- Đọc, nhận xét - Hướng dẫn hs giải nghĩa từ.phấn chú giải Giải nghĩa cụm từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” , giời - Giải nghĩa từ HD đọc cả bài -HS đọc b.Tìm hiểu bài - Huớng dẫn hs
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 1
Từ ngày 07 / 9 / 2020 đến 11/ 9 / 2020
4 Đạo đức Em là học sinh lớp 5 GDKNSGDBVMTChiều
1 Kỹ thuật Đính khuy hai lỗ
TƯ 2 TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh
09/9 3 Toán Ôn tập: So sánh hai phân số
4 T AnhChiều 1
2 LT&C Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Toán Ôn tập: So sánh hai phân số (TT)
4 Toán Phân số thập phân
5 SHTT
Trang 2Thứ hai ngày 07 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNGSinh hoạt dưới cờTập đọc
Tiết 1: Thư gửi các học sinh
I.Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Trang 3- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư: “Sau 80 năm công học tập của các em” (trả lời được các câu hỏi ở SGK)
*Nội dung tích hợp: Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình.( HĐ củng cố).
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Kiểm tra SGK
2 Giới thiệu bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem hình minh họa chủ
điểm
- GT bài học - Học sinh lắng nghe
3 Luyện đọc , tìm hiểu bài:
a HD luyện đọc
- Đọc bài, chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?: Nét khác
biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945
với các ngày khai giảng trước đĩ
+ Đoạn 2: cịn lại: Nhiệm vụ của tồn dân
tộc và học sinh trong cơng cuộc kiến thiết
đất nước
Lắng ngheĐánh dấu đoạn
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn - Đọc nối tiếp
- Ghi từ khó cho HS luyện đọc
- Cho hs đọc từ khó - Phát âm từ khó- HS đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2 - Đọc, nhận xét
- Hướng dẫn hs giải nghĩa từ.phấn chú giải
Giải nghĩa cụm từ: “Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa” , giời
- Giải nghĩa từ
HD đọc cả bài -HS đọc
b.Tìm hiểu bài
- Huớng dẫn hs trả lời câu hỏi, tìm ý đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm - Học sinh đọc
H: -Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác? -HS nêu : Đó là ngày khai trường đầutiên của nước VNDCCH, ngày khai
trường đầu tiên sau khi nước ta giànhđược độc lập sau 80 năm làm nô lệ chothực dân Pháp
- Em hiểu những cuộc chuyển biến khác - Học sinh trả lời:
Trang 4thường mà Bác đã nói trong thư là gì? Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8
thành công ) -Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 -Học sinh đọc
H: -Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì? -Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước khác
trên hoàn cầu
-Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối
với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Phải học tập để lớn lên thực hiện sứmệnh: làm cho non sông Việt Nam tươiđẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tớiđài vinh quang, sánh vai với các cườngquốc năm châu
4.- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm và học thuộc lòng
-HD đọc diễn cảm treo bảng phụ và hd
đọc
-Đọc nối tiếp nêu cách đọc
- HS đọc
- HD đọc thuộc lòng đoạn “Sau 80 năm …
công học tập của các em
-Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng-HS đọc thuộc lòng
5 Củng cố - dặn dò:
GD : Qua bức thư Bác Hồ khuỵên HS
điều gì? -HS nêu-HS nhắc lại
- Ghi nội dung chính -Ghi vở
- Làm được các BT ở SGK
II Đồ dung dạy học:
HS: SGK, vở, nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
Kiểm tra SGK - bảng con
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số -Nghe.
