+ Đại diện nhóm bốc thăm câu hỏi.+ Các nhóm thảo luận theo câu hỏi .+ Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét … Hoạt động 2 : Thực hành kỹ năng Gv lần lượt nêu các ý kiến, tình hu
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 11
Môn
Đồ dụng dạy học
Nội dung tích hợp
Sáng
Chiều
Sáng
Trang 24 Toán Nhân một số TP với một số tự nhiên Bảng phụ
CHUYỆN MỘT KHU VUỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
- Hiểu được các từ ngữ trong bài: săm soi, cầu viện,…
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức
làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
GDMT: Giáo dục HS bảo vệ môi trường thiên nhiên.
3.1.Giới thiệu chủ điểm: HS quan sát tranh,NX
+ Chủ điểm có tên là gì? + Giữ lấy màu xanh.
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? + N/vụ của chúng ta là bảo vệ môi trường
sống xung quanh mình, giữ lấy màu xanh cho môi trường
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh MH chủ điểm Vẽ các bạn nhỏ đang ca hát dưới gốc cây to.Thiên nhiên nơi đây thật đẹp, ánh mặt trời
rực rỡ, chim hót líu lo trên cành
Giới thiệu bài học HS quan sát tranh,NX
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Vẽ cảnh ba ông cháu đang trò chuyện trên một ban công có rất nhiều cây xanh GV:Bài học kể về một mảnh vườn trên tầng gác của một ngôi nhà giữa TP’.Câu
chuyện cho chúng ta thấy t/yêu TN của ông cháu bạn Thu.
3.2.Luyện đọc:
Giọng đọc hồn nhiên của cháu.Giọng hiền từ của người ông.
- Gọi HS đọc bài.NX -1HS đọc toàn bài
Trang 3- Chia đoạn: 3 đoạn - Dùng bút chì đánh dấu trong sgk.
- rỉa cánh, líu ríu, cầu viện.
HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc nối tiếp đoạn
3.3.Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: HS đọc thầm /sgk.
khoái: sướng, thoả mãn ở mức độ cao.
rủ rỉ: Nói nhỏ nhẹ vừa đủ nghe, giọng thân mật.
ban công: Phần sân gác nhô ra ngoài sân, chung quanh có lan can.
Bé Thu thích ra ban công để làm gì? để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông
giảng về từng loại cây ở ban công
Ý chính của đoạn 1 nói lên điều gì ? Ý1: Giới thiệu khu vườn trên ban công
nhà bé Thu.
Đoạn 2: HS đọc thầm/ (sgk)
ngọ nguậy: cựa quậy liên tiếp, không chịu nằm yên.
Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
Cây quỳnh: Lá dày, giữ được nước.
cây hoa ti gôn: thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.
cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to.
Bạn Thu chưa vui vì điều gì? Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà
mình cũng là vườn
Ý chính của đoạn 2 nói lên điều gì ? Ý2: Vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu
vườn.
Đoạn 3: HS đọc thầm/sgk
sà xuống:Bay thấp sát xuống cành lựu.
rỉa cánh:Dùng mỏ để vuốt cho sạch, cho mượt lông
Vì sao khi thấychim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn
Ý chính của đoạn 3 nói lên điều gì ? Ý3: T/cảm yêu quý thiên nhiên của hai
ông cháu bé Thu.
GDMT: Loài chim chỉ bay đến sinh sống,làm tổ có thể là trong rừng, trên cánh
đồng, cây cối trong công viên, khu vườn, mái nhà hay trên ban công của một căn hộ
Trang 4tập thể ,… Nơi đó có môi trường thiên nhiên sạch- đẹp.
Vì vậy, mỗi chúng ta phải có ý thức yêu quý,bảo vệ ,giữ gìn môi trường thiên nhiên Xanh- sạch –đẹp hơn.
Nôi dung của bài văn nói lên điều gì ? Nôi dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên
của hai ông cháu.
3.4.Luyện đọc diễn cảm:
-Giọng đọc hồn nhiên của cháu ; giọng hiền từ của người ông.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
Chọn đoạn 3:
-GV đọc toàn bài văn.
