1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

van 8 tuan 7

8 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Những yếu tố cần thiết để xây dựng - Sự việc: gồm một hoặc nhiều các hành vi, hành đoạn văn tự sự : động...đã xảy ra cần được kể lại một cách rõ ràng, mạch - Sự việc, nhân vật chính lạ[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 28 /09/2017 Tiết PPCT: 25-26 Ngày dạy:1/10/2017

Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (Trích Đôn – ki – hô – tê ) Xéc-van-tét

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật này trong đoạn trích

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki- hô - tê

- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki- hô - tê và Xan - chô Pan - xa

2 Kĩ năng: Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu

cho tính cách mỗi nhân vật Đôn Ki- hô - tê và Xan - chô Pan - xa được miêu tả trong đoạn trích

3 Thái độ: Biết hướng tới những điều tốt đẹp, ước mơ cao đẹp nhưng cũng không quá viển vông.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giảng, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

LỚP 8ª1: VẮNG

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu được tác giả An – đéc – xen sử dụng thành công trong truyện

cô bé bán diêm là gì ? phân tích một vài dẫn chứng để chứng minh

- Theo em, tại sao trong 4 lần trước, em bé chỉ đánh một que diêm, nhưng lần cuối cùng em lại liên tục đánh hết tất cả những que diêm còn lại trong bao ?

3 Bài mới : Văn học phương Tây thời đại Phục Hưng chú trọng xây dựng hình tượng nhân vật hiệp

sĩ Đó là những chàng trai quý tộc dũng cảm, lịch thiệp được quý bà mến mộ Con hiệp sĩ trong cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của Xéc-van-tét thì sao Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”

Hoạt động 1:GIỚI THIỆU CHUNG

HS dựa vào chú thích (*) trình bày về tác giả, tác phẩm

Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Đôn-ki-hô-tê Dựa vào tóm tắt,

xác định vị trí đoạn trích

Văn bản thuộc thể loại nào?

Hoạt động 2:ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Gv yêu cầu HS đọc: lưu ý các câu đối thoại, câu nói của

Đôn-ki-hô-tê với cối xay gió HS đọc HS khác nhận xét

Tóm tắt: Đôn-ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió và nghĩ

là những tên khổng lồ Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn,

Đôn-ki-hô-tê vẫn xông tới và cả người lẫn ngựa bị thương

Trên đường đi tiếp, Đôn-ki-hô-tê vì danh dự của hiệp sĩ và

vì tình nương Đuyn -xi-nê-a của chàng nên chàng không

rên rỉ, không ăn, không ngủ trong khi đó cứ việc ăn no, ngủ

I GIỚI THIỆU CHUNG.

1.Tác giả: Xéc-van-tét (1547 – 1616),

nhà văn Tây Ban Nha Tác phẩm tiêu biểu: Đôn-ki-hô-tê

2.Tác phẩm:

a Xuất sứ: Trích trong chương 8 tiểu

thuyết Đôn-ki-hô-tê

b.Thể loại: Tiểu thuyết.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc - tìm hiểu chú thích.

* Tóm tắt:

Trang 2

Gv: Trong đoạn trích này có mấy nhân vật ? Ai là nhân vật

chính ? Hs trả lời

Gv: Bám sát hoạt động của nhân vật chính hãy chia bố cục

văn bản?

P1: (từ đầu đến không cân sức) -> Thầy trò Đôn ki-hô-tê

trước trận chiến

P2: (nói rồi…ngã văng ra xa)-> Hiệp sĩ Đôn ki-hô-tê đánh

nhau với cối xay gió

P3: (còn lại) -> Hai thầy trò tiếp tục lên đường

GV: Trong văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt

nào?

GV: Em hãy cho biết về hình dáng của Đôn Ki –hô – tê

có gì đặc biệt?

Gv: Theo dõi nhân vật Đôn Ki – hô – tê cho biết vì sao

Đôn Ki – hô – tê đánh nhau với cối xay gió ?

Gv: Sau khi đánh nhau với cối xay gió xong, Đôn-ki-hô-tê

có những hành động và ý nghĩ gì

Hs: Bẻ một cành khô, rút cái mũi sắt ở chiếc cán gãy lắp

vào làm thành ngọn giáo; thức suốt đêm không ngủ để nghĩ

tới nàng Đuyn –xi-nê-a, không muốn ăn sáng

Gv: Những biểu hiện nào cho thấy Đôn-ki-hô-tê coi khinh

cái tầm thường, thực dụng ?

