- Do sân trường bùn lầy nên chưa tập thể dục giữa giờ, và các tiết thể dục chưa học được - Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học. - Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 04 : Từ ngày 13/9/2010 →17/9/2010
- Nói chuyện dưới cờ
- Những con sếu bằng giấy
- Ôn tập và bổ sung về giải toán.(S/18)
- Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Có trách nhiệm về việc làm của mình.(Tiết 2)
- Bài 8 (GV chuyên dạy)
- Luyện tập về từ trái nghĩa
- Luyện tập (S/21)
- Vệ sinh tuổi dậy thì
- Vẽ theo mẫu: Khối hợp & khối cầu.(GV chuyên dạy)
- Tả cảnh (Kiểm tra viết)
- Học hát bài: Hãy giữ cho em bầu trời xanh
- Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
- Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Trang 2TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ.
III.CAC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ :
A.Kiểm tra bài cũ:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng.
Câu dài:
+ Đoạn 2: Hai quả / và ngời.
+ Đoạn 3: Nhật/ và…giới/ cô.
+ Đoạn 4: Trên mét/ là sếu.
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo cặp
để tìm nội dung chính của từng đoạn.
- Gọi HS nêu nhận xét, bổ xung,
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã
Trang 3truyền cho nhiều thế hệ sau.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn
lại:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu
sau Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+ Lúc đó Xa- da- cô mới mắc bệnh cô
bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình
+ Nếu nh em đứng trớc tợng đài của
Xa- da- cô, em sẽ nói gì?
+ Câu chuyện muốn nói với các em
+ Gấp những con sếu gửi tới cho Xa- da- cô.
- 2 HS nêu.
- HS đọc.
- Thi đọc nối tiếp.
5 Củng cố, dặn dò:
- Việt Nam chún ta đã bị ném những loại
bon gì và hậu quả của nó ra sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
- Về học, chuẩn bị bài sau
- Bom âm thanh, bom từ trờng, bom bi, bom na pan.
Trang 4II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng số trong ví dụ viết sẵn vào bảng phụ.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh chữa bài 2.
- Nhận xét, cho điểm.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
+ 3 giờ ngời đó đi đợc mấy km?
+ 3 giờ so với một giờ thì gấp mấy lần?
+12 km so với 4 km thì gấp mấy lần?
+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
- GV nhận xét ý kiến của học sinh sau
đó kết luận:
Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
qu ng đã ờng đi đợc cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
b, Bài toán:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề toán.
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán.
- GV hớng dẫn học sinh viết tóm tắt nh
sgk trình bày.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cách giải.
- Cho một số học sinh lên trình bày Nhận
xét, hớng dẫn theo trình tự nh sau:
* Giải bằng cách rút về đơn vị:
* GV: Bớc tìm số km đi trong một giờ ở
- 2 học sinh chữa bài.
- 2 học sinh nêu.
+ 1 học sinh đọc + 1 giờ đi đợc 4 km + 2 giờ di đợc 8 km.
Trang 5bài tập trên ngời ta gọi là bớc rút về đơn
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh giải?
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:
16 000 X 7 = 112 000(đồng)
ĐS: 112 000 đồng Giải
12 ngày so với 3 ngày thì gấp :
12 :3 = 4 (lần)
1 200 X 4 = 4 800 (cây)
ĐS: 4 800 cây Giải
4000ngời so với 1000 ngời thì gấp :
4000 : 1000 = 4( lần) a/ Một năm sau số dân của xã đó tăng:
4 X 21 = 84 (ngời) b/ Sau một năm số dân của xã đó tăng:
Trang 6- Các hình minh hoạ 1,2,3,4 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng bắt thăm các hình vẽ
1,2,3,5 của bài 6.
- Yêu cầu HS bắt thăm đợc hình vẽ nào
thì nói về lứa tuổi đợc vẽ trong hình đó
- Nhận xét, ghi điểm HS
2.BàI mới:
a Giới thiệu bài
- 5 HS lên bảng bắt thăm và nói về các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Lắng nghe.
b H ớng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1;
Đặc điểm của con ngời ở từng giai đoạn :
Vị thành niên, trởng thành, tuổi già
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ y/c
HS QS hình 1,2,3,4 - SGK và nêu y/c
- HS làm việc theo nhóm.
+ Các em hãy quan sát tranh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh minh hoạ giai doạn nào của
mỗi con ngời?
+ Nêu một số đặc điểm của con ngời ở
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi:
+ Biết đợc các giai đoạn phát triển của
con ngời có lợi ích gì?
- Nhận xét, khen ngợi những HS luôn
hăng hái tham gia xây dựng bài.
Kết luận: Các em đang ở giai đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Biết đợc đặc điểm của tuổi dậy thì giúp cho chúng ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi về thể chất và tinh thần Giúp chúng ta có chế độ ăn ống, làm việc, học tập phù hợp để có thể phát
Trang 7đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách
khác là tuổi dậy thì Biết đợc đặc điểm
của mỗi giai đoạn rất có ích lợi cho mỗi
chúng ta, giúp chúng ta không bối dối, sợ
hãi đồng thời giúp chúng ta tránh đợc
những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể
xảy ra đối với mỗi ngời.
Hoạt động 2:
+ Qua bài học ngày hôm nay, em biết
thêm đợc điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà.
triển toàn diện.
- Biết đợc đặc điểm của tuổi trởng thành giúp cho mọi ngời hình dung đợc
sự trởng thành của cơ thể mình, tránh
đ-ợc những sai lầm, nông nổi của tuổi trẻ,
có kế hoạch học tập, làm việc phù hợp với sức khoẻ của mình
- Biết đợc đặc điểm của tuổi già giúp con ngời có chế độ ăn uống, làm việc, rèn luyện điều độ để có thể kéo dài tuổi thọ.
-*** -ĐẠO ĐỨC
Cể TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MèNH (TIẾT 2)
I.MỤC TIấU: Như tiết 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận giải
quyết các tình huống sau:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
- Em đang ở nhà một mình thì bạn Hùng
đến rủ em đi sang nhà bạn Lan chơi.
- Đại diện nhúm trả lời cõu hỏi.
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung.
Trang 8Trò chơi sắm vai
- GV tổ chức theo nhóm cặp đôi.
+ GV đa ra tình huống.
Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi
hộp bút của bạn Lan nhng lại đổ cho bạn
- HS thảo luận theo nhúm đụi.
- Đại diện nhúm trả lời cõu hỏi.
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung.
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài: Nếu không suy nghĩ
kỹ trớc khi làm một việc gì đó sẽ dễ mắc
sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả
tai hại cho bản thân, gi đình, nhà trờng và
xã hội Không dám chịu trách nhiệm về
việc làm của mình là ngời hèn nhát, không
đợc mọi ngời quý trọng.
- Hiểu nội dung chính: Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chién tranh, bảo vệ quyền bình
đẳng của các dân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Giáo viên lắng nghe sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho học sinh nếu có
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng
vui tơi hồn nhiên nh trẻ thơ)
b) Tìm hiểu bài:
Đọc thầm bài thơ, thảo luận trả lời các câu
hỏi
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Câu thơ: Màu hoa thơm ý nói gì?
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất?
- Hai câu thơ cuối bài nói gì?
* Nội dung chính của bài thơ là gì?
c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
- Tổ chức cho học sinh thi đọc toàn bài
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Các bài học trong chủ điểm, nội dung củabài
Học sinh lắng nghe
- 3 Học sinh nối tiếp hết bài thơ (2 lợt)
- Đọc nối tiếp hết bài
Học sinh luyện đọc theo cặp (2 vòng)
- Học sinh đọc bài, thảo luận tìm câu trả lời
- Học sinh khá điều khiển các bạn tìm hiểu bài
- Trái đất giống quả bóng xanh bay giữa bầutrời xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh chimhải âu vờn trên sóng biển
- Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhng đềuthơm và đáng quý Nh mọi dân tộc trên trái
đất dù là da vàng, da trằng, da đen đều cóquyền bình đẳng, tự do nh nhau đều đáng quý,
đáng yêu
- Đoàn kết, chống chiến tranh, chống bom H,xây dựng một thế giới hoà bình chỉ có hoàbình, tiếng cời mới mang lại sự bình yên, trẻmãi
- Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều làcủa những con ngời yêu chuộng hoà bình
- Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bìnhyên và trẻ mãi
* Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chién tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
- Học sinh luyện đọc học thuộc lòng, yêu cầuhọc sinh thuộc lòng tại lớp 1-2 khổ thơ - Lớpnhận xét
- Học sinh bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 10-*** -TAÄP LAỉM VAấN
LUYEÄN TAÄP TAÛ CAÛNH
- Giáo viên: Bút dạ, giấy khổ to
- Học sinh: Quan sát cảnh trờng học và ghi chép lại
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ :
A Bài cũ: Kiểm tra 3 học sinh đọc đoạn văn
1 Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh
3 học sinh trình bày kết quả ghi chép đợc
- Tình cảm của em đối với mái trờng
Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý
Lu ý:
+ Xác định góc quan sát=>đặc điểm chung
và riêng của cảnh vật Quan sát bằng nhiều
giác quan: màu sắc, âm thanh, đờng nét,
h-ơng vị, sắc thái, chú ý các diểm nổi bật gây
ấn tợng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Mở bài:
+ Trờng em là trờng tiểu học
+ Ngôi trờng khang trang nằm ở trung tâm
xã, ngay sát con đờng to trải bê tông phẳng
lỳ
Thân bài: Tả phần của trờng.
+ Nhìn từ xa: ngôi trờng xinh xắn hiền hoà
dới tán đa cổ thụ
- Học sinh đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi
- Lần lợt từng em nêu ý kiến của mình Ngôitrờng của em
- Buổi sáng/trớc buổi học/sau giờ tan học.+ Tả cảnh sân trờng
Lớp học, vờn trờng, phòng truyền thống,hoạt động của thầy và trò
- 1 học sinh khá viết giấy khổ to, học sinhcòn lại viết vào vở
- Học sinh khá dán bài lên bảng, trìnhbày
- Lớp nhận xét, bổ sung
+ Cổng trờng sơn màu xanh đậm
+ Sân trờng đổ bê tông, lát gạch kiên cố.+ Bàng, phợng, bằng lăng nh cái ôkhổng lồ che mát sân trờng
Giờ chơi sân trờng thật là nhộn nhịp
+ Lớp học : dãy nhà 2 tầng với các phònghọc rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện,quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn mầudâu tây rất đẹp
+ Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng
+ Th viện: có nhiều sách báo
Trang 11+ Trờng: tờng sơn màu vàng thật sang trọng - Kết bài: em yêu quý, tự hào về trờng em Bài 2: :
- Em chọn đoạn văn nào để miêu tả?
Yêu cầu học sinh tự làm bài: viết một đoạn
phần thân bài.Trình bày phần viết của mình
Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Củng cố Dặn dò
- Nhận xét giờ học Hoàn chỉnh bài viết
Học sinh đọc yêu cầu
Tả sân trờng
Tả lớp học
2 học sinh làm giấy khổ to dán bảng trìnhbày
Lớp theo dõi nhận xétTOÁN
ễN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN( TIẾP THEO)
I.MỤC TIấU :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lờn bao nhiờu lần thỡ đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiờu lần) Biết giải bài toỏn liờn quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng mộttrong hai cỏch" Rỳt về đơn vị" hoặc"Tỡm tỉ số" HS làm bài 1
- Gọi học sinh chữa bài tập
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 2 học sinh chữa bài
- Lớp nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu về ví dụ quan hệ tỉ lệ (nghịch)
Ví dụ: Giáo viên treo bảng viết sẵn ví dụ
- Nếu mỗi bao đựng 5kg thì số gạo đó chia
hết cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10kg thì số gạo đó chia
hết cho bao nhiêu bao?
- Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5-10kg thì số
gạo nh thế nào?
- 5kg gấp lên mấy lần đợc 10 kg?
20 bao gạo giảm mấy lần đợc 10 bao?
- Khi số gạo ở mỗi bao gấp 2 lần thì số bao
gạo thay đổi nh thế nào?
Gọi học sinh nhắc lại kết luận
* Nếu mỗi bao đựng 20kg=> chia hết số gạo
đó cho bao nhiêu bao?
Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg=>20 kg
thì số bao gạo nh thế nào?
5kg gấp lên mấy lần đợc 20kg?
20 bao giảm di mấy lần đợc 5 bao?
Khi số gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số
bao gạo nh thế nào?
Gọi học sinh nhắc lại kết luận trên
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc, lớp đọc thầm+ Đựng trong 20 bao
+ Số gạo đó chia hết cho 10 bao
+Thì số gạo giảm từ 20 bao xuống 10 bao(10:5=2) 5k gấp lên 2 lần đợc 10kg
20 bao giảm đợc 2 lần đợc 10 bao (20 :10
=2)
Số bao giảm đi 2 lần
2 học sinh nêu kết luận SGKChia số gạo đó cho 5 bao
Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống 5 bao
Gấp lên 4 lần (20 : 5 = 4)Giảm đi 4 lần (20 : 5 = 4)Khi đó số bao gạo giảm di 4 lần
Trang 12* Bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách giải
Gợi ý cho học sinh
C1: Rút về đơn vị.
Nếu số ngời tăng => số ngày ntn?
2 ngày cần 12 ngời Vậy làm trong 1 ngày cần
bao nhiêu ngời?
1 ngày cần 24 ngời Vậy 4 ngày cần số ngời là:
C2: Tìm tỉ số:
4 ngày gấp 2 ngày ? lần?
Khi số ngày gấp lên 2 lần thì số ngời thay đổi
Giáo viên chữa cho học sinh
2 học sinh nêu lạiHọc sinh đọc đề, lớp đọc thầmLàm xong nhà trong 2 ngày cần 14 ngờiLàm xong nhà trong 4 ngày cần ? ngờiHọc sinh thảo luận nhóm (tóm tắt và giải)Gọi đại diện nhóm trình bày bài giải
Số ngày giảm
12 x 2 = 24 (ngời)
24 : 4 = 6 (ngời)
Gấp 2 lần (4 : 2 = 2)Giảm đi 2 lần
12 : 2= 6 (ngời)
1 học sinh làm bảng, lớp làm vởNhận xét
70 : 5 = 14(người)
ĐS: 14 người Bài 2: SGK trang 21(HS khỏ giỏi nếu cũn
thời gian) Giải:
1 người ăn hết số gạo dự trữ trong TG là:
Trang 13I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa(mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện,
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa: mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá giỏi: + Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc
+ Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ( lược đồ) Bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bµi cò: KiÓm tra 3 häc sinh theo néi
dung bµi KhÝ hËu
- Gi¸o viªn lu ý häc sinh dïng que chØ c¸c
con s«ng theo dßng ch¶y tõ nguån=>biÓn
- C¸c s«ng lín: B¾c: s«ng Hång, s«ng §µ,s«ng Th¸i B×nh
- Nam: s«ng TiÒn, s«ng HËu, s«ng §ångNai
- Trung: s«ng M·, s«ng C¶, s«ng §µ R»ng
Trang 14- Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì?
- Vì sao sông ngòi miền Trung lại có đặc
điểm đó?
- Địa phơng em có dòng sông nào?
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam?
- Giáo viên tóm tắt nội dung=>kết luận
3 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo
mùa, sông có nhiều phù sa
Chia 4 nhóm: yêu cầu thảo luận nhóm
Học sinh chỉ lợc đồ các con sông lớn trênlợc đồ
Ngắn, dốc do miền Trung hẹp ngang, địahình có độ đốc lớn
Sông Hồng, sông TíchDày đặc, phân bố khắp đất nớc
Thời
Mùa ma: Nớc nhiều, dâng lên nhanh
chóng - Gây lũ lụt, làm thiệt hại về ngời và của cho nhân dân.
Mùa khô: Nớc ít, hạ thấp, trơ lòng sông - Gây hạn hán, thiếu nớc cho đời sống và sản
xuất nôn nghiệp, sản xuất thuỷ điện, giaothông đờng thủy gặp khó khăn
- Lợng nớc trên sông phụ thuộc vào yếu tố
nào của khí hậu?
- Mùa nớc của sông và mùa lũ, cạn có
khác nhau không? Tại sao?
Giáo viên tổ chức cho học sinh chỉ một số
sông ngòi trờn lược đồ?
II-.ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
-Vaọt lieọu vaứ duùng cuù caàn thieỏt cuỷa tieỏt theõu.
III-.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
A.Kieồm tra baứi cuừ:
-Cho HS neõu laùi caựch theõu daỏu nhaõn -2 em neõu