-HS luyện đọc phân vai trong nhóm,
-Thi đọc phân vai trước lớp
- GV NX đánh giá
-HS nghe, cảm nhận
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
-Thi đọc phân vai trước lớp
- NX bạn đọc
4.Củng cố-dặn dò:
Hãy kể 1số cây kiểng hoặc cây ăn quả
ở nhà em cho lớp cùng nghe nào? Mai, mít, xoài, cóc, … -Chăm sóc, giữ môi trường trong lành,
sạch, đẹp
Về nhà: Tiếp tục luyện đọc và VS môi trường luôn sạch đẹp hơn
Chuẩn bị bài sau
-Biết tính tổng của nhiều số thập phânbằng cách thuận tiện nhất
- So sánh số thập phân,giải bài toán với số thập phân
4,26
2,14
52,132
Trang 5- HS lên bảng chữa bài 4,68 +(6,03+3,97) =
4,68 + 10 =14,68b)6,9+8,4+3,1+0,2 =(6,9+3,1)+(8,4+0,2) =
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5
- Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
- Học sinh có ý thức vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày
III Hoạt động dạy và học :
(?) Nêu ghi nhớ bài ?
2.Bài mới : GT bài + ghi đầu bài
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức
Trang 6- Tổ chức cho các nhóm thi đua, mỗi
nhóm cử đại diện lên bốc thăm 1
trong những phiếu câu hỏi Gv đã
chuẩn bị sẵn, sau đó thảo luận
trong vòng 1 phút, cử đại diện trình
bày, nhóm nào trình bày đầy đủ
,lưu loát sẽ thắng
Câu 1: Học sinh lớp 5 có gì khác với
các học sinh lớp dưới trong trường?
Chúng ta cần phải làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5?
Câu 2: Thế nào là người có trách
nhiệm với việc làm của mình?
Câu 3: Thế nào là vượt khó trong
cuộc sống và trong học tập? Vượt
khó trong cuộc sống và trong học
tập sẽ giúp ta điều gì?
Câu 4: Nêu trách nhiệm của con
cháu đối với tổ tiên, ông bà
Câu 5: Khi đã là bạn bè chúng ta
cần phải cư xử với nhau như thế
nào?
+ Đại diện nhóm bốc thăm câu hỏi.+ Các nhóm thảo luận theo câu hỏi + Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét …
Hoạt động 2 : Thực hành kỹ năng
Gv lần lượt nêu các ý kiến, tình
huống để học sinh bày tỏ ý kiến
d/ Gương mẫu về mọi mặt cho các
em lớp dưới noi theo
2)Những biểu hiện của người sống
có trách nhiệm:
a/ Đã nhận làm việc gì thì làm việc
đó đến nơi đến chốân
b/ Đã nhận việc rồi nhưng không
thích hoặc gặp khó khăn thì bỏ
c/ Khi làm điều gì sai thì sẵn sàng
nhận lỗi và sửa chữa
d/ Không làm theo những việc xấu
3)Em có nhận xét gì về các tình
huống dưới đây:
a/ Mẹ em bị ốm, em bỏ học để ở
+ HS lắng nghe các tình huống, suy nghĩ và bày tỏ ý kiến bằng thẻ theo quy ước
+ Một số HS trình bày lý do chọn lựa Lớp nhận xét
Trang 7nhà chăm sóc mẹ.
b/ Cô giáo cho bài tập quá khó, em
nhờ chị làm hộ
c/ Trời rét và buồn ngủ nhưng em
vẫn cố làm cho xong bài tập mới đi
ngủ
d/ Đi học về mẹ cho phép em sang
nhà ngoại chơi, em liền đi ngay dù em
có nhiều bài tập
4)Những việc làm nào dưới đây
biểu hiện lòng nhớ ơn tổ tiên:
a/ Đến ngày giỗ, thì làm giỗ linh
đình, mời càng nhiều người càng
tốt
b/ Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên,
ông bà vào ngày giỗ, ngày tết
c/ Suốt ngày thắp hương cho bàn
thờ tổ tiên
d/ Cố gắng học tập, nghe lời thầy
cô,giữ gìn nề nếp của gia đình,
dòng họ
5)Nếu thấy bạn làm việc sai trái,
em sẽ chọn cách ứng xử nào:
a/Bao che cho bạn, kẻo thầy cô, cha
mẹ phạt bạn
b/ Mách thầy giáo, cô giáo
c/ Khuyên ngăn bạn
d/ Mặc bạn, không quan tâm
Hoạt động 3 : HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ
về chủ đề đã học
- GV cho một số HS hoặc nhóm HS
trình bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- GV tuyên dương những HS đã chuẩn
bị tốt phần sưu tầm
- Học sinh trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
4 Củng cố dặn dị: HS nêu nội dung vừa ơn Dặn HS
Trang 8- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự pháttriển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởngthành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì.Vẽ hoặcviết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốtrét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS.Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thếnào.
- Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng cácchất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS,hoặc tai nạn giao thông
- Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn chobản thân và cho mọi người
II Chuẩn bị: Giáo viên: + Các sơ đồ trong SGK Giấy khổ to
và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động:
1.Bài cũ : Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1).
(?) Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
(?) Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lạicách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêmnão, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”.
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh
(giả sử 2 em này mắc bệnh
truyền nhiễm) Giáo viên
không nói cho cả lớp biết và
những ai bắt tay với 2 học sinh
sẽ bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong
mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn
này
Bước 2: Tổ chức cho học sinh
thảo luận
(?) Qua trò chơi, các em rút ra
nhận xét gì về tốc độ lây
truyền bệnh?
(?) Em hiểu thế nào là dịch
bệnh?
(?) Nêu một số ví dụ về dịch
bệnh mà em biết?
=>Giáo viên kết luận: Khi có
nhiều người cùng mắc chung
một loại bệnh lây nhiễm,
người ta gọi đó là “dịch bệnh”.
2
3 -2 học sinh mỗi học sinhhỏi cầm giấy, bút
• Lần thứ nhất: đi bắt tay
2 bạn rồi ghi tên các bạnđó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2bạn khác rồi ghi tên cácbạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2bạn khác nữa rồi ghi têncác bạn đó (đề rõ lần3)
- Học sinh đứng thànhnhóm những bạn bị bệnh
- Hs trả lời, lớp nhậnxét, bổ sung để thốngnhất ý kiến
Trang 9Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/
AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động.
Bước 1: Làm việc cá nhân
theo hướng dẫn mục thực hành
SGK / 40
- Giáo viên theo dõi, giúp
đỡ học sinh
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên dặn học sinh về
nhà nói với bố mẹ những
điều đã học và treo tranh ở
chỗ thuận tiện, dễ xem
- Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn
ở mục thực hành trang 40 SGK
4 - Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
4 Củng cố- Dặn dò: (?) Thế nào là dịch bệnh? Nêu
ví dụ?
Chuẩn bị: Tre, Mây, Song
Nhận xét tiết học :
………
Thể dục Bài 21: ĐỘNG TÁC TỒN THÂN - TRỊ CHƠI “Chạy nhanh theo số” Tốn (BS) Luyện tập I-Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: -Kĩ năng tính tổng nhiều số TP, sử dụng t/chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất -So sánh các số TP, giải bài tốn với các số TP II- Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Đặt tính rồi tính : a) 65,72 + 34,8 b) 284 + 1,347 c) 0,897 + 34,5
2/ Tính: 16,42 + 8,09 + 135,2 =159,71
38,35 + 19,67 + 18,29 = 76,31
6,2 + 91,94 + 6,05 = 104,19
25,1 + 46,24 +5,07 = 76,41
HS làm bài và chữa bài
3/ Điền dấu ( > , < , = ) ?
a/ 15,03 + 6,18 > 21,20 HS làm bài và chữa bài.
Trang 1086,30
42,87
86,302
Nghe-viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng
I Mục tiêu:
-.HS viết đúng,trình bày đúng bài Luật bảo vệ môi trường.
-HS làm được bài tập 2b, hoặc BT3b
-.GDHS: Rèn tính cẩn thận, rèn chữ viết cho đẹp
GDBVMT: Không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển, đảo nói riêng.
Trang 11Nghe-viết : Điều3,khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi trườngvà làm BT CT.
HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài chính tả
-GV đọc mẫu: Giọng rõ ràng,phát âm
chính xác. -HS theo dõi trong sgk.-1HS đọc to trước lớp
+Nội dung Điều 3,khoản 3,Luật bảo vệ
môi trường nói gì? H/ động bảo vệ môi trường, giải thích thế
nào là h/động bảo vệ môi trường
Phát hiện các hiện tượng có trong bài và
nêu cách trình bày bài c.tả
khái niệm "H/động bảo vệ môi trường”
đặt trong ngoặc kép (là h/động giữ cho môi trường trong lành, sạch sẽ)
-xuống dòng ở tên điều khoản
-Trình bày đúng hình thức văn bản luật
GDMT:Luật Bảo vệ môi trường là văn bản pháp luật do nhà nước quy định,mọi
công dân đều phải tuân theo.
