1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUAN 17 (NH20)

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dụng dạy học Nội dung tích hợp Sáng 1 C.Cờ Sinh hoạt dưới cờ GDMT 4 Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh Tiết 2 3 LT&C Ôn tập về từ và cấu tạo từ Bảng phụ 4 Toán Luyện tập chu

Trang 1

Đồ dụng dạy học

Nội dung tích hợp

Sáng

1 C.Cờ Sinh hoạt dưới cờ

GDMT

4 Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)

3 LT&C Ôn tập về từ và cấu tạo từ Bảng phụ

4 Toán Luyện tập chungChiều

1 Kỹ thuật Thức ăn nuôi gà (Tiết 1)

2 TV (BS) Ôn tập về cấu tạo vần

2 LT&C Ôn tập về câu

3 Toán Sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ lệ phần trăm

5 T Anh

PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

BÁO GIẢNG TUẦN 17

Trang 3

Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020

BUỔI SÁNGSinh hoạt dưới cờ

Tập đọc

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I.Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn

+ Hiểu nội dung:Câu chuyện ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo đã thay đối tập quán của cả một vùng,làm thay đối cuộc sống của cả thôn.

GDMT:Học tập tấm gương của ông Lìn về bảo vệ dòng nước thiên nhiên,trồng cây gây rừng để giữ môi trường sống tốt đẹp.

II.Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- GV gọi 3 HS đọc bài Thầy cúng đi

bệnh viện, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - 3HS đọc ,trả lời câu hỏi/ sgk.- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

GTB: Sử dụng tranh và thông tin khác.

+Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong

truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã học

ở lớp 4?

+ Ngu Công là một nhân vật trong truyện ngụ ngôn của Trung Quốc.Ông tượng trưng cho ý chí dời non lấp bể và lòng kiên trì.

Quan sát tranh MH:

+ Hãy mô tả những gì vẽ trong tranh + Tranh vẽ một người đàn ông dân tộc đang

dùng giá để khơi dòng nước Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đó.

Ở V.Nam cũng có một người được so sánh như nhân vật Ngu Công Người đó là ai?

Ông đã làm gì để được ví như Ngu Công ?

2.Luyện đọc

-GVđọc toàn bài văn:Giọng đọc

thong thả, rõ ràng. -Cả lớp theo dõi bài/sgk.-1HS đọc to trước lớp

-Chia đoạn : 3 đoạn

-Ngắt câu văn dài, nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, giữa các cụm từ

-Nhấn giọng các TN miêu tả.

Luyện đọc:

-Bát xát, ngoằn ngoèo, vắt ngang, Phàn Phù

Lìn, Phìn Ngan, xuyên đồi, lặ lội.

-tập quán, ông Lìn; giữ rừng -Ngu Công, vinh dự

- HS đọc nối tiếp bài văn:

-HS đọc theo cặp

-HS đọc nối tiếp nhau bài văn -HS đọc theo cặp. - HS đọc nối tiếp nhau bài văn

Trang 4

-GV đọc toàn bài văn: Giọng đọc

thong thả, rõ ràng.

Cả lớp theo dõi bài/ sgk

3.Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

Tập quán: thói quen

Ngoằn ngoèo:cong queo -Đọc thầm /sgk.

+ Đến huyện Bát xát, tỉnh Lào Cai mọi

người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?

+….sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằnngoèo vắt ngang những đồi cao

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

lúa nương: được gieo trồng ở trên đồi cao hoặc sườn núi những vùng ít nước.

+Em hãy nêu những thay đổi ở thôn

Phìn Ngan kể từ khi có mương nước ?

Nhờ có mương nước mà tập quán, cách canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã không làm nương như trước mà trồng lúa nước Không làm nương nên không cò nạn phá rừng.

Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.

Ý chính của đoạn 2 nói lên điều gì ? Ý2: Những thay đổi ở thôn Phìn Ngan.

+Cây thảo quả đem lợi lợi ích kinh tế

gì cho bà con Phìn Ngan? + KT to lớn cho bà con: "nhiều hộ trong thôn…hai trăm triệu.".+Theo em, ông Lìn có xứng đáng được

Chủ tịch nước khen ngợi không ? Vì

sao ?

GDMT:Em có thể làm gì để bảo vệ

nguồn nước,bảo vệ rừng nơi em ở?

+ Có, vì ông không chỉ vì thành tích giúp bà cọtrong thôn làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên

và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp

Ý chính của đoạn 3 nói lên điều gì ? Ý3: Ông Lìn trồng cây để giữ rừng, bảo vệ

dòng nước.

Nội dung của bài văn nói lên điều gì ? Nội dung: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một

vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.

4 Luyện đọc diễn cảm

Giọng đọc thong thả, rõ ràng. - 3HS đọc nôi tiếp bài văn

Trang 5

Nhấn giọng TN: ngỡ ngàng, ngoằn

ngoèo, con nước ông Lìn, lần mò,

không tin, suốt một năm trời, bốn cây

số mương xuyên đồi, vỡ thêm.

Chọn đoạn : "Khách đến xã Trịnh Tường trồng lúa".

-Lớp nhận xét bạn đọc

5.Củng cố- dặn dò:

Nhắc lại nội dung của bài văn -1HS nhắc lại

GDHS: câu chuyện trên giúp em hiểu

điều gì?

Nối tiếp trả lời:

-Ông Lìn thông minh, sáng tạo

-Ông Lìn là người có tinh thần vượt khó, chiếnthắng đói nghèo

-Muốn có c/sống ấm no, thì con người phải dám nghĩ, dám làm,…kiên trì sẽ dẫn đến thành công

Em có thể học được ông Lìn những

gì ?

Trí thông minh, sáng tạo; có tinh thần vượt

khó; dám nghĩ, dám làm,

Về nhà : Tiếp tục đọc diễn cảm bài văn

Chuẩn bị: “Ca dao về lđ sản xuất”

+ Nêu quy tắc chia 1 số TP cho 1 số tự

nhiên; Chia 1 số tự nhiên cho số TP;

Chia 1 số tự nhiên cho số tự

nhiên( được số TP)

216,72 : 42 = 5,16

1 : 12,5 = 0,08 109,98 : 42,3 = 2,6

Trang 6

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2

= 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725

= 1,5275

Cuối năm 2000 : 15625 người

Cuối năm 2001 : 15875 người

a Từ cuối năm 2000- 2001 }tăng…

người? =…%?

b Từ cuối năm 2001 – 2002 } tăng

thêm …người ?

Cuối năm 2002 số dân :….người ?

a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm:

15875 + 254 = 16129 ( người ) Đáp số : a/ 1,6 %

b/ 16129 người+ Nêu cách tìm tỉ số % của 2 số + Nhân thương của 2 số với 100%

+ Nêu cách tìm một % của 1 số đã cho + Lấy số đã cho nhân với số %

GDHS: Dân số nước ta tăng quá nhanh, gây ra nhiều khó khăn trong c/sống Cần

phải giảm tốc độ tăng dân số để nâng cao chất lượng c/sống.

+ Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị 1

số % của số đó ( Lấy giá trị ấy chia cho

số %

7 % của số đó là 70 000 đồng Nên 70 000 : 7/100 > 70 000 x 100 : 7Vậy khoanh vào C

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các h/động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô và mọi người trong công việc của lớp- của trường, của gđ, cộng đồng

-Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường

GDKNS: KN hợp tác với bạn bè trong công việc chung; KN đảm nhận trách nhiệm khi hợp tác với bạn bè và người thân; KN tư duy phê phán; KN ra quyết định.

II Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

+ Nêu 1 số biểu hiện về hợp tác với bạn bè

trong học tập, làm việc và vui chơi Học tập: đọc theo cặp, soát lỗi CT, thảo luận câu hỏi, xem tranh MH,…

Lđ: tưới cây kiểng, VS lớp học,

Trang 7

-GV nhận xét Vui chơi : nhảy dây, kéo co, đá bóng, văn

nghệ,…

2.Vận dụng - thực hành:

HĐ1: Đánh giá việc làm (BT3) Bảng con:

Đúng : a ; Sai : b

HĐ2: Xử lý tình huống (BT4) Thảo luận nhóm 4:

*KN hợp tác với bạn bè trong công việc

chung

a Khi thực hiện công việc chung, cần phân

công n/vụ cho từng người, phối hợp, giúp

đỡ lẫn nhau Nếu bạn nào có khó khăn gì thì

mọi người cùng nghĩ cách giải quyết

b Bạn Hà có thể bàn với cha mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

HĐ3: Trình bày kết quả thực hành (BT5)

*KN đảm nhận trách nhiệm khi hợp tác

với bạn bè và người thân.

Trả lời nối tiếp:

Công việc Người hợp tác Cách hợp tác

Từng tổ tưới Bạn Nam : Lấy xô xách nước

Bạn nữ : Đứng tưới vào từng chậu cây

kiểngLàm VS ở ngoài ngõ

xóm

Mọi người cùng sống chung trongxóm

Nữ : làm cỏ, quét rác Nam : hốt rác đem đi bỏ

HĐ4: Kĩ năng làm việc hợp tác Làm việc theo cặp:

+ Hằng ngày, thực hiện hợp tác với mọi

người, chúng ta nên nói với nhau NTN ?

+ Nếu khi hợp tác, em không đồng ý với ý

kiến của bạn thì em nên nói NTN ?

+ Trước khi trình bày ý kiến, em nên nói

*KN tư duy phê phán: Chúng ta cần hợp tác với mọi người xung quanh Hợp tác đúng

cách, tôn trọng người hợp tác sẽ giúp các em giải quyết công việc nhanh hơn, tốt hơn

Đồng thời cũng làm mọi người gắn bó với nhau hơn.

3.Củng cố - dặn dò:

+Thế nào là hợp tác với những người xung quanh?

Về nhà: Học bài và rèn kỹ năng làm việc hợp tác với mọi người xung quanh

Chuẩn bị: “ Em yêu quê hương”

Khoa học

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Trang 8

I.Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:

-Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ VS cá nhân

- T/chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

Nêu đặc điểm và công dụng của 1 số loại tơ

sợi tự nhiên và nhân tạo

-GV nhận xét

-3 HS trả lời

-Lớp nhận xét, bổ sung

2 Ôn tập:

HĐ1: Con đường lây truyền 1 số bệnh và cách phòng bệnh.

Câu 1: Trong các bệnh sốt xuất huyết,sốt rét,viêm não,viêm gan A,AIDS thì bệnh AIDS

lây qua cả đường sinh sản và đường máu.

Trang 9

Toán (BS)Luyện tậpI-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số TP

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %

II- Các hoạt động dạy –học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài

-Do muỗi đốt người bệnh hoặc ĐV mang bệnh

rồi đốt người lành và truyền vi-rút sang cho người lành

-Nằm màn sẽ chống được muỗi đốt

H2 Viêm gan A( giun, sán) -Lây qua đường tiêu hóa Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh

-Nếu cầm vào thức ăn sẽ đưa mầm bệnh vào cơthể một cách trực tiếp qua miệng

H4 viêm gan A (giun sán) ngộ độc thức ăn,các bênh đường tiêu hoá.

HĐ2: Đặc điểm, công dụng của 1 số

Bài 1:

-Các nhóm thảo luận- báo cáo kết quả N

1: Tre, sắt, thủy tinh, các hợp kim của sắt

N2: Đồng, đá vôi, tơ sợi

N3: Gạch, ngói, chất dẻo

N4: Mây, song, xi măng, cao su

Bài 2:

GV đọc- HS viết vào bảng con: Bảng con:2.1-c ; 2.2 – a ; 2.3 - c ; 2.4 -a

Bài 3: Trò chơi “Đoán chữ siêu tốc”.

7.Sốt rét 8 Sốt xuất huyết 9.Viêm não 10 Viêm gan A

3.Củng cố- dặn dò:

-HS đọc lại các chữ đã đoán được (Từ câu 1-10)

Về nhà : Ôn lại KT đã học và thực hiện VS

Chuẩn bị: “KT cuối HK 1 ” GV nhận xét tiết học

Nhận xét chung:………

………

Trang 10

6,8 x 7,22 - 0,183 = 48,9133/ Năm ngoái số dân ở một phường là

19 200 người Năm nay số dân của

phường tăng thêm 2,5% Hỏi năm nay

số dân của phường đó là bao nhiêu ?

chăn nuôi heo.Sau một thời gian người

đó bán heo, tính ra tiền lãi bằng 48,5%

tiền vốn Hãy tính số tiền lãi đó

4/ Số tiền lãi người đó bán heo:

3 000 000 x 48,5 : 100 = 1 455 000 (đồng) Đáp số: 1 455 000 đồng

Nghe- viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

Ôn tập mô hình cấu tạo vần

HĐ1: GV đọc bài chính tả -Lắng nghe.1 HS đọc to trước lớp

Đoạn văn nói về ai ?

Mẹ Nguyễn Thị Phú- Bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 đứa bé mồ côi, đến nay nhiều

em đã trưởng thành

+ Phát hiện các hiện tượng có trong

bài CT và nêu cách trình bày bài CT Chú ý DT riêng, DT chỉ địa danh và các số.-Trình bày đúng h/thức đoạn văn xuôi

HĐ2: Luyện viết từ, tiếng khó Bảng con:

-cưu mang:đùm bọc, giúp đỡ trong

c/sống khó khăn

-bận rộn: mắc nhiều việc

Thức khuya, bươn chải, cưu mang, bận rộn, Quảng Ngãi,…

HĐ3: HS nghe - viết bài CT -HS viết bài vào vở

HĐ4: Soát lỗi và chữa bài

Trang 11

-GV đọc bài CT.

-Nhận xét bài của HS

HS soát lỗi bài của mình

-Đổi vở soát lỗi cho bạn

3 Luyện tập

Bài 2a:

- HS lần lượt lên bảng làm

-Nhận xét, bổ sung

Bảng phụ:Mô hình cấu tạo vần

+Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

ConRaTiềnTuyếnXaXôi

u

oaiêyêa

GV: Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có phần vần giống nhau (dòng 6

tiếng – tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng)

4 Củng cố- dặn dò:

+ Khi viết một tiếng, dấu thanh cần

được đặt ở đâu? Quy tắc: Dấu thanh đặt ở âm chính ( Dấu nặng đặt ở bên dưới, các dấu khác đặt trên)

Về nhà: HTL quy tắc và sửa chữ sai của bài CT vào bảng con

Liên hệ GDHS: Quan tâm và hiếu thảo với người thân nhiều hơn.

Chuẩn bị: N-V “Chợ Ta-Sken” GV nhận xét tiết học

Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé,

dáng đi của một người

GV nhận xét,sửa chữa

-Bạn Thu có cặp mắt đen lay láy, những lúc

bạn cười, cặp mắt ấy cứ ánh lên những tia tinh nghịch rất trẻ thơ

- Bé Mai chẳng lúc nào yên chân yên tay, cứnhảy nhót như con chim sáo cả ngày

2 Ôn tập:

+Trong TV có các kiểu cấu tạo từ

Từ đơn Từ ghép Từ láy

Trang 12

Hai,bước, đi, trên, cát, ánh,

biển, xanh, bóng, cha, dài,

nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Từ đồng âm:Là những từ giống nhau

về âm đọc ( và chữ viết) nhưng khác

hẳn nhau về nghĩa

Từ nhiều nghĩa:là từ có một nghĩa gốc

và một hay một số nghĩa chuyển.Các

nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ với nhau

Đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh ngịch,tinh khôn,ranh mãnh,ranh ma,ma lanh,khôn

ngoan,khôn lỏi,…

+Đồng nghĩa với từ dâng là: tặng ,hiến,nộp,cho,biếu,đưa,…

+Đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả,êm ái,êm dịu,êm ấm,…

+ Hãy xác định nghĩa của từ được

dùng trong văn cảnh đó Thảo luận trả lời ý b

tinh ranh:tinh khôn và có vẻ láu lỉnh, ranh mãnh.

(bao hàm nội dung của cả 3 từ trên)

dâng: cho một cách trang trọng, cung kính, lịch sự

êm đềm: Êm, ấm áp, cảm giác dễ chịu vì thấy thoải mái và yên ổn.

+Hãy tìm từ trái nghĩa với từ in đậm để

điền vào chỗ trống, nếu tạo thành một

thành ngữ hay tục ngữ hoàn chỉnh thì

được

+Nêu ý nghĩa về thành ngữ hay tục

ngữ trên

Nhắc lại : Thế nào là từ trái nghĩa?

a/ Có mới nới cũ (phê phán người có mới

rẻ rúng, ruồng bỏ cũ, quên tình nghĩa xa xưa)

b/ Xấu gỗ, tốt nước sơn (chê người hay vật

chỉ có h/thức hào nhoáng bên ngoài mà nội dung không tốt đẹp)

c/ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu ( lời

khuyên mọi người phải biết xử sự khôn khéo tùy theo khả năng của mình)

3.Củng cố- dặn dò:

Thế nào là từ đồng âm, từ trái nghĩa,

từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa.

-3HS nhắc lại

Về nhà: Ôn lại KT đã học để hiểu bài hơn.

Chuẩn bị: Ôn tập về các kiểu câu đã học.

-GV nhận xét tiết học

Nhận xét chung:………

Trang 13

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

Nhắc lại quy tắc :Chia số TP cho số tự

nhiên; Chia số tự nhiên cho số TP; Chia

số TP cho số TP; Chia số tự nhiên cho

số tự nhiên ( được số TP)

216,72 : 42 = 5,16

1 : 12,5 = 0,08 109,98 : 42,3 = 2,6

2.Luyện tập:

- Viết các hỗn số thành số TP.

Cách 1: Đổi phần P/số thành P/số TP

rồi viết số TP tương ứng

Cách 2: Thực hiện phép chia tử số cho

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

+ Em hiểu thế nào là hút được 35%

lượng nước trong hồ ? Coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%

Tóm tắt 100% { Ngày 1: 35%

Ngày 2: 40% }….% ?

Ngày 3: ….% ?

Hai ngày đầu máy bơm hút được:

35% + 40 % = 75 %Ngày thứ ba máy bơm hút được:

100% - 75% = 25%

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

+ Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích ?

805 m2 = 0,0805 ha Khoanh vào D+ Mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau

( liền trước) thì dời dấu phẩy sang phải ( sang trái) hai chữ số

3.Củng cố- dặn dò:

Trang 14

Nêu 2 cách chuyển hỗn số thành số TP -2HS nêu.

Về nhà: Ôn lại KT đã học và làm bài 4 trong sgk vào vở

Chuẩn bị: GT máy tính bỏ túi (2 bạn/ 1 máy tính)

-GV nhận xét tiết học

Nhận xét chung:………

BUỔI CHIỀU:

Kỹ thuật THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

-Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thông dùng để nuôi gà

-Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà

ở gia đình

II.Đồ dùng:

-Tranh ảnh minh hoạ một số thức ăn chủ yếu nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm ,cám, thức ăn hỗn hợp…)

- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh

HĐ1:Tác dụng của thức ăn nuôi gà

- HS đọc nội dung mục I/sgk và đặt câu hỏi:

+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại,

sinh trưởng và phát triển?

+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

động vật được lấy từ đâu?

- Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng

- Từ nhiều loại thức ăn

Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà Khi

nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp.

HĐ2: Các loại thức ăn nuôi gà

- HS quan sát H1 trong sgk- trả lời câu hỏi

- GV nhận xét + thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào…

HĐ3:Tác dụng và sử dụng loại thức

ăn nuôi gà

Thảo luận nhóm 4:

- HS đọc nội dung mục 2/sgk

+ Thức ăn của gà được chia làm mấy loại?

Hãy kể tên các loại thức ăn ; về tác dụng các

loại thức ăn nuôi gà

- GV nhận xét

- HS trả lời-Lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

-Nhắc lại phần bài học/sgk

Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm

Chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

Trang 15

II- Các hoạt động dạy –học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài và

chữa bài

1/ Cho biết cấu tạo vầ của các tiếng in đậm

trong câu lục bát sau :

- HS thực hiện yêu cầu

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi

2/ Trong câu thơ trên, em có nhận xét gì về

tiếng thứ 6 của dòng trên với tiếng thứ 6

của dòng dưới ? Hiện tượng này được gọi

là gì ?

2/ Hai tiếng chung nhau vần ưng Hiện

tượng hiệp vần (gieo vần)

3/ Sắp xếp 4 tiếng dưới đây ( hết, đến, tết,

năm)để tạo được một thành ngữ quen

thuộc và nêu nhận xét về vần giữa các tiếng

có trong thành ngữ

Thành ngữ: Năm hết, Tết đến.

Nhận xét về vần giữa các tiếng trong

thành ngữ: Tiếng thứ hai cùng vần với tiếng thứ ba ( vần êt)

Trang 16

6,8 x 7,22 - 0,183 = 48,9133) (HSNK)

Năm ngoái số dân ở một phường là 19

200 người Năm nay số dân của phường

tăng thêm 2,5% Hỏi năm nay số dân

của phường đó là bao nhiêu ?

Một người bỏ ra 3 000 000 đồng để

chăn nuôi heo.Sau một thời gian người

đó bán heo, tính ra tiền lãi bằng 48,5%

tiền vốn Hãy tính số tiền lãi đó

Bảng nhóm, vở:

Số tiền lãi người đó bán heo:

3 000 000 x 48,5 : 100 = 1 455 000 (đồng) Đáp số: 1 455 000 đồng

-HS biết ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

-Hiểu nội dung: lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại hạnh phúc

ấm no cho mọi người

-GDHS:Biết yêu lao động, quý trọng người lao động

II.Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ bài học

-Bảng phụ ghi 2 bài ca dao

III.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ :

HS đọc bài “Ngu Công …Tường”

-GV nhận xét -3 HS đọc và trả lời câu hỏi/ sgk.-Lớp nhận xét, bổ sung

B Bài mới

+ Mô tả những gì vẽ trong tranh Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động,

cày cấy trên đồng ruộng

Lđ SX trên đồng ruộng vốn là một nghề rất vất vả Người ta thường nói: “Một hạt

thóc vàng chín hạt mồ hôi” Các em cùng học các bài ca dao về lđ SX để thấy được

Trang 17

nỗi vất vả của người nông dân khi mang lại hạt gạo cho mọi người.

- HS đọc nối tiếp đọc 3 bài ca dao

- HS đọc nối tiếp phần chú giải/ sgk

Tìm những h/ảnh nói lên nỗi vất vả, lo

lắng của người nông dân trong SX ?

Nỗi vất vả:

"Cày đồng……cày.

Bưng bát cơm ….muôn phần"

Sự lo lắng:

"Đi cấy còn……nhiều bề."

Những câu thơ nào thể hiện tinh thần

lạc quan của người nông dân?

+" Công lênh ……cơm vàng."

Tìm những câu thơ ứng với nội dung:

-Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày "Ai ơi, bấy nhiêu".

-Thể hiện quyết tâm trong lđ SX "Trông cho chân cứng……tấm lòng".

-Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra

hạt gạo " Ai ơi, bưng bát cơm … muôn phần".

Nêu nội dung chính của các bài ca dao

Nội dung: Lđ vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại c/sống ấm

no, h/phúc cho mọi người

Để làm ra hạt gạo người nông dân phải vất vả hai sương một nắng Vì vậy chúng

ta phải biết quý trọng người lao động,quý trọng sản phẩm của người lao động.

Trời yên, biển lặng/ mới yên tấm lòng

Trang 18

Nhắc lại nội dung 3 bài ca dao.

GDHS:

Bài ca dao khuyên chúng ta điều gì? Nối tiếp trả lời:Chăm chỉ, chịu khó làm ăn mang lại

c/sống ấm no, h/phúc

Ngoài các bài ca dao trên, em còn biết bài

ca dao nào về lao động sx ? Hãy đọc cho

Về nhà: Tiếp tục HTL 3 bài ca dao trên

Chuẩn bị: “Ôn tập cuối HK 1” GV nhận xét tiết học

I.Mục tiêu: Giúp HS

-Biết điền đúng một lá đơn in sẵn

-Viết được đơn xin học môn tự chọn đúng thể thức,đủ nội dung cần thiết

*GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề ; Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản

GTB: Ôn luyện cách viết đơn ;Điền những thông tin còn thiếu Có những lá đơn mà

chúng ta phải tự viết để thể hiện được trình độ và khả năng của mình.

3 H/dẫn làm BT

Bài 1: Điền chữ còn thiếu vào chỗ chấm trong sgk.

+ So sánh cách trình bày của một lá đơn với cách trình bày một biên bản?

-Giống nhau; Khác nhau.

Bài 2: (HS điền vào mẫu in sẵn) Rèn luyện theo mẫu:

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc

Phước Long, ngày 31 tháng 12 năm 2020

ĐƠN XIN HỌC MÔN TIN HỌC

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Trung học cơ sở Thị trấn Phước Long

Em tên là: Phan Kim Anh

Nam/ nữ:

Sinh ngày:

Tại :

Quê quán: Ấp ( Xã): huyện: Tỉnh:

Địa chỉ thường trú: Ấp ( xã): huyện Tỉnh:

Học sinh lớp:

Trang 19

Đã hoàn thành chương trình Tiểu học.

Em làm đơn này kính đề nghị ban giám hiệu nhà trường xét cho em được học môn

Tin học ( Hoặc tiếng Anh) theo chương trình tự chọn

Em xin hứa sẽ thực hiện nghiêm chỉnh nội quy và hoàn thành n/vụ học tập

Em xin trân trọng cảm ơn !

Ý kiến của cha mẹ HS: Người làm đơn:

Chúng tôi có nguyện vọng cho cháu theo ( Ký tên)

học lớp tiếng Anh.Vậy kính mong nhà trường

Chấp nhận nguyện vọng của gđ và cháu

Xin chân thành cảm ơn ! Phan Kim Anh

Bài 34: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - TRÒ CHƠI

“Chạy tiếp sức theo vòng tròn”

Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I.Mục tiêu:

-Bước đầu biết sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng trừ,nhân,chia số thập phân

-GDHS:Rèn tính cẩn thận,trình bày khoa học

*Điều chỉnh nội dung:

-Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số TP.

Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5

Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 = 1,48,…

2 Bài mới:

Ngày đăng: 06/03/2021, 08:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w