Hs: Dù bị đau cũng không rên la, không lấy việc ăn uống

làm thích thú

(?) Từ đó tính cách nào của Đôn Ki-hô-tê được bộc lộ ?

Cao thượng

(?) Đến đây có thể tóm tắt ntn đặc điểm nhân vật Đôn

Ki-hô-tê trong sự việc đánh nhau với cối xay gió ?

(Hoang tưởng , điên rồ nhưng dũng cảm , cao thượng) Gv:

Em có cảm xúc gì trước các biểu hiện mê muội, hoang

tưởng của Đôn-ki-hô-tê?

Hs: Hài hước, buồn cười

Gv: Cảm nghĩ của em về chàng hiệp sĩ này ?

Hs: Đáng chê cười ở tính cách hoang tưởng, đáng khâm

phục ở tính cách cao thượng, đáng khâm phục, vừa đáng

chê

HẾT TIẾT 25 CHUYỂN TIẾT 26

* Hs đọc phần 2

GV: Em hãy cho biết về hình dáng của Giám mã Xan-chô

Pan-xa có gì đặc biệt hơn so với Đôn Ki-hô-tê ?

Gv: Theo dõi nhân vật Xan-chô Pan – xa cho biết về việc

Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, Xan –chô Pan –xa

đã có những lời ngăn cản nào ?

Gv: Vì sao Xan – chô pan –xa lại có lời can ngăn đó ?

Hs: Vì biết rõ sự thật đó là cối xay gió chứ không phải bọn

khổng lồ như Đôn Ki-hô-tê nghĩ

2.Tìm hiểu chung

a Bố cục: 3 phần.

b.Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả và biểu cảm

c Phân tích.

c1 Hiệp sĩ: Đôn-ki-hô-tê.

- Hình dáng: gầy còm, cao lênh khênh

- Đánh nhau với cối xay gió tưởng đó

là những gã khổ lồ để quét sạch hết những giống xấu xa

- Bẻ một cành cây khô, rút cái mũi sắt

ở chiếc cán gãy lắp vào làm thành ngọn giáo

- Thức suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a

- Không cần ăn sáng

=> Giọng điệu hài hước: Hoang tưởng,

điên rồ nhưng cao thượng, dũng cảm

c2 Giám mã Xan-chô Pan-xa.

- Hình dáng: Béo lùn, lúc nào cũng lo

ăn, thích ngủ

- Đầu óc luôn tỉnh táo, thực tế

Trang 3

Gv: Đặc điểm tính cách nào của nhân vật Xan-chô pan-xa

được bộc lộ ( luôn tỉnh táo, thực tế, thực dụng )

Gv: Trong cuộc chiến đấu với cối xay gió của chủ mình,

Xan –chô pan- xa luôn là người đứng ngoài cuộc Điều đó

cho thấy thêm đặc điểm tính cách của xan-chô pan-xa?(ích

kỉ, hèn nhát)

Gv: Đến đây em hiểu gì về toàn bộ tính cách của Xa-chô

pan-xa?

Hs: Tỉnh táo nhưng thực dụng , tầm thường

Gv: Nếu cần bình luận vầ viên giám mã này thì lí lẽ của em

sẽ là gì ? Hs:biểu lộ

Gv: Hãy liệt kê những mặt tương phản đối lập giữa Đôn

ki-hô-tê và Xan-Chô pan- xa? Chỉ ra chỗ khác nhau giữa hai

người? HSTLN – 3 phút, mỗi nhóm 4 HS Các nhóm trình

bày Gv nhận xét

Gv: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng

trong vb này ? (tương phản)

Gv: Tư tưởng của nhà văn Xéc-van-tét từ 2 nhân vật nổi

tiếng đó của ông ?

