1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 3 tuan 4

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 150,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp theo dõi - HS tiếp nối đọc từng câu Luyện từ: khẩn khoản, hớt hải, hoảng hốt, lã chã, lạnh lẽo -HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài -HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và đọc giải nghĩa[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017

Chào c ờ

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút)

- Biết xác định 1

2 ,

1

3 của một số nhóm đồ vật.

- Làm bài tập 1, 2, 3 Trang 17

- HS năng khiếu làm thêm bài tập 4

II Đồ dùng dạy học:

Mô hình về đồng hồ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5p)

- GV dùng mô hình đồng hồ quay giờ: 8h45p, 10h15p, 3h50p

- GV gọi 2- 3 em lên bảng đọc giờ

- GV nhận xét

B Bài mới: (28p) 1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

Bài 1: HS nêu y/c BT1:

GV cho học sinh làm bài theo cặp và gọi học sinh nêu kết quả

GV nhận xét

A: 6h15p; B: 2h30p;

C: 8h55p; D: 8h Bài 2: GV gọi HS nêu y/c GV hớng dẫn học sinh làm

+ Bài toán đã cho ta biết những gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm cái gì ?

+ Muốn tìm số ngời ngồi trên 4 chiếc thuyền thì ta phải làm gì ?

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Dới lớp làm vào vở

Bài giải Bốn thuyền chở đợc số ngời là:

5 x 4 = 20 ( ngời )

ĐS : 20 ngời

Bài 3: HS nêu Y/C BT 3 và quan sát hình vẽ

+ Hình nào đã khoanh vào một phần ba số quả cam ? Vì sao ? Hình một đã khoanh vào một phần ba số quả cam Vì có tất cả 12 quả cam, chia thành ba phần bằng nhau, mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam + Hình 2 đã khoanh vào một phần mấy số quả cam ? Vì sao ? Hình 2 đã khoanh vào 1/4 số quả cam, vì có 12 quả cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần đợc 3 quả cam, hinh 2 đã khoanh vào 3 quả cam

- GV cho học sinh làm bài vào vở sau đó gọi đứng dậy nêu kết quả bài làm

GV nhận xét

Bài 4: (Dành cho HS năng khiếu)

HS tự làm rồi chữa bài

GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (2p) - GV chấm một số vở

- Nhận xét tiết học

Trang 2

Tập đọc - kể chuyện NGƯỜI MẸ

I Mục tiêu:

* Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật

- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yờu con Vỡ con, người mẹ cú thể làm tất cả

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

* Kể chuyện

vai

* KNS

- Ra quyết định giải quyết vấn đề, tự nhận thức xỏc định giỏ trị cỏ nhõn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài hoc và truyện kể trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài: Quạt cho bà ngủ

- Nờu nội dung bài đọc?

- Giỏo viờn nhận xột

B.Bài mới (62p)

1 Giới thiệu bài mới

2 Luyện đọc

a, GV đọc mẫu toàn bài

- Đọc giọng hồi hộp, hoảng hốt, tha

thiết,…

b, Hướng dẫn luyện đọc cõu

- Theo dừi sửa lỗi cho HS

c, Hướng dẫn luyện đọc đoạn

- Gọi HS đọc

GV DH HS đọc và tỡm hiểu từ khú

d, Luyện đọc trong N

+ Yờu cầu đọc từng đoạn trong nhúm

3 Hướng dẫn tỡm hiểu bài

*Yờu cầu học sinh đọc

+ Hóy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn

1?

2 HS đọc bài và nờu nội dung bài

- HS quan sỏt tranh và chỳ ý lắng nghe

- Lớp theo dừi

- HS tiếp nối đọc từng cõu

hốt, ló chó, lạnh lẽo

-HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài -HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và đọc giải nghĩa cỏc từ: mấy đờm rũng, thiếp đi, khẩn khoản, ló chó.(chỳ giải)

- HS đọc N4

- 1 nhúm thể hiện -Một học sinh đọc lại cả bài

*HS đọc thầm đoạn 1

- 2 HS kể: Bà mẹ thức mấy đờm rũng trụng đứa con ốm Mệt quỏ, bà thiếp đi

Trang 3

- Gọi HS đọc

- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ

đường cho bà ?

- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà ?