- Là HS cũng phải thực hiện theo đúng pháp luật,tích cực tham gia bảo vệ môi
trường.
HĐ3: Luyện viết từ, tiếng khó
suy thoái: suy yếu và sa sút dần.
Bảng con:
luật,môi trường phòng ngừa, ứng phó, khắc phục, ô nhiễm, suy thoái, tiết kiệm.
HĐ4:: Nghe-viết, soát sửa lỗi
-NX, chữa lỗi HS sai nhiều -HS nghe viết bài vào vở
- Đổi vở soát sửa lỗi
loong coong;boong boong;loảng xoảng
;sang sảng;leng keng;đùng đoàng;ăng
ẳng; quang quác
3.Hoạt động cuối:
Nhắc lại điểm chính trong luật Bảo vệ
Về nhà: Viết lại chữ sai vào bảng con và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: N-V” Mùa thảo quả” Nhận xét tiết học
Nhận xét chung:………
Trang 12Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HƠ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 Mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
- HSNK nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô( BT1)
Đã biết đại từ Thế nào là đại từ xưng hơ, khi sử
dụng đại từ xưng hơ chú ý điều gì?
Chúng tơi : người nĩi (cơm)
Chị : người nghe (Hơ bia)
Ta : người nĩi ( Hơ bia)
Các ngươi : người nghe ( cơm )
Chúng : NV được nhắc tới
-Các từ chúng tơi, chị, ta, các ngươi ,gọi là gì ?
Thế nào là đại từ xưng hơ?
Bài 2:
-Cách xưng hơ của mỗi nhân vật thể hiện thái độ
của người nĩi thế nào?
-Nếu các em thực hành giao tiếp các em chọn
cách xưng hơ nhân vật nào? Vì sao?
Bài 3:
Tìm từ vẫn dùng để xưng hơ?
3.Ghi nhớ
-Cả lớp tìm-1,2 em nêu
-Lắng nghe
-1 em đọc cả bài, lớp đọc thầm nêu yc
-Trả lời câu hỏi
Trang 13- Thế nào là đại từ xưng hô, đại từ xưng hô
chia mấy ngôi?
- Khi sử dụng đại từ xưng hô chú ý điều gì?
-Dùng bút chì làm
-Trình bày, lớp nhận xét-Một số em nêu
-Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- HS làm theo chuẩn KT bài 1, 2a,b; bài 3
HSNK làm hết các BT ở SGK
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ, SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn trừ hai số thập phân:
a Hoạt động 1: Ví dụ 1:
- Cho HS đọc đề toán
- Nêu cách tính độ dài đoạn thẳng BC
- Em hãy đổi các số đo có đơn vị là cm rồi
tính
- Cho HS tự đặt tính như hướng dẫn SGK
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm SGK
- Lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừ đi
độ dài đoạn thẳng AB
- 429 - 184 = 245 (cm) và 245cm =2,45m Ta có: 4,29 - 1,84 = 2,45 (m)
- HS làm vào nháp, sau đó 1 HS lên bảng
Trang 14- Vậy em hãy nêu cách trừ hai số thập phân?
b Hoạt động 2: Ví dụ 2:
- Hãy đặt tính rồi tính: 45,8 - 19,26
- GV lưu ý: Khi đặt tính, ta có thể viết 0 vào
bên phải phần thập phân của số 45,8 để có
45,80 rồi trừ như trừ số tự nhiên
- Gọi HS lên bảng tính và trình bày cách
tính
c Hoạt động 3: Ghi nhớ:
- Qua 2 ví dụ, em hãy trình bày cách thực
hiện trừ hai số thập phân
- GV yêu cầu HS học thuộc tại lớp
d Hoạt động 4: Luyện tập - thực hành.
Bài 1: (c : HS NK)
- Cho HS tự làm Gọi HS trình bày
- GV yêu cầu HS trình bày cách tính
- GV nhận xét, cho HS đọc kết quả đó
Bài 2: (c : HSNK)
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm bài và giải thích cách làm
- Vài HS trình bày như SGK
- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn
Yêu cầu HS nêu : Muốn trừ hai số thập
phân ta làm như thế nào?