Hs: Sử dụng tiếng cười khôi hài để giễu cợt cái hoang

tưởng và tầm thường , đề cao cái thực tế và cao thượng )

GV gọi HS nhắc lại phần nghệ thuật, nội dung, rút ra ý

nghĩa văn bản

Hoạt động 3:HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ:

- Xem lại bài giảng kết hợp với văn bản đê lấy dẫn chứng

khi phân tích

Bài mới: Đọc các ví dụ trong SGK và trả lời các câu hỏi

- Sợ hãi, nhút nhát, ích kỉ

=> Tỉnh táo nhưng thực dụng, tầm thường

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật:

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Kể câu chuyện về

sự thất bại của Đôn-ki- hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu

lý tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong xã hội đời sống

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài, tìm đọc tiểu thuyết

Đôn-ki- hô- tê

Bài mới:

Soạn bài :Tình thái từ

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Tuần: 7 Ngày soạn:29/09/2017 Tiết PPCT: 27 Ngày dạy: 01/10/2017

Trang 4

Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là tình thái từ Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Khái niệm và các loại tình thái từ Cách sử dụng tình thái từ.

2 Kĩ năng: - Dùng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3 Thái độ: - Sử dụng tình thái từ để thể hiện tình cảm.

C PHƯƠNG PHÁP :- Vấn đáp, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

LỚP 8ª5: VẮNG

LỚP 8ª6: VẮNG

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ và nêu ý nghĩa? Thế nào là thán từ? Phân loại? Cho

ví dụ và nêu ý nghĩa

3 Bài mới : Tình thái từ có đặc tính ngữ pháp là không có khả năng độc lập tạo thành câu, cũng

không làm thành phần biệt lập của câu như thán từ, nhưng tình thái từ có rất nhiều công dụng và nếu sử dụng đúng trong các trường hợp giao tiếp thì sẽ đạt hiệu quả cao

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Yêu cầu HS đọc ví dụ

GV: Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ a, b, c thì

ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

-Vda: câu không còn là câu nghi vấn

-Vdb: câu không còn là câu cầu khiến

-Vdc: bỏ từ thay thì câu cảm thán không tạo lập

được

Ở ví dụ d, từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của

người nói?

HS: Dùng để biểu thị thái độ, sắc thái tình cảm lễ

phép

Chốt: Tình thái từ ạ không có chức năng tạo lập câu

nhưng có tác dụng biểu thị thái độ, sắc thái tình cảm

- Vậy tình thái từ có chức năng như thế nào?

HS trả lời-> HS đọc ghi nhớ 1 Sgk tr 81

GV: Các từ in đậm dưới đây được dùng trong những

hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội,

tình cảm,…) khác nhau như thế nào?

- Bạn chưa về à?

- Thầy mệt ạ?

- Bạn giúp tôi một tay nhé!

- Bác giúp cháu một tay ạ!

GV: Khi sử dụng tình thái từ cần lưu ý điều gì?

HS trả lời

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: HS đọc yêu cầu: Trong các câu, từ nào là tình

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Chức năng của tình thái từ.

a Phân tích ví dụ

- Từ à để tạo lập câu nghi vấn.

- Từ đi để tạo lập câu cầu kiến

- Từ thay để tạo lập câu cảm thán.

- Tình thái từ ạ không có chức năng tạo lập câu nhưng có tác dụng biểu thị thái độ, sắc thái tình cảm

b.Ghi nhớ 1 / 81.

2 Sử dụng tình thái từ.

a Phân tích ví dụ:

- Tình thái từ à: hỏi, thân mật;

- Tình thái từ ạ: hỏi, kính trọng;

- Tình thái từ nhé: cầu khiến, thân mật;

- Tình thài từ ạ: cầu khiến, kính trọng.

b.Ghi nhớ 2/ 81.

II LUYỆN TẬP.

Bài 1: Tìm tình thái từ

Trang 5

thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?

HS trả lời Nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài tập 2

Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong

các câu văn

HS trao đổi và trình bày

Bài 3: Hướng dẫn HS phân biệt: Tình thái từ mà với

quan hệ từ mà, tình thái từ đấy với chỉ từ đấy, tình

thái từ thôi với động từ thôi, …

HS trình bày kết qủa GV nhận xét

Bài 4: HS đọc yêu cầu.

Hướng dẫn: Trong câu hỏi, cần xác định hai thành

phần ý nghĩa: Nội dung việc muốn hỏi, ý hỏi và sự

thể hiện quan hệ giữa người với người tiếp nhận câu

hỏi

HS làm và trình bày kết quả Nhận xét, chỉnh sửa

Hoạt động 3:HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ :

- Nắm chức năng ý nghĩa của tình thái từ, sau đó

chọn một văn bản để giải thích tình thái từ

Vd : Ông Giáo hút trước đi! -> Tình thái từ cầu

khiến dùng để mời mọc, kính trọng

Bài mới : Chuẩn bị cho tình huống: Em chẳng may

đánh vỡ một lọ hoa đẹp và làm theo các yêu cầu

trong Sgk/83

a (-) b(+) c (+) d (-)

e (+) g (-) h (-) i (+)

Bài 2: Giải thích nghĩa của các tình thái từ a- chứ: nghi vấn dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định b- chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định là không thể khác được c- ư: hỏi với thái độ phân vân d- nhỉ: thái độ thân mật e- nhé: dặn dò, thái độ thân mật g- vậy: thái độ miễn cưỡng h- cơ mà: thái độ thuyết phục. Bài 3 : Đặt câu với các tình thái từ mà, chứ lị, thôi, chứ, đấy, cơ, vậy. - Nó là học sinh giỏi mà! - Đừng trêu nữa, nó khóc đấy! - Em không thích ăn kem đâu, em ăn kẹo cơ! - Thôi ! Đừng khóc nữa! - Những năm hào dầu cơ đấy! - Muộn rồi, chúng ta ở nhà vậy Bài 4: Đặt câu có tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội: - (Học sinh với thầy, cô giáo) Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy câu được không ạ? - (Bạn bè cùng lứa tuổi) Đằng ấy học bài rồi chứ? - (Con với bố, mẹ, chú, dì ) Mẹ sắp đi làm phải không ạ? III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong một văn bản tự chọn Học bài, làm bài 5 tr 83 * Bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu ta và biểu cảm E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Tuần: 7 Ngày soạn: 01/10/2017 Tiết PPCT: 28 Ngày dạy : 04/10/2017

Trang 6

Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP

VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự

sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.

2 Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn kể chuyện.

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ

3 Thái độ: Cần xác định được sự việc và nhân vật chính trong văn tự sự hoặc một câu chuyện kể.

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp,phát vấn, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm diện HS

LỚP 8ª5: VẮNG

LỚP 8ª6: VẮNG

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một bài văn?

3 Bài mới: Ở lớp 6, các em đã làm quen và nhận biết được sự kết hợp, đan xen giữa các yếu tố miêu

tả và biểu cảm với kể chuyện trong một vb tự sự, các em đã thấy được vai trò và tác dụng của các yếu

tố ấy Bài học này, chúng ta sẽ đi vào thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm để củng cố lại những hiểu biết đã học

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

GV yêu cầu hs tìm hiểu các dữ kiện ở mục I, sgk

GV: Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự

là gì?

- Sự việc: gồm một hoặc nhiều các hành vi, hành

động đã xảy ra cần được kể lại một cách rõ ràng, mạch

lạc để những người khác cũng được biết

- Nhân vật chính: là chủ thể của hành động hoặc là một

trong những người chứng kiến sự việc đã xảy ra

GV: Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong

đoạn văn tự sự?

GV: Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gốm mấy

bước? Nhiệm vụ của từng bước là gì? Gồm 5 bước

+ Bước 1: lựa chọn sự việc chính: sự việc có đối tượng

là đồ vật, con người

+ Bước 2 : Lựa chọn ngôi kể

- Người kể ở ngôn thứ nhất (số ít): tôi, mình, tối, em

- Người kể ở ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tối, …

- Người kể ở ngôi thứ nhất (số ít hoặc số nhiều ) gián

tiếp, thường là tác giả giấu mình đi để cho nhân vật

chính phát ngôn

+ Bước 3: Xác định thứ tự kể

GV: Khởi đầu: lời mở đầu có thể là cảm tưởng, nhận

xét, hành động …

VD: Em ngồi thẩn thờ trước cái lọ hoa đẹp vừa bị vở

I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:

1/ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn

tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự :

- Sự việc, nhân vật chính

+ 5 bước xây dựng đoạn văn tự sự

Bước 1: Lựa chọn các sự việc chính (sự

việc có đối tượng là đồ vật )

Bước 2: Lựa chọn ngối kể (Ngôi thứ nhất )

Bước 3 : Xác định thứ tự kể

- Khởi đầu: có thể là cảm tưởng, nhận xét, hành động

Trang 7

tan… Chỉ vì một chút vội vàng mà em đã phải trả giá

bằng sự tiệc nuối, ân hận …

Thế là cái lọ hoa đẹp mà bố em rất thích đã bị vở tan

-Chắc là bố em sẽ buồn lắm

- Huỵch một cái, em bị vấp ngã không sao gượng lại

được Cái lọ hoa đẹp ở trên tay bị văng ra và vỡ tan

GV: Diễn biến: Kể lại sự việc một cách chi tiết, có xen

kẻ miêu tả và biểu cảm

VD: Vỡ thành những mảnh lớn có thể gắn lại bằng keo

- Ngắm nghía mân mê những mãnh vỡ có hoa văn đẹp

- Thu dọn, nhặt nhạnh các mãnh vỡ

- Các sự việc có liên quan: bố, mẹ, anh, chị…về và

chứng kiến sự việc

GV: Kết thúc: suy nghĩ cảm xúc của bản thân hoặc thái

độ, tình cảm của người thân, bạn bè sau khi sự việc đã

xảy ra Bài học kinh nghiệm về tính cẩn thận

+ Bước 4: Xác định liều lượng các yếu tố miêu tả, biểu

cảm sẽ dùng để viết đoạn văn tự sự

- Miêu tả: hình dáng, màu sắc, chất liệu, vẻ đẹp… của

cái lọ hoa

- Biểu cảm: Suy nghĩ tình cảm, trân trọng, ngưỡng mộ,

sự nuối tiếc và ân hận

+ Bước 5 : Viết thành đoạn văn

GV: Viết đoạn văn hoàn chỉnh về đề bài vừa tìm hiểu

trên

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP

Bài 1:

GV: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó,

lão Hạc sang báo để ông giáo biết

- Hãy đóng vai ông giáo và cho viết một đoạn văn kể lại

giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và

tâm trạng đau khổ  HS viết đoạn văn (10 phút)

Bài tập 2 :

GV: Hãy tìm đoạn văn tương ứng của Nam Cao trong

truyện ngắn Lão Hạc So sánh, đối chiếu với đoạn văn

mà em vừa hoàn thành và rút ra nhận xét:

- Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả và

biểu cảm ở chỗ nào? Những yếu tố miêu tả và biểu cảm

đã giúp Nam Cao thể hiện được điều gì?

- Đoạn văn của em đã kết hợp được các yếu tố miêu tả

và biểu cảm chưa?

 HS trình bày HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

GV đọc đoạn văn mẫu (bên dưới) cho HS nghe để so

sánh với đoạn văn của mình

Hoạt động 3:HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ:

- GV hướng dẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về

nhà

- Diễn biến: Kể lại sự việc một cách chi tiết, có xen kẻ miêu tả và biểu cảm

- Kết thúc: Suy nghĩ cảm xúc của bản thân hoặc thái độ tình cảm của người thân, bạnbè sau khi sùự việc đã xảy ra Bài học kinh nghiệm về tính cẩn thận

Bước 4: Xác định liều lượng các yếu tố

miêu tả, biểu cảm để dùng viết đoạn văn

tự sự

- Miêu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu

…của cái lọ hoa

- Biểu cảm: Suy nghĩ tình cảm, trân trọng, ngưỡng mộ, sự nuối tiếc và ân hận

Bước 5: Viết thành đoạn văn

- HS viết bài

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Đóng vai ông giáo và cho viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ

Bài tập 2 :

- “Nụ cười như mếu …Lão khóc hu hu”

-> Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đã khắc sâu vào lòng người đọc một lạo Hạc khốn khổ về hình dáng bên ngoài

- Và đặc biệt là thể hiện được rất sinh động sự đau đớn, quằn quại về tinh thần của một người trong giây phút ân hận, xót xa

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Rút ra bài học trong việc viết

đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố kể-tả-biểu cảm

Trang 8

Bài mới:

- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng Đọc và soạn bài theo

câu hỏi Sgk Cảm nhận giá trị nhân đạo của văn bản

thông qua nhân vật Bơ men

- Viết đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong các truyện đã học có kết hợp kể- tả-biểu cảm

* Bài mới.

- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng.

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày đăng: 14/11/2021, 03:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w