- Thái độ của thần chết như thế nào khi

thấy người mẹ (2HS đọc to đoạn 4 )

- Người mẹ trả lời như thế nào ?

4.Luyện đọc lại

- HD đọc đúng ngữ điệu các câu

*Yêu cầu tự hình thành các nhóm mỗi

nhóm 6 em rồi tự phân ra các vai như

trong chuyện

-Tổ chức các nhóm thi đọc theo vai

- GV NX

5 Kể chuyện

Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện

Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm Tối nói cho bà biết con của bà đã bị thần chết bắt đi Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà đuổi theo Thần Chết Thần Đêm Tối đã chỉ đường cho bà

- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi SGK đoạn 2

-Bà chấp nhận các yêu cầu bụi gai : Ôm ghì …buốt giá

*Đọc thầm đoạn 3

- Bà làm theo yêu cầu của hồ nước:

Bà khóc đến nỗi …hòn ngọc

*Đọc lướt đoạn 4

- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ

có thể tìm đến tận nơi mình ở

-Mẹ nói rằng vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi trả con cho mình

-Cả lớp đọc thầm bài văn, trao đổi chọn ý đúng nói lên ND câu chuyện: cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý c (Người mẹ

có thể làm tất cả vì đứa con)

- 4 HS nối tiếp đọc lại toàn bài

- 1 - 2 HS đọc thể hiện giọng đọc đoạn sau:

- Thấy bà,/ Thần Chết ngạc nhiên/ hỏi: //

- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi

đây?//

Bà mẹ trả lời://

- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi.//

(Giọng người mẹ điềm đạm, khiêm tốn nhưng cương quyết, dứt khoát)

- Các nhóm tự phân vai ( Người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai,

hồ nước, Thần Chết) và đọc

- 2 nhóm thi đua đọc theo vai

- Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

- Dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, tự lập

Trang 4

theo vai (Cứ mỗi lượt kể là 6 em đúng

cỏc vai)

-Theo dừi gợi ý nếu cú học sinh kể cũn

lỳng tỳng

-GV NX nhúm, cỏ nhõn kể hay nhất

C Củng cố dặn dũ (3p)

- Qua cõu chuyện này, con hiểu gỡ về

tấm lũng người mẹ?

-Giỏo dục học sinh về thể hiện tỡnh cảm

của con cỏi đối với cha mẹ

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

nhúm và phõn vai, nhẩm kể chuyện khụng nhỡn sỏch

- Cỏc nhúm thi dựng lại cõu chuyện theo vai

- Lớp theo dừi bỡnh chọn nhúm kể hay nhất

- Người mẹ rất yờu con, rất dũng cảm Người mẹ cú thể làm tất cả vỡ con…

Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2017

Tập đọc

Ông ngoại

I Mục tiêu:

- Biết đọc đúng các kiểu câu; bớc đầu phân biệt đợc lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông

- ngời thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng trờng tiểu học (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- GD KNS: (Hđ 2, 3) Xác định giá trị qua phơng pháp; trình bày 1 phút, hỏi và trả lời

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa

- Bảng viết sẵn câu cần hớng dẫn HS luyện đoc

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ: (5p) - Gọi 6 em đọc phân vai bài: Ngời mẹ

- Ngời mẹ đã làm gì để cứu đợc ngời con yêu quý của mình?

- GV nhận xét

2) Bài mới: (28p) Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc toàn bài HS theo dõi đọc thầm

GV cho học sinh quan quan sát hình ảnh minh hoạ ở SGK

+ Hình ảnh vẽ những gì ? Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới

- HS đọc nối tiếp từng câu GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai

* GV rút ra từ khó và cho học sinh đọc

- HS đọc nối tiếp từng đoạn mỗi nhóm đọc 1 đoạn

* Kết hợp giải nghĩa 1 số từ mới

* Chia nhóm luyện đọc: 4 em 1 nhóm

- Gọi các nhóm luyện đọc

- Cho HS đọc đồng thanh đoạn toàn bài

- Cho HS đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm

Trang 5

+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì đẹp ? (Trời sắp vào thu, không khí mát dịu; trời xanh ngắt trên cao, xanh nh dong sông trong …)

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học nh thế nào ? (Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, hớng dẫn cách bọc vở, dán nhãn …)