3 Ơn tập
a.Tổ chức cho học sinh ôn tập đọc ,
viết phân số Học sinh quan sát từng tấm bìa và thực hiện:
Nêu tên gọi phân số
Viết phân số vào bảng con
Đọc phân số -Theo dõi nhắc nhở học sinh
-HS đọc lại các phân số
(các phân số:
b Yêu cầu học sinh viết phép chia
sau đây dưới dạng phân số: 2:3 ;
4:5 ; 12:10
-Viết bảng con
- Phân số
2
3 là kết quả của phép chia 2:3
c Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
4
5 là kết quả của 4:512
10 là kết quả của 12:10
- HS viết vở , 1 em lên bảng
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 0
- Từng học sinh viết phân số:
0
9;
0
5;0
45 ;
Trang 6H: Số 0 viết thành phân số, phân số
có đặc điểm gì? ( tử số là 0) - HSNK
4 Thực hành
Bài 1 Hướng học sinh làm bài tập -HS đọc phân số , nêu tử số và mẫu số
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 2: Tổ chức làm BC:
Bài 3 Tổ chức làm BC:
Bài 4: HS làm vào vở, chữa bài
-Cả lớp viết thương thành PS
- Cả lớp viết STN thành PS
Bài 4:
a) 6 b) 0
5 Củng cố - dặn dò:
- Làm bài xem bài ở nhà -Chú ý
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
- Có ý thức học rèn luyện
- Vui và tự hào là sinh lớp 5
* Nội dung tích hợp: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên,mơi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức.
*Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức mình là HS lớp 5)
-Kĩ năng xác định giá trị ( xác định được giá trị của HS lớp 5)
-Kĩ năng ra quyết định ( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5).
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
A Kiểm tra:
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : - Gv ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- HS nhắc lại
Trang 7- Treo tranh ảnh minh họa các tình
huống trong SGK, tổ chức cho HS thảo
luận nhóm để tìm hiểu nội dung của
từng tình huống
+ Gợi ý tìm hiểu nhanh
Câu hỏi gợi ý:
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
2 Em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?
4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5 Em thấy các bạn có thái độ như
thế nào?
6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7 Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để
được bố khen?
9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh
trên?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy
câu trả lời của mình:
1 HS lớp 5 có gì khác so với HS các lớp
khác trong toàn trường?
2 Chúng ta cần phải làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
3 Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm em
khi đã là HS lớp 5?
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
trước lớp
+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận: Năm nay các em đã lên
lớp 5- lớp đàn anh, chị trong trường Cô
mong rằng các em sẽ gương mẫu về mọi
mặt để cho các em HS lớp dưới học tập
và noi theo.
* Hoạt động 2: Em tự hào là HS lớp 5
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng
suy nghĩ và trả lời:
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng
- Chia nhóm quan sát tranh trong SGKvà thảo luận
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi, lớpnhận xét
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏitrong phiếu bài tập
- HS thực hiện
+ HS các nhóm trình bày
+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổsung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS thực hiện
- Nêu ý kiến và suy nghĩ của cá nhân
- HS trả lời
Trang 8về mình?
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình
còn phải cố gắng để xứng đáng là HS
lớp 5?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời
- Nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Trò chơi “MC và HS lớp
5”
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào
mừng năm học mới và hướng dẫn cách
chơi, đưa ra câu hỏi gợi ý cho MC
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi
- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương trình
cho cả lớp cùng chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5,
các em cần cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan, không ngừng tu dưỡng trau dồi
bản thân Các em cần phát huy những
điểm mạnh, những điểm đáng tự hào,
đồng thời khắc phục những điểm yếu
của mình để xứng đáng là HS lớp 5 – lớp
đàn anh trong trường
Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- GV nhắc nhở HS một số công việc ở
nhà
Nội dung tích hợp GDMT:
Em làm gì để bảo vệ tài nguyên, mơi
trường biển ở địa phương em?
GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị
( xác định được giá trị của HS lớp 5).Kĩ
năng ra quyết định ( biết lựa chọn cách
ứng xử phù hợp trong một số tình huống
để xứng đáng là HS lớp 5).
3 Củng cố, dặn dò :
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
LT thực hành
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS tiến hành chia nhóm
- HS nghe và nắm được cách chơi
- Các nhóm thực hiện trò chơi
- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức,điều khiển của MC
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm chonhững trò chơi sau
- HS đọc
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thântrong năm học này
- Sưu tầm các câu chuyện, các tấmgương về HS lớp (trong trường, trên báo,đài)
- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trườngem
Nhận xét tiết học:
============================
BUỔI CHIỀUKhoa học
Trang 9Tiết 1: Sự sinh sản
I.Mục tiêu:
Nhận biết mỗi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
+ HSù nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
GDKNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái cĩ đặc điểm giống nhau.(Hoạt động 1)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
2 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con
ai?”
