từng văn bản, từng nhân vật cụ thể Đọc lại các mục ghi nhớ sau từng bài *********************
Trang 4Tuần: 10 Ngày soạn: 22/10/2018 Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 25/10/2018 Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Kĩ năng: - Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
3 Thái độ: Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự
trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp, hình ảnh trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- Lớp 8A6 :……… ….…………
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn bản nhật dụng? Từ lớp 6 đến nay em đã học những văn
bản nhật dụng nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Gv cho HS xem một rác thải ni-lông và vào bài (Hằng ngày con người
đang làm bẩn môi trường sống bởi hàng tỉ tấn các chất phế thải gọi chung là rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt Khắp các ngõ đường, góc phố đầy rẫy bao bì ni lông Cùng với khói bụi, chất thải của các thành phố công nghiệp làm ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước Con người phải hành động như thế nào để cứu Trái Đất? Chúng ta cùng tìm hiểu
văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Em hãy cho biết xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn
bản?
HS: Trả lời
GV: Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 là văn bản
được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan
nhà nước và tổ chức phi chính phủ, phát đi ngày
22/4/2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày
Trái Đất
GV: Theo em văn bản thuộc kiểu loại văn bản gì?
HS: Trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I GIỚI THIỆU CHUNG
* Tác phẩm a/ Hoàn cảnh ra đời: Bài viết theo
tài liệu của sở Khoa học Công nghệ
Hà Nội phát đi ngày 22-4-2000 lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
b/ Kiểu loại văn bản: văn bản nhật
dụng thuyết minh về một vấn đề khoa học
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 5Đọc- tìm hiểu từ khó
Yêu cầu HS đọc: giọng rõ ràng, mạch lạc, chú ý đến các
thuật ngữ chuyên môn Nhấn mạnh chú thích 1, 2
Tìm hiểu văn bản
GV: Em sẽ chia văn bản này làm mấy phần?
HS: Trả lời
GV: Bố cục của văn bản rất hợp lí và chặt chẽ.
Phân tích
HS: Đọc phần 2
GV: Vì sao rác thải bao bì ni lông nguy hiểm hơn rác
thải khác?
Hs: Vì tính không phân huỷ của Pla-xtíc
Gv: Từ đó những phương diện gây hại nào của bì ni
lông được thuyết minh ?
Hs: Trả lời
* Gv dẫn chứng: Hằng năm có 100.000 con chim, con
thú biển chết do nuốt phả túi ni lông, 90 con thú trong
vườn thú Corbett (Ấn Độ) chết do ăn phải thức ăn thừa
của khách tham quan đựng trong hộp nhựa
Gv: Em hãy xác định rõ phương pháp thuyết minh của
đoạn văn này ? (Câu hỏi dành cho hs khá giỏi)
Hs: Kết hợp các tác hại của việc dùng bao ni lông và
phân tích cơ sở thực tế- khoa học của những tác hại đó
Gv: Nêu tác dụng của cách thuyết minh này ?
Hs: Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn,
sáng rõ, ngắn gọn, nên dễ hiểu, dễ nhớ
Gv: Việc xử lí bao ni lông hiện nay ở Việt Nam và trên
thế giới có những biện pháp nào? Nhận xét về mặt hạn
chế của những biện pháp ấy (câu hỏi phụ đạo hs yếu
kém)
HS: Trả lời
GV: Liên hệ thực tế, giải thích mặt hạn chế
GV: Sở khoa học công nghệ đề xuất giải pháp nào để
khắc phục tác hại của bao bì ni-lông?
HSTLN trình bày
Gv: Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của bản
thân và gia đình ? (Hs bộc lộ)
Tổng kết
Gv: Khái quát nội dung của bài Cho biết đặc điểm nghệ
thuật của văn bản?
Hs: Trả lời.