- GV cho học sinh đọc đoạn 3

+ Tìm 1 hình ảnh đẹp trong đoạn ông dẫn cháu đến trờng? (Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ để đèo bạn nhỏ đến trờng)

- GV gọi 1 học sinh đọc toàn bài

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là ngời thầy đầu tiên ? (Vì ông là ngời đã dạy bạn nhỏ những chữ cái đầu tiên …)

+ Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu trong câu chuyện này ? (Tình cảm của hai ông cháu rất sâu nặng Ông hết lòng yêu thơng cháu, chăm lo cho

cháu…)

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV gọi học sinh khá đọc toàn bài

- GV cho các nhóm đọc bài sau đó goi đại diện các nhóm thi đọc bài

- GV, HS nhận xét

- GV goi 2 - 3 HS đọc bài

3) Củng cố, dặn dò: (2p)

- 1 em đọc lại bài : Hãy kể lại một kỉ niệm đẹp với ông, bà của con

- GV nhận xét tiết học

Toán luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã

học

- Biết giải toán có lời văn( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số

đơn vị)

- Hoàn thành BT 1,2,3,4; trang 18

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ (5p)

- Gọi HS làm BT

- NX đỏnh giỏ KQ

B Bài mới (27p)

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài tập 1: HS nêu y/c BT 1: Đặt tính rồi tính: GV cho học sinh làm vào bảng con

a 415 + 415 ; b 234 + 432 ; c 162 + 370

356 - 156 ; 652 - 126 ; 728 - 245

Bài tập 2: GV gọi học sinh nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm và cho HS hoàn thành bài vào vở:

Tìm x: X x 4 = 32 ; X : 4 = 8

X = 32 : 4 X = 4 x 8

X = 8 X = 32

- Muốn tỡm thừa số, số bị chia chưa biết ta làm như thế nào ?

Trang 6

- Muốn tỡm thừa số chưa biết ta lấy tớch chia cho thừa số đó biết.

- Muốn tỡm số bị chia ta lấy thương nhõn với số chia

Bài tập 3 GV gọi HS nêu y/c: Tính

a 5 x 9 + 27 = 45 + 27 ; b 80 : 2 - 13 = 40 - 13

Bài tập 4: GV gọi HS nêu bài toán, GV hớng dẫn

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm cái gì ?

+ Muốn biết thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào ?

- GV cho học sinh làm bài vào vở sau đó gọi học sinh lên bảng làm

Bài giải

Số dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là:

160 - 125 = 35(l)

Đáp số : 35 lít dầu

C Củng cố dặn dò (3P):

Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

từ ngữ về gia đình ôn tập câu ai là gì?

I Mục tiêu:

- Tìm đợc một số từ ngữ chỉ gộp những ngời trong gia đình (BT1)

- Xếp đợc các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT 2)

- Đặt đợc câu theo mẫu: Ai là gì ? (BT 3 a/b/c)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ: (6p) - Gọi HS lên bảng tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau:

Em là măng non

Ông trăng tròn nh cái mâm

GV gọi HS nhận xét

2) Bài mới: (28p) 1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu BT1 GV hớng dẫn học sinh làm

+ Em hiểu thế nào là ông bà?

+ Em hiểu thế nào là chú cháu?

- GV chỉ những từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ gộp (chỉ 2 ngời)

- Cho HS thảo luận theo cặp ghi ra nháp

- Gọi 1số cặp trình bày GV ghi bảng Cả lớp nhận xét

* Ông bà, bố mẹ, cô dì, chú mự, chú cháu, mẹ con …

Bài 2: GV gọi học sinh nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn và cho học sinh làm bài

- Gọi 1HS làm mẫu xếp câu a vào bảng (cha mẹ đối với con cái là: c, d) (con cái đối với ông, bà, cha mẹ là: a, b)

- HS làm vào vở sau đó GV chấm

- Cho 1 HS đọc bài của mình

Bài 3: Ôn kiểu câu : Ai là gì?

- HS nêu yêu cầu BT 3

- 1 HS làm bài mẫu: Nói về bạn Tuấn trong chiếc áo len

- GV gọi học sinh nêu kết quả bài làm

* Tuấn là anh trai của Lan./ Tuấn là ngời anh rất yêu thơng em /…

Trang 7

* Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo./ Bạn nhỏ là ngời rất yêu thơng /…

* Bà mẹ là ngời rất yêu thơng con./ Bà mẹ là ngời rất dũng cảm /…

- Gọi HS lên bảng nhận xét

- GV nhận xét chung

3) Củng cố, dặn dò: (2p) - Nhắc HS học thuộc các thành ngữ BT2

- GV nhận xét tiết học

Tự nhiên và xã hội Máu và cơ quan tuần hoàn

I Mục tiêu:

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình

- Nêu đợc chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể …

II Đồ dùng dạy học:

Hình vẽ SGK, Sơ đồ

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ: (5p)

Nêu các biện pháp đề phòng bệnh lao phổi

Gọi 2 HS trả lời GV nhận xét

2) Bài mới: (25p) Giới thiệu bài:

a) Hoạt động 1: Quan sát thảo luận

- Chia lớp thành 4 nhóm quan sát hình 1, 2, 3 SGK và quan sát ống máu chống đông và thảo luận

+ Bạn đã bị đứt tay hay trầy da cha? Khi bị đứt tay em thấy gì?

+ Khi máu bị chảy ra khỏi cơ thể là chất lỏng hay đặc? (Chất lỏng)

+ Quan sát máu trong ống em thấy máu đợc chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? (Hai phần Đó là huyết tơng và huyết cầu)

+ Huyết cầu có hình dạng nh thế nào? Có chức năng gì?

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên gì? (Cơ quan tuần hoàn)

- Các nhóm thảo luận ghi vào giấy

- Gọi các nhóm trả lời

- Nhóm khác nghe nhận xét

- GV kết luận những ý đúng

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.( PPBTNB)

* Bớc 1 : Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.

Dự đoán về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

* Bớc 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh

- HS nêu dự đoán của mình trong nhóm

- Đại diện các nhóm nêu dự đoán của nhóm

- Đại diện các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc về dự đoán của nhóm bạn

- GV ghi tóm tắt ý kiến lên bảng

* Bớc 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phơng án thực nghiệm

- HS thảo luận đa ra các phơng án giải đáp thắc mắc

- GV cùng HS lựa chọn phơng án tối u có thể thực hiện ở lớp

* Bớc 4: Tiến hành quan sát tìm tòi - nghiên cứu

- Các nhóm cùng thực hiện hoạt động

+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu?

+ Mô tả vị trí của tim trong lồng ngực?

+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực?

- GV treo hình cơ quan tuần hoàn lên bảng và yêu cầu HS lên chỉ vị trí và nói tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

Trang 8

- Các nhóm trình bày kết quả lên bảng chỉ gắn tên các bộ phận.

- Sau đó, rút ra kết luận

* Bớc 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả Cả lớp thống nhất kết quả đúng, đầy đủ nhất

Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm tim…

3) Củng cố, dặn dò: (2p)

- Cho HS nêu lại chức năng, các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

- Nhận xét tiết học

Buổi chiều

Chính tả: (Nghe viết) Ngời mẹ

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các BT 2 và BT 3a/b: d/gi/r, ân/âng

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5p) 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: ngắc ngứ, ngoặc kép,

đỗ vỡ

GV nhận xét, sửa sai

B Bài mới: (28p)

1) Giới thiệu bài

2) Hớng dẫn viết chính tả

Trao đổi về nội dung đoạn văn

GV đọc đoạn văn tóm tắt 1 lần GV gọi 2 HS đọc lại

Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con của mình? Vợt qua bao nhiêu khó khăn …

Hớng dẫn cách trình bày

- Đoạn Văn có mấy câu ? Đoạn văn có 4 câu

- Trong đoạn văn có những từ nào phải viết hoa ? Vì sao ? Thần Chết, Thần Đêm Tối phải viết hoa vì đó là các tên riêng

- Những dấu câu nào đợc sử dụng trong đoạn văn ? Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

Hớng dẫn viết từ khó

HS viết bảng con: Thần Chết, Thần Đêm Tối

Viết bài

- GV đọc bài cho HS viết bài vào vở

- GV đọc HS khảo bài

3) Chấm, chữa bài

GV chấm một số bài

4) Hớng dẫn làm bài tập

HS nêu y/c BT2: GV cho học sinh giải câu đố và đọc kết quả

HS nêu yêu cầu BT 3 GV hớng dẫn và cho học sinh làm bài Gọi 2 em lên bảng làm

- Điền vào chỗ trống r/d/gi hoặc ân/ âng

… u, … ịu … àng, … ải thởng

th … thể, v … lời, cái c …

- GV cùng học sinh nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (2p) - Bình chọn bài viết đẹp

Trang 9

- Nhận xét tiết học.

Toán Kiểm tra

I Mục tiêu:

- Kiểm tra kết quả đầu năm học của HS các kiến thức sau

- Kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2;1/3;1/4;1/5)

- Giải đợc bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc

II Hoạt động dạy học:

1) GV chép đề lên bảng

Bài 1: Đặt tính rồi tính

327 + 416 ; 561- 224 ; 462 + 354 ; 728 - 456 Bài 2: Khoanh vào:

1/3 số bó hoa 1/4 số bó hoa 1/5 số bó hoa

Bài 3: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp nh thế có bao nhiêu cái cốc ?

Bài 4: Tính độ dài đờng gấp khúc ABCD

B D

40cm 25cm 35cm

A C

2) HS làm

3) GV thu bài chấm

Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2017 Buổi chiều

Toán Bảng nhân 6

I Mục tiêu:

- Bớc đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải toán có phép nhân

- Hoàn thành BT 1, 2, 3; trang 19

II Đồ dùng dạy học:

Các tấm bìa, mỗi tấm 6 chấm tròn

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ: (5p) - GVgọi một số học sinh lên bảng đọc bảng nhân 5

- GV nhận xét

2) Bài mới: (28p) Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Lập bảng nhân 6

- GV gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn ? (Có

6 chấm tròn)

+ 6 hình tròn đợc lấy mấy lần ? (6 hình tròn đợc lấy 1 lần)

+ 6 đợc lấy mấy lần ? 6 đợc lấy 1 lần

* GV: 6 đợc lấy 1 lần ta viết 6 x 1= 6 (HS nêu lại)

Trang 10

- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn đợc lấy mấy lần ? (6 hình tròn đợc lấy 2 lần)

- Vậy 6 đợc lấy mấy lần ? 6 đợc lấy 2 lần

- Hãy lập phép tính tơng ứng với 6 đợc lấy 2 lần Đó là phép tính 6 x 2

- 6 nhân 2 bằng mấy ?

- Vì sao biết 6 nhân 2 bằng 12 ? Vì 6 x 2 = 6 + 6 mà 6 + 6=12 nên 6 x 2 = 12

Vậy 6 x 2 = 12

- Các phép nhân còn lại thực hiện tơng tự nh trên

* Hoạt động 2: Học thuộc lòng bảng nhân 6

Cho HS đọc thuộc bảng nhân 6 và đếm thêm từ 6- 60

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: GV cho học sinh làm miệng để hoàn thành bảng nhân 6

6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 10 = 60

6 x 3 = 18 6 x 2 = 12 6 x 6 = 36 0 x 6 = 0

6 x 8 = 48 6 x 5 = 30 6 x 7 = 42 6 x 0 = 0 Bài 2: GV gọi học sinh nêu yêu cầu, GV hớng dẫn

+ Có tất cả mấy thùng dầu ? Có 5 thùng dầu

+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu ? Mỗi thùng dầu có 6 lít dầu

+ Vậy để biết 5 thùng đầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào ? Ta tính tích

* GV hớng dẫn học sinh tóm tắt bài toán

Tóm tắt: Bài giải:

1 thùng: 6 lít Năm thùng dầu cò số lít là:

5 thùng: … lít? 6 x 5 = 30 (l)

ĐS: 30 l dầu

Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống:

GV cho HS hoàn thành bài vào vở

3) Củng cố, dặn dò: (2p) - GV chấm một số vở

- GV gọi 2 em lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6

- GV nhận xét tiết học

Chính tả: (Nghe viết)

Ông ngoại

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết đúng 2 - 3 tiếng có vần oay (BT 2)

- Làm đúng các bài tập phân biệt có âm đầu r/d/gi (BT 3)

II Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ: (5p) - Gọi 2 em lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con: Thửa

ruộng, dạy bảo, ma rào, giao việc

- GV nhận xét, sửa sai

2) Bài mới: (28p) 1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn viết chính tả

Trao đổi về nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn văn Gọi 1 HS đọc lại

Ngày đăng: 08/11/2021, 21:11

w