1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN LOP 2 TUAN 5 DEN 9

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 189,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Cả lớp nhận xét.. - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập. - Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì? 2.Bài mới: GV giới thiệu bài. sau đó t[r]

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đứng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(trả lời được các câu hỏi 2,3,4,5)

Giới thiệu: GV treo tranh, giới thiệu chủ

điểm và bài đọc Chiếc bút mực

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung Khi

Lan quên bút Mai đã cho bạn mượn bút

của mình, nhưng khi nghe cô nói sẽ cho

Mai viết bút mực Mai rất tiếc nhưng vẫn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: nức nở, ngạc nhiên,mượn, loay hoay

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/

viết bút chì.//

+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em

viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//

+ hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình

Trang 2

đọc cá nhân, đồng thanh thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cánhân, nhóm đọc đúng và hay

TI T: 2 Ế

Khởi động (1’)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15’)

1.Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy

Mai rất mong được viết bút mực?

2.Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

3.Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

4.Khi biết mình cũng được cô giáo cho

viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

5.Vì sao cô giáo bằng lòng với ý kiến

của Mai?

 Hoạt động 2: luyện đọc lại:( 15’)

- GV cho HS thi đọc theo vai

- HS đọc đoạn 2

- Lan được viết bút mực nhưng quên bút

- Mai mở ra đóng lại mãi Vì em nửa muốncho bạn mượn, nửa lại tiếc

- HS đọc đoạn 3

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: “cứ đểbạn Lan viết trước.”

- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúp đỡ bạn

- HS TLN chọn các bạn để thi đọc phân vai(người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai)

- Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọc đúng và hay

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật hình tứ giác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 1số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ

Trang 3

- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật.

 Hoạt động 1: Giới thiệu hình tứ giác.

N M

B

I E

Q P

Trang 4

- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.

- Nêu được lợi ích của việc giũ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

Trang 5

- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?

Cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

 Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật

tự

Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn

gàng, ngăn nắp và chưa tốt

* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Treo tranh minh họa

- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh

treo trên bảng và thảo luận theo các câu

hỏi trong phiếu thảo luận sau:

1.Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

2.Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

thảo luận

- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói

quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

 Hoạt động 2: TL nhận xét ND tranh

Mục tiêu: Giúp HS phân biệt gọn gàng,

ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Nhận xét

xem nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp

chưa? Vì sao?

- GV kết luận: Nơi học và sinh hoạt của

các bạn trong tranh 1,3 là gọn gàng, ngăn

nắp Còn tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn

nắp

 Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, bày tỏ

ý kiến của mình với người khác

- Khi làm những việc có lỗi

- Các nhóm HS quan sát tranh và thảoluận theo phiếu

Chẳng hạn:

1.Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở

đã học xong lên giá sách

2.Bạn làm như thế để giữ gìn, bảo quảnsách vở, làm cho sách vở luôn phẳngphiu Bạn làm thế để giữ gọn gàng nhàcửa và nơi học tập của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS thảo luận N4 + N1: tranh 1 + N2: tranh 2 + N3: tranh 3 + N4: tranh 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

Trang 6

* ĐDDH: phiếu thảo luận

- GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy nhỏ có ghi các ý kiến

- Yêu cầu thảo luận tìm những ý kiến

đúng

- Kết luận: Câu c,d đúng Câu a,b sai

- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

- Cả lớp cùng nhận xét và kết luận vềcách xử lí đúng

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

Trang 7

+ Trong lớp ai còn phải viết bút chì?

+ Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại

sao Lan lại oà khóc?

+ Ai đã cho Lan mượn bút?

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Những chữ nào phải viết hoa?

+ Đoạn văn có những dấu câu nào?

- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng

con

- GV theo dõi HD

- GV chấm tổ1, 2

 Hoạt động 2: Làm bài tập

bài 2: Điền vào chỗ trống

bài 3:Tìm những từ có chứa tiếng

- Hát

- 2 HS viết bảng lớp: dạy dỗ – ăn giỗ,dòng sông – ròng rã, dân làng – dânglên

- Dấu chấm, dấu phẩy

- HS viết bảng con: viết, bút mực, oàkhóc, hóa ra, mượn

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở sửa bài theo N2

- Nêu yêu cầu

- Điền ia hay ya vào chỗ trống

- HS 2 đội thi đua điền trên bảng

- Nêu yêu cầu

- Tìm những tiếng có âm đầu en/ eng

Trang 8

Thứ tư ngày 22/ 9/ 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết10: MỤC LỤC SÁCH

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng mục

- HS LĐ các từ: Vương quốc, PhùngQuán, Quang Dũng, Huy Phương

- HS LĐ các1,2 dòng trong mục lục: + Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// trang 7.//

+ Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏnội.// Trang 28.//

+ Mục lục, tuyển tập, hương đồng cỏ nội, Tác giả, , Vương quốc

- HS nối tiếp đọc từng mục theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mìnhthi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cánhân, nhóm đọc đúng và hay

Trang 9

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

1.Tuyển tập này có những truyện nào?

Các dòng chữ in nghiêng cho em biết điều

gì?

2.Truyện người học trò cũ ở trang nào?

3.Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?

cũ Như con cò vàng trong cổ tích

- Tên người viết truyện đó, còn gọi là tácgiả hay nhà văn

- Trang 52

- Quang Dũng

- Cho biết cuốn sách viết về cái gì, cónhững phần nào, trang bắt đầu của mỗiphần là trang nào Từ đó ta nhanh chóngtìm những mục cần đọc

- Tập xem mục lục

- GV nhận xét tiết học

Trang 10

Giới thiệu: Học dạng toán về nhiều hơn

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán về nhiều

hơn

- GV đính trên bảng

+ Cành trên có 5 quả cam

+ Cành dưới có 5 quả cam và nhiều hơn 2

quả nữa Ta nói số cam ở cành dưới “nhiều

hơn” số cam ở cành trên là 2 quả

- Hoạt động cá nhân

Trang 11

+ Để biết số cam ở cành dưới có bao nhiêu

ta làm sao?

+ Nêu phép tính?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: GV hướng dẫn

- Hoà có mấy bông hoa?

- Bình có mấy bông hoa?

- Hòa: 4 bông hoa

- Bình hơn Hòa 2 bông

- nhận xét

IV CỦNG – DẶN DÒ: (2’)

- HS nêu lại cách thực hiện bài toán về nhiều hơn

- GV nhận xét tiết học

Trang 12

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết5: TÊN RIÊNG.CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được

quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam ( BT 1); bước đầu biết viết hoa tên riêng (BT 2)

- Biết đặt câu theo mẫu: Ai là gì? (BT 3)

A.Kiểm tra bài cũ (3’) Danh từ – Đặt và trả

lời câu hỏi về ngày, tháng, năm

- GVnhận xét

B Bài mới:(29’)

- Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm

hiểu về danh từ và củng cố về cách đặt câu

theo mẫu: Ai, là gì?

 Hoạt động 1: HS làm bài tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu bài?

- Cột 1 gọi tên 1 loại sự vật, chúng là danh

từ chung

- Cột 2 chỉ sự cụ thể Chúng là danh từ riêng

Trường Tiểu Học Dinh Bộ Lĩnh là 1 cụm từ

cố định cũng được coi như 1 từ

- Các từ ở cột 1 và 2 : về cách viết có gì

khác nhau?

Từ ở cột 1 (Tên chung ) không viết hoa

-Danh từ ở cột 2 ( Danh từ riêng ) phải viết

hoa

Bài 2:

- Nêu yêu cầu:

- GV cho từng nhóm trình bày

- 3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp

- 3 danh từ riêng là tên sông suối, kênh,

rạch, hồ hay núi ở quê em

 Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì,

- HS thảo luận – trình bày

- Cột 1: Gọi tên 1 loại sự vật

- Cột 2: Gọi tên riêng của từng sự vật

- Cột 1: Không viết hoa

Trang 13

Bài 3:

- Nêu yêu cầu đề bài GV cho HS đọc câu

mẫu

a) Đặt câu giới thiệu về trường em?

b) Giới thiệu môn học em yêu thích?

Trang 14

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Giải bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu làm gì?

- Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận trình bày

- Lấy số bút trong cốc cộng cho 2

- Lấy số que tính tay trái cộng số que tínhtay phải nhiều hơn

Trang 15

 Tìm chiều dài đoạn CD

- Dựa vào đoạn AB

- Lấy chiều dài đoạn AB cộng phần dàihơn của đoạn CD

- HS làm bài, sửa bài

IV Củng cố - dặn dò: (3’)

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: 7 cộng với một số

- Nhận xét tiết học

Trang 16

- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa

bút của mình cho Mai

 Hoạt động 3:( HS giỏi) Kể lại toàn bộ

câu chuyện

- Nêu yêu cầu

- Hát

- HS thực hiện

- Hoạt động theo nhóm đôi

- Kể đoạn 1, 2 câu chuyện bằng lời củaem

- 2 HS thảo luận trình bày

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS thi đua kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Phân vai, dựng lại câu chuyện

- Người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan

Trang 17

Thứ sáu ngày 24/ 9/ 2010

MÔN: CHÍNH TẢ

Nghe-Viết: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu bài Cái trống trường em

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b

- Thầy cho 1 HS điền dấu phẩy vào đúng

chỗ đoạn văn sau:

- Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm

việc Bé làm bài, bé đi học, học xong,

bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

Mục tiêu: Nghe, viết chính xác hai khổ

thơ đầu của bài Trình bày đúng 1 bài thơ

Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập

* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn viết chính tả

- Thầy đọc bài viết củng cố nội dung

- Bạn H nói với cái trống trường ntn?

- Bạn H nói về cái trống trường ntn?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả

- Đếm các dấu câu có trong bài chính tả

- Có bao nhiêu chữ hoa? Vì sao phải viết

- 2 dấu câu: dấu chấm vàdấu hỏi

- 8 chữ đầu câu

- HS nêu những từ khó, viết

Trang 18

- HS viết bài.

- HS sửa bài

- Hoạt động cá nhân

- Chim, chiều, tìm

- chen, leng keng

- long lanh, nước

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Mẩu giấy vụn

Trang 19

MÔN: TOÁN

Tiết: 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phéo cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn

- Hôm nay ta học dạng toán 1 số cộng với 1 số

qua bài 7 cộng với 1 số

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 7 + 5

Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5.

thuộc các công thức 7 cộng với 1 số

Phương pháp: Thảo luận, trực quan

* ĐDDH:

- Có 7 que tính, lấy thêm 5 que tính nữa Hỏi

có tất cả mấy que tính

- gv chốt bằng que tính

- Đính trên bảng 7 que tính sau đính thêm 5

que tính nữa Thầy gộp 7 que tính với 3 que

- Lớp nhận xét

- HS lập

Trang 20

HS làm bài

7 7 7 7 + 4 + 8 + 9 + 7

- Lấy tuổi em cộng số tuổi anhhơn em

- HS làm bài – sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- HS thi đua điền dấu +, - vào phép tính

- Chuẩn bị: 47 + 5

Trang 21

MÔN: LÀM VĂN TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐẶT TÊN CHO BÀI LUYỆN TẬP VỀ MỤC LỤC SÁCH

2 Bài cũ (3’) Cám ơn, xin lỗi

- HS đóng vai bạn Tuấn (Truyện: Bím

tóc đuôi sam)

- Nói 1 vài câu xin lỗi bạn Hà

- 1 bạn đóng vai bạn Lan (chiếc bút mực)

- Nói 1 vài câu cám ơn bạn Mai

- nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập để

nói thành câu, thành bài và biết cách soạn

mục lục sách

Phát triển các hoạt động: (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Mục tiêu: Dựa vào tranh và câu hỏi kể lại

1 sự việc

Phương pháp: Trực quan, thảo luận.

* ĐDDH: Tranh

Bài 1:

- Nêu yêu cầu bài?

- HS quan sát tranh và thảo luận

- Bạn xem hình vẽ có đẹp

Trang 22

- Nêu yêu cầu?

- HS thảo luận và đặt tên

 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc mục lục

Mục tiêu: Mở mục lục sách Tiếng Việt 2

tập 1 đọc và viết nội dung tuần 6 theo hàng

là cả 2 cùng lấy xô, chổi,quét vôi lại bức tường chosạch

- Đặt lại tên cho câu chuyện

Trang 23

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết: CƠ QUAN TIÊU HÓA

2 Bài cũ (3’) Làm gì để cơ và xương phát triển tốt.

- Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta

phải ăn uống thế nào?

- Nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt?

Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí và nói tên

các bộ phận của ống tiêu hóa

Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.

* ĐDDH: Tranh vẽ ống tiêu hóa

GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Bước 1:

- Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa

- Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của

ống tiêu hóa

- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt

rồi đi đâu? (Chỉ đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hóa)

- Hát

- Chúng ta phải ăn uống đủchất đạm, tinh bột, vitamin.Các thức ăn tốt cho xương vàcơ: thịt, trứng, cơm, rau…

Trang 24

Bước 2:

- GV treo tranh vẽ ống tiêu hóa

- GV mời 1 số HS lên bảng

- GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn

trong ống tiêu hóa trên sơ đồ

 Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa.

Mục tiêu: HS chỉ được đường đi của thức ăn

trong ống tiêu hóa

- GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên các cơ

quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

Bước 2:

Bước 3:

- GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa

- GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt,

- Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hóa

Trang 25

- Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: C

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Chia

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ D

Phương pháp: Trực quan.

* ĐDDH: Chữ mẫu: D

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ D

- Chữ D cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ D và miêu tả:

+ Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản Nét

lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền

nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

Trang 26

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Dân lưu ý nối nét D và ân

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

Trang 27

TUẦN 5 LUYỆN TẬP ĐỌC

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mìnhthi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay

Trang 28

LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ

TRÊN CHIẾC BÈ

I MỤC TIÊU:

1Kiến thức:

- Nghe viết đúng đoạn văn 68 chữ trong bài trên chiếc bè

2Kỹ năng: Biết cách trình bày.

- Viết hoa những chữ đầu câu, tên riêng (Dế Trũi)

- Hết đoạn biết xuống dòng, viết hoa chữ cái đầu đoạn

- Củng cố qui tắc chính tả về cách viết iê/ yê, phân biệt các phụ âm đầu dễ lẫn d/r/gi

II CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ

 Hướng dẫn nghe viết

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Luyện viết từ khó vào bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

- HS tự đọc lại bài chính tả đã viết

- Viết những tiếng khó vào BC

- Nhóm đôi đổi bảng kiểm tra

- Nhận xét

- HS viết bài

- Nhóm đôi đổi vở kiểm tra

- Lớp làm bài vào vở BT + Chiên, xiêm, tiến

+ Chuyền, chuyển, quyển + dỗ (dỗ dành – viết d) / giỗ, giỗ tổ- viếtgi)

- Cả lớp nhận xét – bố sung

Trang 29

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV giúp đỡ HS yếu

Bài 1: GV hướng dẫn

- Hoà có mấy bông hoa?

- Bình có mấy bông hoa?

- Hòa: 4 bông hoa

- Bình hơn Hòa 2 bông

- HS làm bài

Trang 30

LUYỆN TẬP LÀM VĂN ĐẶT TÊN CHO BÀI – TRẢ LỜI CÂU HỎI

- Vẽ lên tường là không đẹp

- Quét vôi lại bức tường cho sạch

- HS nêu: Bạn trai vẽ hình con ngựalên bức tường trắng tinh của trườnghọc Thấy 1 bạn gái đi qua, bạn trailiền gọi lại khoe “Bạn xem mình vẽ

có đẹp không?” Bạn gái ngắm bứctranh rồi lắc đầu “Vẽ lên tường làkhông đẹp” Bạn trai nghe vậy hiểu

ra Thế là cả 2 cùng lấy xô, chổi, quétvôi lại bức tường cho sạch

- Đặt lại tên cho câu chuyện mà tranhdiễn tả

- Không vẽ bậy lên tường

Trang 31

MÔN: LÀM VĂN

KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH LUYỆN TẬP MỤC LỤC SÁCH

I MỤC TIÊU:

- Biết trả lời và đặt câu hỏi theo mẫu khẳng định, phủ định (BT1, BT2)

- Biết đọc và ghi lại đọc thông tin từ mục luịc sách (BT3)

- Nêu yêu cầu đề:

- GV cho HS thực hiện tập bằng trò chơi

đóng vai Từng nhóm 3 em, 1 em hỏi phủ

định (không)

Bài 2: Đặt câu theo mẫu, mỗi mẫu 1 câu.

- Nêu yêu cầu bài?

- GV cho HS đối thoại theo nhóm như đã

làm mẫu

+ Quyển truyện này có hay không?

+ Em có đi chơi xa không?

 Hướng dẫn đọc mục lục

Bài 3: Đọc mục lục sách của một tập

truyện thiếu nhi Ghi lại 2 tên truyện, tên

tác giả và số trang theo thứ tự trong mục

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 3 HS đọc lại 3 câu mẫu

- HS TLN, đại diện nhóm lên trình bày + Nhà em có xa không?

Trang 32

MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT 1: NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng tình cảm thầy trò rất đẹp đẻ (TL được các

Giới thiệu: GV treo tranh, giới thiệu chủ

điểm và bài học: Người thầy cũ

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuấthiện

- HS LĐ các từ: nhộn nhịp, xuất hiện,nhấc kính, trèo

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Nhưng // hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu! //

+ Lúc ấy,/ thầy bảo:// “Trước khi làm

việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi,/ em

về đi,/ thầy không phạt em đâu.”//

+ Em nghĩ:// bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt,/ nhưng bố nhận đó là

hình phạt và nhớ mãi.//

+ Xúc động, nhấc kính, hình phạt

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá

Trang 33

+ Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào?

+ Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?

Đoạn 3:

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

+ Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?

+ Đặt câu

v Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)

- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai

- HS đọc đoạn 1 + Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- HS đọc đoạn 2 + Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu,

lễ phép chào thầy

- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửalớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà khôngphạt

Cậu bé nói năng rất lễ phép

- Các nhóm TL tự phân vai (người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo và Dũng) thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cánhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)

- Câu chuyện này khuyên em điều gì? Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cơ giáo cũ

- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng thầy cô giáo cũ? (Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ,dìu dắt em nên người)

- Các em đọc lại câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

Trang 34

Bài 2: Giải bài toán

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

+ Bài toán về ít hơn

+ Anh :16 tuổi + Em kém anh: 5 tuổi + Em : ? tuổi

- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của

em ít hơn

- 1HS lên bảng giải Cả lớp làm BC Bài giải:

Số tuổi của em là:

16 – 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề

Trang 35

Bài 3: Giải bài toán

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Muốn tìm số tuổi của em ta làm ntn?

Bài 4: Giải bài toán

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Muốn tìm số tầng của tòa nhà thứ 2 ta

làm ntn?

- Bài toán về nhiều hơn

- Lấy số tuổi của em cộng số tuổi anhnhiều hơn

Trang 36

- GV: Tranh, phiếu thảo luận.

- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn…

Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn

nắp thì chúng ta phải chăm làm việc nhà

Những việc trong nhà là những việc như

thế nào? Hôm nay ta cùng tìm hiểu qua

bài: Chăm làm việc nhà

v Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi

mẹ vắng nhà”

Ÿ Mục tiêu: HS biết tự giác làm những

công việc nhà

- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng

nhà” của Trần Đăng Khoa

- Phát phiếu thảo luận nhóm và cầu các

nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi

trong phiếu:

a.Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

b.Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ

muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?

cỏ vườn, quét sân và quét cổng

+ Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏmuốn thể hiện tình yêu thương đối với

mẹ của mình

+ Theo nhóm em khi thấy các công việc

Trang 37

c.Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì

khi thấy các công việc mà bạn đã làm?

* Kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì

bạn thương mẹ Muốn chia sẽ nổi vất vả

với mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm

vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm

việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta

nên học tập

v Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?

Ÿ Mục tiêu: HS biết được một số việc

nhà phù hợp với khả năng của các em

- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một

bộ tranh và yêu cầu các NTL nêu tên việc

nhà mà các bạn trong mỗi tranh đang

làm

- GV:Các em có làm được những đó

không?

* Kết luận: Chúng ta nên làm những

công việc nhà phù hợp với khả năng

v Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai.

Ÿ Mục tiêu: HS có nhận thực, thái độ

đúng đối với công việc gia đình

- GV nêu lần lượt các ý kiến, yêu cầu HS

giơ thẻ màu

- GV mời HS giải thích vì sao tán thành

và không tán thành?

* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù

hợp với khả năng là quyền và bổn phận

của trẻ em, là thể hiện tình yêu thương

đối với ông bà, cha mẹ

mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen bạn Mẹ

sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS nghe và ghi nhớ

- HS TLN4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

+ Tr1:Cất quần áo +Tr2:Tưới cây, tướihoa

+ Tr3: Cho gà ăn +Tr4: Nhặt rau+ Tr5: Rửa ấm chén +Tr6: Lau bàn ghế

- HS TL

- HS giơ thẻ:

+ Màu đỏ là tán thành: Các ý kiến: b, d, đ + Màu xanh: không tán thành: a, c

+ Màu trắng: không biết

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa 2 vật thông thường

- Biết Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

Trang 38

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo Kg

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cân đĩa, các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg

- 1 số đồ vật: túi gạo 1kg, 1 chồng sách vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (3’) Luyện tập

- GV tóm tắt đề toán

16 tuổi Anh : / -/ -/

- GV yêu cầu HS tay phải cầm 1quyển sách

toán, tay trái cầm 1 quyển vở và hỏi:

+ Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nặng

- GV: Với cân đĩa , ta có thể cân để xem vật

nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn

- GV đặt mỗi đĩa cân 1 gói bánh và 1 gói

kẹo Hỏi: Các em hãy quan và cho cô biết vị

trí 2 đĩa cân và kim thăng bằng bây giờ ntn?

Trang 39

- Vậy các em cho cô biết gói nào nặng ( nhẹ

) hơn gói nào?

v Hoạt động 3: Giới thiệu kilôgam, quả cân

1 kilôgam

- GV giới thiệu quả cân 1kg

- GV để túi đường lên 1 đĩa cân và quả cân

1 kg lên đĩa khác Hỏi:

+ Túi đường nặng mấy kg?

+ Vì sao em biết túi đường nặng 1kg?

- GV: Vậy để cân được các vật ta dùng đơn

vị đo là kilôgam Kilôgam viết tắt là kg

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS TLN

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- GV HD bài mẫu

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Làm tính cộng, trừ khi ra kết quả phải có

tên đơn vị đi kèm

+ Gói đường nặng hơn gói kẹo

+ Gói kẹo nhẹ hơn gói đường

- HS quan sát và TL

+ Túi đường nặng 1 kg

+ Vì kim chỉ chính giữa vạch thăngbằng, hai đĩa cân ngang bằng nhau

- HS đọc lại: Kilôgam viết tắt là kg

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TLN4, đại diện các nhóm lên trìnhbày

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Hôm nay các em học bài gì? Kilôgam được viết tắt ntn?

- GV nhận xét tiết học

Trang 40

Thứ ba/ 5/ 10/ 2010

MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT 7: NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC TIÊU:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Mẩu giấy vụn

- Gọi HS kể lại mẩu giấy vụn

- Treo tranh minh hoạ

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Bài: Người thầy cũ

+ Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trườngtrong giờ ra chơi

+ Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đếntrường để tìm gặp thầy giáo cũ

Ngày đăng: 05/03/2021, 23:57

w