Gv: Văn bản nhật dụng “Thông tin về ngày Trái Đất
năm 2000” đem lại cho em những hiểu biết mới mẻ
nào về việc “Một ngày không dùng bao ni lông” Những
tác hại của việc dùng bao bì ni lông và lợi ích của việc
giảm bớt dùng chúng Hạn chế sử dụng bao bì ni lông là
1 Đọc- tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 3 phần
- Từ đầu đến “không sử dụng bao ni lông” : Nguyên nhân ra đời của ngày
Trái Đất
- Tiếp theo đến “nghiêm trọng đối với môi trường”: Tác hại của việc sử
dụng bao ni lông và những biện pháp
- Còn lại: Kiến nghị về việc bảo vệ môi trường
b Phân tích b1 Tác hại của việc dùng bao bì
ni lông:
+ Tính không phân hủy của Pla-xtic khiến bao bì ni lông gây nguy hại:
- Làm ô nhiễm môi trường
- Cản trở sự phát triển của cây
- Tắc nghẽn cầu cống, đường dẫn nước
- Làm chết sinh vật biển
- Làm ô nhiễm thực phẩm
- Khí độc thải ra khi đốt gây ngộ độc,
dị tật cho trẻ sơ sinh
=> Nguy hại đến môi trường và sức
khoẻ của con người
b2 Biện pháp khắc phục:
- Hạn chế tối đa dùng bao ni lông
- Tái sử dụng bao bì ni lông cũ
- Dùng lá cây, túi giấy thay thế ni lông
- Thông báo cho mọi người hiểu tác hại của bao bì ni lông
3 Tổng kết: Ghi nhớ SGK tr 107
a Nghệ thuật:
- Giải thích ngắn gọn, sáng tỏ về tác hại của bao bì ni lông
- Ngôn ngữ diễn đạt chính xác, thuyết phục
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về
tác dụng của một hành động nhỏ, có
Trang 6hành động tích cực để góp phần bảo vệ môi trường
trong sạch của Trái Đất
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Cắt trang ảnh trên báo, chụp hình, in trên mạng…
- Ôn tập chu đáo kiến thức trong bài ôn tập
- Tổ chức thu gom bao bì ni lông, không sử dụng Khéo
léo tuyên truyền vận động bố, mẹ, anh chị em và bà con
hàng xóm hạn chế sử dụng bao bì ni lông
tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu
về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những vấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
* Bài mới: Soạn bài “Nói giảm, nói
tránh”
*********************
Tuần: 10 Ngày soạn: 23/10/2018 Tiết PPCT: 39 Ngày dạy: 26/10/2018 Tiếng Việt: NÓI QUÁ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hằng ngày
- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ,
ca dao…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản.
3 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- Lớp 8A6:……… ….………
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ địa phương? Trình bày một số câu ca dao, thơ ca có dùng
ngữ địa phương?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày và kể cả trong văn chương sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ nói quá Vậy thế nào là nói quá? Nói quá có tác dụng gì? Tiết học hôm này, thầy cùng các em đi tìm hiểu
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
Hs đọc 2 ví dụ trong sgk
Gv: Cách nói của câu tục ngữ, ca dao có đúng sự
thật không? Thực chất, cách nói ấy nhằm mục đích
gì?
Hs: Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng
nhấn mạnh quy mô, kích thước, tính chất sự vật, sự
việc, nhằm gây ấn tượng cho người đọc
Gv: Qua đó em hiểu thế nào là nói quá ?
Hs: Trả lời
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Nói quá và tác dụng của nói quá
* Vd sgk/101
a “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
b “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
- Nói quá sự thật
- Tác dụng: sinh động, gây ấn tượng -> Gọi là nói quá
Trang 7Gv: So sánh các cặp câu sau đây, xem cách nói nào
sinh động hơn, gây ấn tượng hơn?
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
- Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày thánh mười chưa cười đã tối
- Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
- Mồ hôi ướt đẫm
Hs: Những câu có sử dụng biện pháp tu từ nói quá
sinh động hơn, gây ấn tượng hơn
Gv: Cách nói quá như vậy có tác dụng gì ?
Hs đọc ghi nhớ
Gv: Em hãy lấy một vài vd để minh hoạ ?
Hs: Mặt nhẵn như quầy hàng thịt, người đen như
cột nhà cháy.
Chú ý: Nói quá, với tư cách là một biện pháp tu
từ, hoàn toàn khác với nói khoác Khi bắt gặp
những hiện tượng nói quá chúng ta cần hiểu theo
nghĩa bóng chứ không phải hiểu theo nghĩa đen.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài 1:
Gv: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
HS thảo luận nhóm.
(hướng dẫn kĩ cho các đối tượng học sinh
yếu-kém, cho một vài em làm vào vở và chấm
nhanh).
Bài 2
Gv: Các em hãy điền thành ngữ vào chỗ trống?
Hs làm độc lập. Cho các em TB-Yếu: Có thể chỉ
định từng em lên bảng điền vào chỗ trống.
Bài 3
Gv: Bài tập 3 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
Hs đặt câu:
+ Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều
đời, nhiều thế hệ mới có thể xong
+ Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
+Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán
này
Bài 6: (BT dành cho hs khá giỏi)
Gv liên hệ thực tế về tính cách của một số người
cho Hs dễ so sánh
Hs: thảo luận so sánh.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Vd: “Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang”
Ba đồng một mớ đàn ông…; một bước lên mây
- Tìm hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và tác
dụng của chúng
2 Ghi nhớ Sgk /102
II LUYỆN TẬP Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải
thích ý nghĩa của chúng + Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động) + Đi đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm
+ Thét ra lửa: kẻ có quyền sinh quyền sát đối với người khác
Bài 2: Điền các thành ngữ vào chỗ trống
+ Chó ăn đá gà ăn sỏi, + Bầm gan tím ruột
+ Ruột để ngoài da, +Nở từng khúc ruột + Vắt chân lên cổ mà chạy
Bài 3: đặt câu với những thành ngữ
+ Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển + Những chiến sĩ mình đồng da sắt
đã chiến thắng
Bài 6: Phân biệt nói quá với nói khoác.
- Giống nhau: đều phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
- Khác nhau: Nói quá nhàm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm Nói khoác nhằm làm người nghe tin vào điều không có thực
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài, tìm ví dụ về nói quá
trong các bài thơ Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ Ca dao có sử dụng biện pháp nói quá
Trang 8* Bài mới: Soạn bài « Nói giảm, nói
tránh »
********************
Tuần: 10 Ngày soạn: 23/10/2018 Tiết PPCT: 40 Ngày dạy: 26/10/2018 Tiếng Việt: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Khái niệm nói giảm, nói tránh Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh.
2 Kĩ năng: Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật Sử dụng nói giảm, nói
tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
3 Thái độ: Yêu quý tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm, tích hợp…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
- Lớp 8A6: ……… ….………
2 Kiểm tra bài cũ: Nói quá là gì? Tác dụng của nó? Tìm một số bài thơ có sử dụng biện pháp
nói quá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới : Bài học hôm nay sẽ tiếp tục giới thiệu với các em một biện pháp tu từ
nữa đó là: Nói giảm, nói tránh Vậy nói giảm, nói tránh là gì? Khi nào người ta cần nói giảm, nói tránh
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV yêu cầu HS đọc ví dụ a sgk/107
Câu hỏi thảo luận:
- Câu 1 (nhóm 1-2): Những từ ngữ in đậm trong các
đoạn trích trên có ý nghĩa là gì? Tại sao người viết,
người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
- Câu 2 (nhóm 3-4): Vì sao tác giả dùng từ ngữ bầu
sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
- Câu 3 (nhóm 5-6): So sánh hai cách nói sau đây, cho
biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người
nghe:
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
HS TLN trình bày HS khác nhận xét.
GV: Vậy nói giảm, nói tránh là gì? Cho biết tác dụng?
HS dựa vào sự phân tích để trả lời HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài 1: Điền các từ ngữ nói giảm, nói tránh sau đây vào
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh
a Phân tích ví dụ
Câu 1:
- đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin
- đi.
- chẳng còn.
ð Đều nói cái chết Giúp giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn
Câu 2: Dùng từ bầu sữa tránh thô tục.
Câu 3: Cách nói thứ hai là cách nói tế nhị, có tính chất nhẹ nhàng hơn đối với người tiếp nhận
b Ghi nhớ SGK tr108
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Điền các từ ngữ nói giảm, nói
Trang 9chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi
bước nữa
a Khuya rồi, mời bà
b Cha mẹ em từ ngày em còn bé, em về ở với bà
ngoại
c Đây là lớp học cho trẻ em
d Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ
e Cha nó mất, mẹ nó , nên chú nó rất thương nó
HS trình bày HS khác nhận xét
Bài 2: Xác định câu sử dụng cách nói giảm, nói tránh?
A1- Anh phải hoà nhã với bạn bè!
A2- Anh nên hoà nhã với bạn bè!
Bài 3: Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ
tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng
cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá
Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài thơ của anh dở lắm” thì
lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm” Hãy
vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm
câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau?
Bài 4: HS trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh
trong truyện cô bé bán diêm (chọn 1 đoạn văn)
- Chuẩn bị bài: “Câu ghép” Đọc trước và tìm hiểu
cách nối các vế câu ghép
tránh sau đây vào chỗ trống
a đi nghỉ
b chia tay nhau
c khiếm thị
d có tuổi
e đi bước nữa
Bài 2: Xác định câu sử dụng cách nói giảm, nói tránh
Những câu đúng: a 2; b 2; c 1; d 1; e 2 b
Bài 3:
- Bài thơ của anh dở lắm – bài thơ của anh chưa được hay
- Cái áo bạn may xấu quá – cái áo bạn may chưa được đẹp lắm
- Bạn học kém quá– bạn học chưa được tốt
Bài 4: Trường hợp không nói giảm nói
tránh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Phân tích tác dụng của nói
giảm nói tránh trong một đoạn văn cụ thể
* Bài mới: Soạn bài “Câu ghép” Đọc
trước và tìm hiểu cách nối các vế câu ghép