Nhận xét tiết học Về nhà xem lại cách trừ
hai số thập phân Chuẩn bị trước bài sau
Nhận xét tiết học:
………
Trang 15Lịch sử
ÔN TẬP:HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
VÀ ĐÔ HỘ (1858 – 1945)
I.Mục tiêu: Giúp HS :
-Nắm được những mốc thời gian,những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 -1945.-Rèn kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử
-GDHS:Yêu thích môn lịch sử.Tự hào về lịch sử của dân tộc
H: -Ngày 2/9/1945 ở nước ta có sự kiện
nào tiêu biểu?
-Ngày 2/9 trở thành ngày kỉ niệm gì ở
a) YC1 thống kê sự kiện theo nhóm 6
b)YC2 báo cáo kết quả: từng mốc tg, sự
kiện
- Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập…
- Quốc khánhMột số học sinh nêu
Lắng nghe
Làm việc nhóm 6 ghi vở nháp 1 nhóm làm bảng phụ:
thống kê tg sự kiện, nhân vật lịch sử (1858 – 1945)
Báo cáo kết quả
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý nghĩa lịch
1985 Cuộc phản công ở
kinh thành huế
Triều đình đầu hàng TDP Tôn ThấtThuyết tổ chức phản công , đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi quảng trị ra chiếu Cần Vương…
TÔN THẤT THUYẾT
1905-1908 Pt Đông Du Phan Bội Châu đưa TN sang Nhật
học để cứu nước PHAN BỘI CHÂU5/6/1911 Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứunước
Nguyễn Tất Thành từ cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước
NGUYỄN TẤT THÀNH3/2/1930 ĐCSVN ra đời Đảng thành lập có Đảng lãnh đạo
Trang 16sẽ tăng thêm sức mạnh CM1930-1931 Xô viết nghệ tĩnh N D nghệ tĩnh đấu tranh giành
chính quyện8/1945 CMT8 thành công Mùa thu năm 1945 nhân dân cả
nước đúng lên dành chính quyền, 19/8 là ngày kỉ niệm CMT82/9/45 Bác đọc tuyên ngôn
độc lập
Là sự kiện trọng đại tuyên bố nền độc lập, khai sinh ra nước
VNDCCH
c Hướng dẫn troa đổi về nội dung hoặc ý
nghĩa các sự kiện ở trên
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dung cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Có ý thức giúp đỡ gia đình để rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 1 cách thành thạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 số chén, đĩa và dụng cụ, nước rửa Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ:
+ Nêu mục đích của việc bày thức ăn và dụng cụ
ăn uống trước bữa ăn?
+ Khi ăn xong ta nên thu dọn thức ăn vào lúc
nào? Vì sao?
2.Bài mới:
HĐ 1 :Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa
dụng cụ nấu ăn
Hãy đánh dấu x vào ô trống những vật liệu mà
gia đình em thường sử dụng nấu ăn và ăn uống
Chậu rửa chén Nước rửa chén
Miếng cước rửa chén Nước vo gạo
Giá đựng chén Nước sạc
2 HS lên bảng trả lời, lớp nhận xét
1 HS đọc mục 1/SGK , lớp đọc thầm theo
Thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu, 1 nhóm làm vào bảng phụ, dán phiế đọc kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 17Gáo múc nước Rổ đựng chén
+ Hãy nêu tác dụng của dụng cụ nấu ăn ?
+ Nếu như dụng cụ nấu , bát , đũa không được
rửa sạch sẽ sau bữa ăn thì sẽ như thế nào?
GV kết luận: bát , đũa, muỗng,… sau khi đã sử
dụng để ăn uống phải được cọ rửa cho sạch…
HĐ 2 : Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn
và ăn uống
Hãy ghi số (1, 2, 3, 4) vào ô cho đúng trình tự rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Rửa bằng nước sạch 2 lần
Rửa bằng nước rửa chén
Úp từng dụng cụ đã rửa vào rổ cho ráo nước
Tráng qua 1 lượt nước cho sạch thức ăn
còn,
GV kết luận : Rửa chén bát và dụng cụ nấu ăn rất
cần thiết, phải rửa theo đúng quy trình…
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập
GV đánh giá
3 Củng cố:
Hãy nêu các bước rửa chén, đũa?
Khi rửa chén đũa ta có nên rửa chung với li cốc
không?