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS
vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố
của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìnvào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹcon hoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình
lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu
HS nhận được phiếu có hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em
bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc
mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình
nhanh (trước thời gian quy định) là
thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ
mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng - HS lắng nghe
HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé?
-HS yếu nêu : Dựa vào những đặc điểmgiống với bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? -HS khá nêu : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ
Trang 10sinh ra và đều có những đặc điểm giốngvới bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em
đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ của
mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Bước 1: GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 5 trong SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình thảo
luận 3 câu hỏi trang 4
HS thực hiện nhóm 4
YC Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ lục đầu GĐ gồm những ai
bây giờ có những ai
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 2: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
HS nêu ý nghĩa của sự sinh sản -HSù nêu
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
4 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Nhận xét tiết học:
============================
Thể dụcGiới thiệu nội dung chương trình thể dục lớp 5.
Trị chơi: “ Kết bạn”
I- MỤC TIÊU:
- TĐ: Nhận biết tầm quan trọng của môn học thể dục
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ học thể dục
- Trò chơi: “Kết bạn” Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 11A- Mở đầu:
* Ổn định tổ chức:- nhắc nhở HS về
nội quy học tập môn TDTT
- Giới thiệu chương trình, cho hs biết
được những nội dung cơ bản của
chương trình và một số quy định, yêu
cầu trong các giờ học thể dục
* Khởi động: Tập động tác xoay cổ
tay, cổ chân, xoay gối, hông, …
- Nghe báo cáovà phổ biếnnhiệm vụ giáoán
-Khởi động nhanhgọn và trật tự
B- Phần cơ bản
I- Hướng dẫn kĩ thuật:
-GV giới thiệu chương trình t.dục lớp 5
- GV sinh hoạt yêu cầu qui định và
chọn cán sự lớp
- Ôn đội hình đội ngũ:
+ Ôn luyện cách chào và cách báo
cáo cho HS
+ Cách xin phép ra vào lớp và khi
kết thúc giờ học
- Cho HS lớp tập lại kĩ thuật đã ôn
- GV giới thiệuchương trình ngắngọn và 1 số yêucầu qui định khihọc thể dục
- GV hướng dẫncác kĩ thuật vềđội hình đội ngũcho bước đầu vàohọc thể dục
II- Trò chơi: “Kết bạn”
- Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
-Cho HS chơi thử
-Tiến hành trò chơi
- GV hướng dẫncách thức và quiluật chơi để HSnắm và khi chơi ítphạm luật của tròchơi
C- Kết thúc:
- Hồi tĩnh: Tập động tác thả
lỏng cơ thể (duỗi tay, duỗi
chân, hít thở sâu)
- Củng cố: Hôm nay các em ôn
nội dung gì? (Đội hình đội
ngũ)
- Nhận xét và dặn dò: Nhận xét
tiết học và nhắc nhở HS về
tập lại bài thật nhiều lần
- GV cho HS thảlỏng và nghỉ ngơitích cực
- HS nhắc lại nộidung vừa được ônluyện
- Nhận xét vàgiao bài cho Hsvề tập ở nhà
Trang 12I-Mục tiêu:
-Củng cố KT về số tự nhiên, so sánh số tự nhiên
- Áp dụng t/chất cơ bản của p/số để rút gọn và quy đồng mẫu số các p/số
-Giúp HS làm tốt các bài tốn về phân số
II- Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3565
39=
21:339:3=
1224
Bài 4: Từ 1002 đến số 2001 cĩ bao
nhiêu số tự nhiên liên tiếp? Từ 1 đến 2001 cĩ 2001 số tự nhiên liên tiếp.Từ 1 đến 1001 coa 1001 số tự nhiên liên tiếp
Vậy từ 1002 đến 2001 cĩ số các số tự nhiên liên tiếp là: 2001 – 1001 = 1000 (số)
Ơn tập quy tắc viết c/k, g/gh , ng/ngh
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
2 Bài mới
Trang 13a Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu bài học - Nghe
b Hướng dẫn học sinh nghe - viết
-Đọc toàn bài chính tả ở SGK, YC hs nêu
nội dung bài
- Học sinh nghe , nêu : ca ngợi vẻ đẹpđất nước và con người Việt Nam
- Giáo dục HS yêu quê hương đất nước con
người Việt Nam
- Hướng dẫn viết từ ngữ khó, danh từ riêng - Học sinh gạch dưới những từ ngữ
khó,
:mênh mông, biển lúa , dập dờn…
- Học sinh ghi bảng con, giải nghĩa từ
- HS đọc lai từ khó
- Đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi
dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vở BT
- Kết quả: ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, cĩ,
ngày, của, kết, của, kiên, kỉ. - Ghi kết quả lần lượt vào ø BC
- HSù đọc lại đoạn văn
Bài 3 : HD tìm chữ thích hợp với mỗi ô
trống - Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân, 1 HS lênbảng
Kết quả: - Đứng trước i, ê, e viết là: k,
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/
k
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 14III Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HD làm BT1 - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
- HS xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Chốt lại nghĩa của các từ giống nhau - HS So sánh nghĩa các từ in đậm đoạna - đoạn b
Những từ trên là từ đồng nghĩa
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Trao đổi theo cặp
- Nêu ý kiến
VD a : có thể thay thế cho nhau vì nghĩa cáctừ ấy giống nhau hoàn toàn VD b khôngthể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúngkhông giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúachín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánhlên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợicảm giác rất ngọt
Trang 15-Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từđồng nghĩa không hoàn toàn
c Hình thành ghi nhớ
- Yêu cầu HS nêu thế nào là từ đồng
nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, từ
đồng nghĩa khơng hồn tồn?
*Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo nhĩm đơi
Kết quả:- đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh
- Học sinh làm bài và sửa bài
*Bài 3:HS đọc yêu cầu bài - Học sinh đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa
vào vở
- Quê hương em rất đẹp
- Bé Hà rất xinh
3 Củng cố dặn dò
H: -Thếà nào là từ đống nghĩa?
- Các từ đồng nghĩa có thể thay thế
cho nhau được không ? vì sao
HS nêu
- Chuẩn bị: Luyện tập từ đồng nghĩa
- Nhận xét tiết học
Trang 16- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số HSNKlàm thêm BT3.
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
Viết số 5; 12 dưới dạng phân số - 2 Hs lên bảng.
- Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Hôm nay ta ôn tập tính chất cơ bản
PS
b /Hướng dẫn học sinh ôn tập theo ví dụ
* Tính chất cơ bản của phân số Tìm phân số bằng với phân số
56Tìm phân số bằng với phân số
1518
- Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơbản của phân số
- Học sinh nhắc lại
* Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số
HD rút gọn phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn
34(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho
- phân số
3
4 không còn rút gọn đượcnữa nên gọi là phân số tối giản
HD aÙp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy quy đồng mẫu số các phân
Trang 17- Nêu kết luận ta có
-
14
35 và
2035
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìmMSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
c Thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm vở
-YC nêu cách rút gọn , QĐMS cacù PS
HS nêu em khác bổ sung
- Chuẩn bị: Ôân tập :So sánh haiphân so.á
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúngvừa tấn cơng Gia Định (1859)
+ Triều đình kí hồ ước nhường ba tỉnh miền Đơng Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định khơng tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định
II – Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to (nếu có)
- Bản đồ Hành chính Việt Nam.
III –Các hoạt động dạy học:
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
Trang 18Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu bài, kết hợp dùng bản đồ để chỉ
các địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3
tỉnh miền Tây Nam Kì Sáng 1/9/1858, Thực
dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà
Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Năm
sau, TDP chuyển hướng đánh vào Gia Định,
nhân dân Nam Kì đứng lên chống thực dân
Pháp xâm lược
- HS lắng nghe, xem bản đồ
c Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
GV yêu cầu HS thảo luận : - HS làm việc theo nhóm 4
- Khi nhận được lệnh của triều đình cĩ điều gì
làm cho Trương Định băn khoăn, lo nghĩ ? -Băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định
khi nhận đươc lệnh vua ban xuống : giữalệnh vua và lòng dân, Trương Địnhkhông biết hành động như thế nào chophải lẽ
-Nghĩa quân và nhân dân suy tônTrương Định làm “Bình Tây đại nguyênsoái”
- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Trước những băn khoăn đĩ, nghĩa quân, dân
chúng làm gì ?
- Trương Định làm gì để đáp lại lịng tin yêu của
dân ?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý đúng
KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/5
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ - 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
d Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta đối với “Bình Tây Đại nguyên sói”
- GV lần lượt nêu các câu hỏi để HS trả lời: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Trang 19+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân theo triều đình, quyết
tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?
+ Em biết gì thêm về Trương Định?
+ Em có biết đường phố, trường học nào mang
tên Trương Định?
- GV kết hợp giáo dục HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của
Trương Định khi nhận được lệnh vua?
- Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng.Khuy đính tương đối chắc chắn.
II Đồ dùng day học :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và công cụ cần thiết:
Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa, gỗ,…)với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn(có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 củaGV)
Một mảnh có kích thước 20cm x 30cm
Chỉ khâu, len hoặc sợi
Kim khâu len và kim khâu thường
Phấn vạch, thước (có cạch chia thành từng xăng- ti-mét), kéo
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồ dung học tập của HS
Trang 20- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi định
hướng quan sát và yêu cầu HS rút ra nhận
xét về đặc điểm hình dáng, kích thước, màu
sắc của khuy hai lỗ
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ,
hướng dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát H1
b (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên
sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối, … và đặt
câu hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng cách
giữa các khuy, so sánh vị trí giữa các khuy
và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1:
Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm
bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa,
trai, gỗ,… với nhiều màu sắc, kích thước,
hình dạng khác nhau Khuy được đính vào
vải bằng các đường khâu hai lỗ khuy để nối
với vải (dưới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị trí
khuy ngang bằng với vị trí lỗ khuyết Khuy
được cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo sản
phẩm vào nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội
dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
HS nêu tên các bước trên quy trình đính
khuy (vạch dấu các điểm đính khuy và đính
khuy vào các điểm vạch dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và
quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để HS
nêu các vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
trong bước 1 (vì Hs đã được học cách thực
hiện các thao tác ở lớp 4) GV quan sát, uốn
nắn và hướng dẫn nhanh lại một lượt các
thao tác trong bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính
khuy trong mục 2a và hình 3 GV sử dụng
khuy có kích thước lớn huớng dẫn cách
chuẩn bị đính khuy
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và quan
sát hình 4 (SGK) để nêu cách đính khuy GV
dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn
hình 1a (SGK)
- Rút ra nhận xét
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đínhkhuy, khoảng cách giữa các khuy đínhtrên sản phẩm
-1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
- HS đọc SGK và quan sát H4
- HS lên bảng thực hiện thao tác
Trang 21cách đính khuy hình 4 (SGK).
* Lưu ý HS : khi đính khuy mũi kim phải
đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ
khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho chắc
chắn
- GV hướng dẫn lâu khâu đính thứ nhất (kim
qua khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy
thứ hai)
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6
(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn
chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy
- Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện thao
tác quấn chỉ quanh chân khuy
*Lưu ý: hướng dẫn HS cách lên kim nhưng
qua lỗ khuy và cách quấn chỉ chắc chắn
nhưng vải không dúm Sau đó, yêu cầu HS
quan sát khuy được đính trên sản phẩm (áo)
và hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi trong
SGK Riêng đối với thao tác kết thúc đính
khuy, GV có thể gợi ý HS nhớ lại kết thúc
đường khâu đã học ở lớp 4, sau đó yêu cầu
HS lên bảng thực hiện thao tác
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước
đính khuy
- GV tổ chức thực hành gấp nẹp, khâu lược
nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
3 Củng cố:Yêu cầu HS nhắc lại cách thực
hiện đính khuy hai lỗ
4 Dặn dò: Về nhà chuẩn tiết sau thực hành
-HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuyvà kết thúc đính khuy
- HS quan sát khuy được đính trên sảnphẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả lờicâu hỏi
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- 1-2 HS nhắc lại và lên bảng thực hiệnthao tác đính khuy hai lỗ
-Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước
- Xếp các từ đã cho trước thành từng nhĩm đồng nghĩa
- Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dịng thơ
-GD cho HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ
sau: c/ Đây suối Lê-nin, kia núi Mác