Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất … - 3 HS đọc theo sự phân vai - Từng cặp HS đọc đoạn 2 - Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi,câu cảm, nghỉ hơ
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 14
Môn
Đồ dụng dạy học
Nội dung tích hợp
Sáng
1 C.Cờ
07/11 3 Toán Chia một số TN cho một số TN thương tìm được là một số TP Bảng phụ
2 Chính tả Nghe- viết: Chuỗi ngọc lam
4 Toán Luyện tậpChiều
1 Kỹ thuật Cắt, khâu, thêu, hoặc nấu ăn tự chọn T3
2 TV (BS) Ôn tập về từ loại
3 T (BS) Luyện tậpSáng 1
Lịch sử Thu đông 1947- Việt Bắc “mồ chôn
1 TLV Luyện tập làm biên bản cuộc họp Bảng phụ GDKNS
Trang 1
Trang 2TỔ TRƯỞNG Tiểu học B, ngày 23 tháng 11năm 2020
GVCN
Trần Thị Mai Trâm Nguyễn Văn Trưởng
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2020
Trang 3BUỔI SÁNGSINH HOẠT DƯỚI CỜ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu,biết quan tâm và đem lại
niềm vui cho người khác.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài văn kể chuyện
-GDHS:Có lòng nhân ái,yêu thương ,quan tâm ,giúp đỡ mọi người
II.Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ chủ điểm, bài học
-Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
+ Từ: Pi-e, Gioan, rạng rỡ, tràn trề, trầm ngâm,…
+ Câu: “Chiều hôm ấy … kiếm thứ gì.”
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
HĐ 2: HD HS tìm hiểu bài và đọc diễn cảm
theo từng đoạn của bài
* Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)
- GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để
HS luyện đọc :
+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé !
+ Đoạn còn lại
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
(HSMĐ1)
- Học sinh trả lời câu hỏi theo từngđoạn
- Vì hạnh phúc con người
- HS đọc tiếp nối từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … người anh yêu quý
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé và chị của cô bé
- Mỗi tổ 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3lượt
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày
Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi
cô từ khi mẹ mất
Trang 3
Trang 4* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
Chi tiết nào cho biết điều đó ?
(HSMĐ2)
- GV HD HS đọc thể hiện đúng lời các nhân vật
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé )
GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để HS
- GV giúp HS giải nghĩa thêm từ : giáo đường
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
(HSMĐ3)
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc ?
- GV ghi bảng nội dung chính bài
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc
HĐ 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗingọc
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất …
- 3 HS đọc theo sự phân vai
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi,câu cảm, nghỉ hơi đúng sau dấu bachấm,
thể hiện thái độ tế nhị nhưng thẳng thắn của nhân vật, ngần ngại nêucâu hỏi, nhưng vẫn hỏi
- Học sinh lần lượt đọc
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗingọc ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằngtất cả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều làngười tốt …
- Tổ chức học sinh đóng vai nhânvật đọc đúng giọng bài văn
- Ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, thương yêu người khác,
biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.
- Các nhóm thi đua đọc
Nhận xét chung………
………
Toán
Trang 5CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
6,03 x 10 = 603
2.Bài mới:
“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân”
Bài 3: (HSNK) Bảng con,vở:
Viết các phân số dưới dạng số TP: Lấy tử
số chia cho mẫu số
18
= 18:5 = 3,6; 52= 2 :5 =0,4 4
3 = 3 :4=0,75
3 Củng cố, dăn dò:
Trang 5
Trang 6-Nhắc lại quy tắc / sgk.
Về nhà: Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
-2HS nhắc lại
Nhận xét chung………
……… Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết1)
I.Mục tiêu:
-Nêu đựoc vai trò của phụ nư trong gia đình và ngpoài xã hội
-Biết được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng PN
GDHS:Tôn trọng, không phân biệt đối xử với chị em gái,bạn gái,
GDKNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên
quan tới phụ nữ; KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài XH.
2.Bài mới
HĐ1: Vai trò của phụ nữ
- Tìm hiểu thông tin trang 22/sgk Thảo luận nhóm 4:
Hãy kể các công việc mà phụ nữ hay làm
thường ngày trong gđ
nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa (nội trợ), chăm sóc con cái,…
Kể tên các công việc mà phụ nữ đã làm
ngoài XH?
GV, bác sĩ, Kỹ sư, công nhân, giám đốc, hiệutrưởng, Phó C.Tịch nước,…
Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em gái và
trẻ em trai ở V.Nam không? Cho ví dụ không, đều có quyền được đối xử bình đẳng ( làm lớp trưởng, được đi học, thợ may,
giám đốc, …)
Kể tên 1số phụ nữ “đảm việc nước, giỏi
việc nhà” trong thời bình mà em biết Thời bình: Ngoại giao Mĩ: Bà Rai,…Nhà báo: Chị Tạ Thị Bích Loan
Hiệu trưởng: Cô Phùng Bích Xuân Ngân,…Phó C.Tịch nước: Nguyễn Thị Doan, Nguyễn Thị Bình,…
Thứ trưởng Bộ GD-ĐT: Nguyễn Thị Nghĩa,
…
Kể tên 1số nữ anh hùng của V.Nam trong
thời chiến mà em biết
Thời chiến: Nguyễn Thị Chiên, Trưng Trắc-
Trưng Nhị, Bác sĩ Lê Thị Hoàng (1910- Quảng Trị),…
- Quan sát hình MH/sgk Bà Nguyễn Thị Định,NguyễnThị Trâm,chị
Nguyễn Thị Thuý Hiền,
Bà Nguyễn Thị Định,NguyễnThị Trâm,chị Nguyễn Thị Thuý Hiền và các bà mẹ trong bức
Trang 7ảnh đều là những phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp công lao rất lớn trong công cuộc đấu tranh bảo vệ xây dựng đất nước ta,trên các lĩnh vực quân sự,khoa học,kinh tế,thể thao.
Bài 2: Thẻ màu (bảng con):
Gọi một số HS giải thích lý do.Nhận xét -Tán thành các ý kiến:a,d;
-không tán thành với các ý kiến b,c,đ.
Thế nào là đối xử bình đẳng với phụ nữ? Họ có quyền được đối xử bình đẳng (học
tập,vui chơi, làm việc, )
KN giao tiếp, ứng xử với các bạn gái và
những người phụ nữ khác ngoài XH.
Liên hệ: Hãy nêu những việc làm đúng và
chưa đúng của các bạn nam về sự tôn trọng
Việc làm sai: trêu đùa, chọc ghẹo các bạn
nữ; Chỉ chơi với các bạn trai; Quát nạt em gái, bạn nữ,…
GDKNS: Phụ nữ là một thành viên không
thể thiếu trong gđ và XH Chúng ta cần biết
yêu thương, tôn trọng và đối xử bình đẳng
với họ
-Lắng nghe
3 Hoạt động cuối:
Nhắc lại ghi nhớ trong sgk -2HS nhắc lại
Về nhà: Học bài và lập kế hoạch tổ chức mừng ngày Quốc tế phụ nữ mồng 8/3
Sưu tầm : Các câu truyện, bài hát nói về phụ nữ
Khoa học
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I.Mục tiêu:
Trang 7
Trang 8-Nhận biết một số tính chất của gạch,ngói,kể tên một số loại gạch,ngói và công dụng của chúng
- Quan sát,nhận biết một số vật liệu xây dựng:gạch,ngói
GDMT: Có ý thức hạn chế những tác động xấu do sản xuất đồ gốm,gạch,ngói gây ra cho môi trường.
+Nêu tính chất của đá vôi?
+Làm thế nào đẻ phân biệt đá vôi với đá
HĐ1 GTB: Gạch ngói là nguồn nguyên liệu phong phú trong ngành XD Vậy gạch ngói
được làm ra từ đâu và ứng dụng của nó NTN ?
HĐ2: Một số tính chất của gạch,ngói HS làm thí nghiệm:
GV cầm mảnh ngói: Nếu ta buông tay khỏi
mảnh ngói thì chuyện gì xảy ra ? Tại sao lại
làm như vậy ?
Mảnh ngói sẽ vỡ thành nhiều mảnh nhỏ.Vì ngói được làm bàng loại đất sét được nung trên lửa nên rất giòn
Để mảnh ngói vào thau nước Quan sát xem
có hiện tượng gì xảy ra ?Giải thích hiện
tượng đó
Ta thấy: có nhiều bọt từ cục gạch, ngói nổi lên trên mặt nước; có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt, có nhiều lỗ nhỏ, nướctràn vào các lỗ nhỏ đẩy không khí trong đó
ra tạo thành các bọt khí
Qua hai thí nghiệm trên, em có nhận xét gì
vào tính chất của gạch, ngói
Ghi bảng: Gạch,ngói thường xốp có những
HĐ3: Một số loại đồ gốm,phân biệt gạch
ngói với đồ sành sứ. Hoạt động cả lớp:
Kể tên các loại đồ gốm mà em biết Lọ hoa, bát, ca, ấm chén,
Ghi bảng: Tất cả các loại đồ gốm đều làm từ đát sét.Gạch,ngói được làm từ đất sét nung ở
nhiệt độ cao,không tráng men.Đồ sành ,sứ làm từ đất sét nung ở nhiệt đọ cao,được tráng men.Đồ sứ được làm từ đất sét trắng,cách làm tinh xảo.
GDMT:Khói bụi từ những nơi làm đồ gốm,gạch ngói có thể làm ô nhiễm môi trường
nên cần phải trồng nhiều cây xanh,và có cách xử lý chất thải hợp lý để giảm tác động xấu đến MT.
HĐ4: Công dụng của gạch ngói Trao đổi theo cặp:
Khi xây nhà, chúng ta cần phải có những
nguyên vật liệu gì ? gạch, ngói.
Trang 9Loại gạch nào xây tường, lát sàn nhà, ốp
tường ?
H1: xây tườngH2a: lát sân, bậc thềm;hàng lang, vỉa hè.H2b: lát sàn nhà
H2c: ốp tường
H4a: ngói âm dương =>dùng để lợp mái
nhà ở H 6 Khi lợp nhà, các ngói âm được đặt
ở dưới, các ngói dương được đặt ở trên.
H4b: ngói tây => được lợp theo kiểu gá vào
Trao đổi theo cặp:
H1a: Gạch đã nung có màu đỏ
H1b: Gạch mới ra khuôn chưa được nung có màu đất
Liên hệ: Gần nhà em có ngôi nhà nào lớp
bằng ngói hài, ngói tây, ngói âm dương
không ?
chùa: ngói hài (ngói âm dương).
nhà cổ (ông ngoại): ngói hài.
gđ em: lợp ngói tây,…
Nêu quy trình làm gạch, ngói mà em biết
GV: Ngày nay, khoa học đã phát triển, việc
đóng gạch, ngói đã có sự giúp đỡ của máy
móc
Đất sét trộn với nước rồi cho vào khuôn đem phơi khô rồi cho vào lò nung ở nhiệt độcao
Ghi bảng: Có nhiều loại gạch ngói.Gạch
thường để xây tường, lát sân, lát nền
nhà;ngói dùng để lợp mái nhà.
-HS đọc to trước lớp
3 Hoạt động cuối:
Đọc mục Bạn cần biết trong sgk -2HS đọc
Về nhà: Học bài và quan sát quy trình làm gạch (Nếu có)
Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Nhận xét chung………
………
Toán (BS)Luyện tậpI.Mục tiêu
- Củng cố về phép chia số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Muốn chia một số thập - HS trình bày.
Trang 9
Trang 10phân cho một số tự nhiên, ta làm thế
Lời giải:
a) 70,5 : 45 – 33,6 : 45 = ( 70,5 – 33,6) : 45 = 36,9 : 45 = 0,82
b) 23,45 : 12,5 : 0,8 = 23,45 : (12,5 x 0,8) = 23,45 : 10 = 2,345
Lời giải:
a) X x 5 = 9,5
X = 9,5 : 5
X = 1,9b) 21 x X = 15,12
X = 15,12 : 21
X = 0,72
Trang 11Nghe- viết: CHUỖI NGỌC LAM
Phân biệt âm đầu tr/ ch hoặc vần ao/au
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3
- Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp đoạn văn xuôi
-GV đọc mẫu bài CT -Lắng nghe; 1HS đọc to trước lớp
Nêu nội dung chính của bài CT này là
gì ?
Kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi –e và cô bé Gioan
Phát hiện các hiện tượng có trong đoạn
văn và nêu cách trình bày bài C.tả
Chú ý DT riêng, dấu gạch ngang đầu dòng, chữ đầu câu hội thoại- dẫn chuyện; dấu chấm cảm- hỏi
-Trình bày đúng h/thức đoạn văn xuôi
Luyện viết từ khó
Trang 11
Trang 12ngạc nhiên:lạ, không ngờ đến.
lúi húi: chăm chú,cặm cụi làm một việc
gì, không chú ý tới xung quanh.
GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
GV nhận xét, chữa lỗi HS sai nhiều HS nghe GV đọc để soát lỗi.- Đổi vở soát sửa lỗi.
4 Luyện tập:
Tranh ảnh – chanh chua; bức
tranh-lanh chanh; tranh giành – chanh đào,…
trưng bày – bánh chưng; đặc trưng –
chưng cất; sáng trưng – chưng hửng,….
trúng đích – chúng tôi; trúng đạn – chúng mình; trúng tuyển – dân chúng,…
Leo trèo- vở chèo; trèo cây- chèo đò; trèo tường- chèo thuyền,….
Bài 3: Trao đổi theo cặp (Bút chì):
-1HS đọc yêu cầu và nội dung của BT
-Dùng bút chì điền vào sgk
-Liên hệ GDHS !
Các từ cần điền:
đảo,hào,dạo,trọng,tàu,vào,trước,trường,vào, chở,trả.
-Hệ thống kiến thức về danh từ,đại từ,quy tắc viết hoa danh từ riêng
-Rèn kĩ năng sử dụng các danh từ,đại từ
Trang 13Thể nào là danh từ chung ? Cho vd ! DT chung:Là tên của một loại sự vật
(sông, bàn ghế, thầy giáo,…)
Thể nào là danh từ riêng ? Cho vd ! DT riêng: là tên riêng của một sự vật
(Huyền, Như,….)
-Dùng bút chì gạch chân những DT chung,
DT riêng có trong đoạn văn DT chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu,
tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.
DT riêng: Nguyên.
Khi viết tên người, tên địa lí V.Nam: cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên riêng đó Vd: Hồ Chí Minh, Cửu Long,
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài:
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tạo thành tên đó.Nếu bộ phận tạo thành
tên gòm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần
có gạch nối
Vd:An –đéc-xen, Vích-to Huy- gô, ten,…
La-phông-Nh
ững tên riêng nước ngoài được phiên
âm theo Hán Việt: Viết giống như cách
viết tên riêng V.Nam Vd: Tây Ban Nha, Hồng Kông, Bắc Kinh,…
Trang 14Nhắc quy tắc chia 1số tự nhiên cho 1số tự
nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia như
6,68 : 4 = 1,67d) 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
2
= 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật:
103 : 2 = 51,5 (km)Quãng đường mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy: 51,5 - 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5 km
3 Hoạt động cuối:
Khi chia 1số tự nhiên cho 1số tự nhiên mà
Trang 15còn dư thì ta tiếp tục chia như thế nào?
Về nhà :Ôn lại KT đã học và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị : “ Chia 1số tự nhiên cho 1số TP”
HĐ2: Đánh giá kết quả thực hành Hoạt động cá nhân , lớp:
-GV tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo
lẫn nhau
- HS tự đánh giá SP đạt yêu cầu
+ Hoàn thành SP ( khâu, thêu hoặc nấu ăn) đúng thời gian quy định
+ SP đảm bảo được các yêu cầu kĩ thuật, mĩ thuật
3.Hoạt động cuối:
Nhắc lại cách thực hiện làm ra SP - HS nêu trình tự thực hiện
Về nhà : Học bài và làm cho hoàn thành SP
Chuẩn bị: “Lợi ích của việc nuôi gà”
Trang 15
Trang 16Giúp HS thực hành kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học.
II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Từ loại là gì ? -Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp
và ý nghĩa khái quát ( như DT, ĐT, TT ) 2/ Tìm DT, ĐT, TT trong các câu sau:
Nắng rạng trên nông trường Màu xanh
mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh
đậm như mực của những đám cói cao Đó
đây, những mái ngói của nhà hội trường,
nhà ăn, nhà máy nghiền cói,…nở nụ cười
tươi đỏ
Theo Bùi Hiển
2/ Các từ loại:
-Danh từ: nắng, nông trường, màu xanh,
lúa, màu xanh, mực, đám cói, mái ngói, nhàhội trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói, nụ cười
-Động từ: cao, nghiền.
-Tính từ: xanh, xanh đậm.
3/ Đọc truyện cười dân gian “ Nhưng nó lại phải bằng hai mày”
Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử kiện “giỏi” Hôm nọ Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện Sợ kém thế, Cải lót trước cho lí trưởng năm đồng
Nhưng Ngô lại lót cho lí trưởng những mười đồng Khi xử kiện, lí trưởng nói:
-Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi ! Cải vội xòe năm ngón tay, ngẩng mặt lên nhìn lí trưởng, khẽ bẩm:
-Xin xét lại, lẽ phải về con mà !
Lí trưởng xòe mười ngón tay ra và nói:
- Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai mày !
4/ Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
“ Biển rất đẹp Buổi sáng, nắng sớm tràn trên mặt biển Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch Những cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm chiếuvào sáng rực lên, như đàn bướm trắng lượn giữa trời xanh.”
Bài làm
Danh từ: Biển, buổi, sáng, nắng, mặt biển
Động từ: tràn
Tính từ: đẹp, sớm
Tìm trong bài văn trên:
a/ Danh từ riêng và 5 danh từ chung a/ DT riêng: Cải, Ngô. DT chung: làng, lí trưởng, đồng, roi, ngón tay.
b/ Các đại từ xưng hô b/ Đại từ xưng hô: con (DT làm đại từ), tao,
- Củng cố cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, mà thương tìm được là một số thập phân HS biết vận dụng giải toán có lời văn
-GDHS:Rèn tính cẩn thận,trình bày khoa học
Trang 17II.Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bảng con, vở, sgk
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1 Đặt tính rồi tính :
a) 72,19 – 38,71 b) 153,6 – 48,29 c) 258,4 – 109
2) Tính nhẩm: 234 : 0,1 = 2340
497 : 0,01 = 49700
HS nêu miệng: b/ 603 : 10 = 60,3 934,8 : 100 = 9,348 3/(HSNK) Một khu vườn HCN có DT 1875m2 Chiều rộng đo được 37,5m Tính chu vi của khu vườn Bảng nhóm, vở: Chiều dài khu vườn: 1875 : 37,5 = 50 (m) Chu vi khu vườn hình chữ nhật: ( 50 + 37,5 ) x 2 = 175 (m) Đáp số: 175m 4/ /(HSNK) Có hai cuộn vải đỏ Cuộn thứ nhất có 84m2, cuộn thứ hai có 60m2 Người ta dùng số vải đỏ để may cờ, mỗi lá cờ may hết 0,75m2 Hỏi số vải đó may được tất cả bao nhiêu lá cờ ? Bảng nhóm, vở: Số lá cờ may được: ( 84 + 60 ) : 0,75 = 192 (lá) Đáp số: 192 lá cờ III Hoạt động cuối: - Gọi HS lên bảng lớp chữa BT - GV nhận xét - biểu dương HS Nhận xét chung:………
.
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2020 Tập đọc (HTL)
HẠT GẠO LÀNG TA
I.Mục tiêu:
-Biết đọc trôi chảy toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm
-Hiểu nội dung bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều người, là tấm
lòng của hậu phương đối với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm,đọc thuộc lòng một số khổ thơ
-GDHS: Biết quý trọng lúa gạo, quý trọng công sức của người lao động
II.Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ bài học
-Bảng phụ ghi khổ thơ 2
Trang 17
Trang 18-HS đọc nối tiếp bài thơ.
*Giữa các dòng thơ nghỉ hơi như một dấu
phẩy
*Ngắt rõ hai câu” Cua ngoi….cấy”.
-GV đọc toàn bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp
-HS đọc nối tiếp bài thơ
-HS đọc nối tiếp phần chú giải /sgk
- HS nghe,cảm nhận
HĐ2:Tìm hiểu bài
Khổ 1,2:
phù sa: đất cát theo nước trôi rồi tấp lại ở
cửa sông (hoặc lòng sông).
ngoi: nhô lên từ trong nước hoặc trong
đất bùn lên bờ.
-Đọc thầm /sgk
Hạt gạo được làm nên từ những gì ? từ sự tinh túy của đất, của nước, của công
lao con người “Có vị phù sa ”
Những h/ảnh nào nói lên nỗi vất vả của
người nông dân ?
Hai h/ảnh trái ngược nhau: Cua sợ nước nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát còn mẹ phải bước chân xuống ruộng để cấy
Nỗi vất vả, chăm chỉ của người nông dân
không quản nắng mưa, lăn lộn trên đồng
Trang 19Để làm ra hạt gạo phải mất nhiều công
sức Trong những năm chiến tranh, trai
tráng cầm súng ra trận còn các em thiếu
nhi cũng phải lao động Các em đã thay
cha anh ở chiến trường gắng sức lao động,
làm ra hạt gạo, tiếp tế cho tiền tuyến
-Lắng nghe
Ý chính của khổ thơ 3,4,5 nói lên điều gì ? Ý2: Giá trị của hạt gạo.
Nội dung của bài thơ nói lên điều gì ?
Nội dung:Hạt gạo được làm nên từ mồ
hôi công sức của nhiều người,là tấm lòng của hậu phương đối với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
-Gạch chân TN cần nhấn giọng -Dùng bút chì gach chân TN/sgk
-Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. -5HS đọc nối tiếp bài thơ
Nhắc lại nội dung của bài thơ -2HS nhắc lại
Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?
GDHS: Biết quý trọng người lđ.
Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nước và
mồ hôi công sức của bao người,hạt gạo còngóp phần chiến thắng chung của dân tộc
Do đó hạt gạo rất quý nên tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng
Về nhà: Tiếp tục HTL bài thơ
Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh giáo.Nhận xét tiết học.
Nhận xét chung………
………
Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Hiểu được thế nào là làm biên bản cuộc họp, thể thức nội dung của biên bản cuộc họp -Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản,biết đặt tên cho biên bản cần lập.-GDHS:Rèn tính cẩn thận,tự tin
GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề (Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường
hợp nào không cần lập biên bản); tư duy phê phán.
II.Đồ dùng:
- Bảng nhóm,vở, sgk
Trang 19
Trang 20-Gọi HS đọc yêu cầu BT.
-HS tìm hiểu yêu cầu của đề
-HS đọc các gợi ý/ sgk
-HS đọc một biên bản
a)Chi đội lớp 5D ghi biên bản để lưu lại toàn
bộ nội dung của Đại hội chi đội
-Kết thúc biên bản giống và khác viết đơn:
Giống: Có chữ kí của người viết văn bản
Khác:Biên bản cuộc họp có 2 chữ kí; không cólời cảm ơn như đơn
c)Tóm tắt những việc cần ghi vào biên bản:
-Thời gian, địa điểm họp
-Thành phần tham dự
-Chủ tọa, thư kí cuộc họp
-Chủ đề cuộc họp, diễn biến cuộc họp
-HS làm bài, phát biểu ý kiến
-Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
-Trường hợp cần ghi biên bản: a,c,e,g-Không cần ghi biên bản :b, d
Tr ường hợp cần ghi biên bản : Tr ường hợp không cần ghi biên bản :
a) Đại hội liên đội: Ghi lại các ý
kiến, C.Trình công tác cả năm học
b) Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan
một di tích LSử: Đây chỉ là phổ biến kế hoạch
để mọi người thực hiện ngay, không có điều gì cần ghi lại
d/ Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là một SH
vui, không có điều gì cần ghi lại để làm bằngchứng
Trang 21g) Xử lí việc XD nhà trái phép:Ghi
lại để làm bằng chứng
Bài 2: Hoạt động cả lớp:
-1HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài, phát biểu ý kiến
-Tư duy phê phán.
Đặt tên cho các biên bản cuộc họp:
a) Biên bản đại hội liên độib) Biên bản bàn giao tài sản
Về nhà: Học phần ghi nhớ sgk và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: "Luyện tập làm biên bản cuộc họp ”.
- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng giải bài toán có lời văn
Khi chia 1số tự nhiên cho 1số tự nhiên mà
còn dư thì ta tiếp tục chia như thế nào?
Trang 22Bài 2: HS nêu miệng:
-HS đọc yêu cầu BT
-HS đọc kết quả của phép tính
32 : 0,1 = 320: 1 = 320Hoặc: 32 : 0,1 = 32 :
101
= 32 x 10 = 320
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6kg
3.Hoạt động cuối:
Nêu cách chia 1số tự nhiên cho 1số TP
Về nhà : Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học
Nhận xét chung………
………
BUỔI CHIỀUĐịa lí
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tiếng việt (BS)
Ôn tập về từ loạiI.Mục tiêu
- Củng cố về từ loại trong câu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ loại đã cho.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Trang 23H: Thế nào là từ loại ? Chọn câu trả lời
đúng nhất:
a) Là sự phân chia từ thành các loại nhỏ
b) Là các loại từ trong tiếng Việt
c) Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ
pháp và ý nghĩa khái quát ( như DT, ĐT,
TT)
Bài 2: Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn văn
sau:
Nắng rạng trên nông trường Màu xanh
mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh
đậm như mực của những đám cói cao
Đó đây, Những mái ngói của nhà hội
trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở
- Động từ: Nghiền, nở
- Tính từ: Xanh, mơn mởn, óng, xanh, cao, tươi đỏ
Ví dụ:
a) Trường em mái ngói đỏ tươi
b) Hôm nay, cả làng em ra đồng bẻ ngô
c) Trồng bắp cải không nên trồng mau cây