4 Dặn dò:
Về thực hiện tốt các điều đã học, chuẩn bị bài sau
Vài HS trả lời , lớp nhận xét
-Củng cố kiến thức về đại từ xưng hô.
-Biết chọn đại từ xưng hô thích hợp điền vào ô trống
- GDHS: Rèn tính cẩn thận, hợp tác nhóm trong học tập
II Đồ dùng:
-Bảng nhóm,vở ,sgk
III .Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Dùng đại từ xưng hô để thay thế cho
danh từ, cụm danh từ bị lặp lại trong các
câu dưới đây:
Hoài Văn hầu Trần Quốc Toản nằm mơ
chính tay mình bắt sống được Sài Thung,
tên sứ hống hách của nhà Nguyên, Hoài
Bút chì:
Thứ tự các đại từ có thể thay thế như
sau: nó , nó , nó , mày, chúng tao
Trang 18Văn bắt được Sài Thung mà từ quan gia
đến triều đình đều không ai biết Hoài Văn
trói Sài Thung lại, đập roi ngựa lên đầu Sài
Thung và quát lớn:
-Sài Thung có còn dám đánh người nước
Nam nữa không ? Đừng có khinh người
nước Nam bé nhỏ !
Theo Nguyễn Huy Tưởng
2/ Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về
thái độ, t/cảm của nhân vật khi dùng đại
từ trong đoạn trích sau:
Đời xưa có một trưởng giả gian ác, xảo
trá Hắn ta dùng mọi thủ đoạn để bóc lột
người ở và người làm thuê, nhờ đó mà hắn
trở nên giàu có nhất vùng.Một hôm, hắn
gọi một người ở tên là Khoai lên bảo:
-Mày chịu khó ở với tao làm lụng cho tao
thật giỏi, rồi tao gả cô út cho mày.
Sau đó, lão trưởng giả không thực hiện
lời hứa Thấy mình bị lừa, anh Khoai tức
lắm, lên gặp lão trưởng giả để hỏi chuyện
Anh bảo:
Ông đã hứa gả cô út cho tôi, sao bây giờ lại
gả cho kẻ khác ?
Lão trưởng giả trả lời anh rằng:
-Ấy! Tao chuẩn bị đám cưới là chuẩn bị cho mày đấy chứ ! Nhưng mà y phải làm cho tao việc này: Mày lên rừng tìm cây
tre có một trăm đốt, mang về đây để vót
đũa dùng trong cỗ cưới, thì tao cho mày
cưới cô út ngay
( Cây tre trăm đốt )Bảng nhóm, vở:
Trong đoạn trích trên có hai nhân vật là trưởng giả và anh Khoai.
Lời của Khoai: Tự xưng là tôi ( tự
trọng ), gọi lão trưởng giả là ông ( lịch sự).
Lời của lão trưởng giả: tự xưng là tao
(kiêu ngạo), gọi anh Khoai là mày ( coi thường).
3.Hoạt động cuối:
Nhắc lại: Đại từ xưng hô là gì ? Khi xưng
hô cần chú ý điều gì ?
-2HS nhắc lại
Gọi HS lên bảng lớp sửa BT
Chú ý: Sử dụng từ xưng hô cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
-Củng cố kiến thức, kỹ năng về trừ hai số thập phân
-HS biết vận dụng giải bải toán có nội dung thực tế
Trang 1937,05m Hỏi sau hai lần cắt cuộn vải
cịn lại bao nhiêu mét ?
Bảng nhĩm, vở:
Số mét vải sau hai lần cắt cịn lại:
125,5 – ( 76,85 + 37,05 ) = 125,5 - 113,9 =11,6 (m) Đáp số : 11,6m
3.Hoạt động cuối:
Nhắc lại:Quy tắc trừ hai số TP -2HS nhắc lại
Gọi HS lên bảng lớp chữa BT
GV nhận xét - biểu dương HS
Nhận xét chung……… Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020
Tập đọc
ƠN LUYỆN CÁC BÀI TĐ -HTL( Luyện đọc diễn cảm)
I.Mục tiêu:
- Củng cố về đọc trơi chảy,lưu lốt các bài tập đọc -HTL đã học với tốc độ100 tiếng/phút
- Hiểu nội dung các bài tập đọc -HTL đã học
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài văn kể
-GDHS: Cĩ ý thức tự học, tự rèn
II.Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 – 3 em
-Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV nêu tên bài
HS luyện đọc phân vai trong nhĩm
- Thi đọc điễn cảm trước lớp
1,4
24,1
Trang 20I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn (bố cục,trình tự,cách diễn đạt,dùng từ…
-Viết lại một đoạn cho hay hơn
-GDHS: Có ý thức tự nhận lỗi và sửa lỗi
4 Hướng dẩn chữa bài:
a) Ghi lỗi tiêu biểu gọi hs lên bảng
Từ:
Câu:
Chính tả:
…
b) Chữa lỗi bài làm:
- Yc tự chữa lỗi, trao đổi với bạn để nhận xét
kiểm tra
c) Hướng dẫn học tập đoạn văn hay
- Đọc đoạn văn tiêu biểu
- Chọn viết lại 1 đoạn cho hay hơn ( giúp hs
phụ đạo)
-2 em nêu
Đọc đề, xác định yêu cầu
Lắng nghe
Tham gia chữa lỗi chung
- Tự chữa bài của mình
- Lắng nghe trao đổi cái hay cái sáng tạo của đoạn văn
- Chọn viết lại đoạn văn
Trang 21- Gọi 1 số em đọc trước lớp
- Nhận xét biểu dương
5 Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh.
- Dặn dò: tập viết lại bài văn tả cảnh cho
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS tự làm Gọi HS trình bày
- GV yêu cầu HS trình bày cách tính
- GV lưu ý cho HS: số 60 cũng được coi là
Trang 224,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Qủa dưa thứ ba cân nặng:
- HS làm bài vào SGK bằng viết chì
- HS lần lượt làm và nêu giá trị củatừng hàng
a-(b+c) 8,9 2,3 3,5 3,1 3,112,38 4,3 2,08 6 616,72 8,4 3,6 4,72 4,72b)C1:8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6= 3,3 C2: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,6 – ( 1,4 + 3,6) = 8,6 – 5 = 3,3
C1: 18,64 – ( 6,24 + 10,5) 18,64- 16,74 = 1,9C2: 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 - 10,5= 1,9
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS nêu : muốn trừ hai số thập
phân ta làm như thế nào? Khi tính giá trị
biểu thức: a - b - c và a - (b + c) thì kết quả
có khác nhau không?
Nhận xét tiết học Về nhà luyện tập thêm
Chuẩn bị trước bài sau
Nhận xét tiết học:
………
Trang 23TIẾNG ANHBUỔI CHIỀU:
Tiếng Việt (BS)
Luyện tập về đại từ
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Thế nào là đại từ chỉ ngôi?
Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
Bài 1:
H: Tìm đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn sau
và cho biết cách dùng đại từ xưng hô
trong đoạn văn đối thoại đó cho em biết
thái độ của Rùa và Thỏ đối với nhau ra
sao?
“Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một
con rùa đang cố sức tập chạy Một con thỏ
trông thấy mỉa mai bảo Rùa rằng:
- Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập
- Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là:
Ta, mày, anh, tôi
- Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau trongđoạn văn : Kiêu ngạo, coi thường Rùa
Trang 24- Anh đừng giễu tôi Anh với tôi thử chạy
thi coi ai hơn?
Thỏ vểnh tai lên tự đắc :
- Được, được! Mày dám chạy thi với ta
sao? Ta chấp mày một nửa đường đó!”
Bài 2 :
H: Hãy tìm những đại từ và đại từ xưng
hô để điền vào chỗ trống trong đoạn văn
sau sao cho đúng :
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi
gáy,… biết đó là con gà của nhà anh Bốn
Linh Tiếng … dõng dạc nhất xóm,…
nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn
ngực ra đằng trước Bị chó vện đuổi, …
bỏ chạy.”
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại
lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô
Thấy … đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó
… rồi quay lại nhìn người chủ, dường như
muốn bảo … hỏi dùm tại sao … lại không
thả mối dây xích cổ ra để … được tự do đi
chơi như ….”
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại đại từ
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài
sau
Lời giải :
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy,
tôi biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh Tiếng nó dõng dạc nhất xóm, nó nhón chân
bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng
trước Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy.”
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia
lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô Thấy tôi
đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhìn người chủ, dường như muốn bảo tôi hỏi dùm tại sao người ta lại không thả mối dây xích cổ ra để nó được tự do đi chơi như tôi.”
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau