1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 (Tuần 1 đến tuần 5)

36 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 (Tuần 1 đến tuần 5)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 728,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta luyện tập về phép cộng -Yêu cầu nêu cách viết cách thực hiện phép tính -Giáo viên nhận xét đánh giá -Bài 2: Dành cho hs tbình, yếu - Gọ

Trang 1

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

- HSY: Làm được BT1,2.

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn nội dung bài 1 sách giáo khoa Thanh kẻ ghi sẵn : Số hạng – Tổng

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài:

- Nhận xét, cho điểm học sinh

Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay,

các em sẽ được biết tên gọi của các thành phần

trong phép tính cộng “ Số hạng – Tổng “

*) Giới thiệu thuật ngữ Số hạng- Tổng

- Ghi bảng : 35 + 24 = 59 yêu cầu đọc phép tính

- Muốn tính tổng ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi chéo vở

cho nhau để kiểm tra

Bài 2: - Yêu cầu nêu đầu bài đọc phép tính mẫu

nhận xét về cách trình bày của phép tính mẫu

-Hãy nêu cách viết và thực hiện phép tính theo

cột dọc ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

*Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

- 1 em lên làm bài trên bảng

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- Thực hành làm vào vở và chữa bài

- Nhắc lại

- Làm 1,2cột

Ngày soạn : 01/09/2010 Ngày dạy : 01/09/2010.

TUẦN 1

Trang 2

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Gọi học sinh nêu cách viết , cách thực hiện phép

tính 30 + 28 và 9 + 20

Bài 3 : - Yêu cầu đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe ta

làm phép tính gì ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi chéo vở

cho nhau để kiểm tra

3 Củng cố - Dặn dò:

-Hôm nay toán học bài gì ?

- Gọi hs nêuthành phần tên gọi

- 1HS nhắclại

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 2: Luyện từ và câu

TỪ VÀ CÂU

I Mục đích – yêu cầu:

-Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các BT thực hành

Biết tìm các từ liên qua đến hoạt động học tập (BT1, BT2); viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3)

- HSY làm bài 1( 1- 2 từ).

II Đồ dùng học tập :

- GV (tranh minh hoạ các sự vật hoạt động SGK) Bảng phụ ghi BT2

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở, sách học sinh - Mang sách vở lên bàn

Lấy vở,sách KT

2 Bài mới:

2.1) Giới thiệu bài mới: Ghi đề bài

Bài 1: Chon tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi

việc được vẽ dưới đây

( Gọi HSY trả lời 1, 2 từ)

-YCH quan sát tranh nêu

Bài 3 : Viết 1 câu nói về người hoặc cảnh vật

trong mỗi câu sau:

- Mời HS nhắc lại tên bài

* 2 em đọc yêu cầu bài

- 1.trường; 2.học sinh; 3.chạy; 4.cô giáo; 5.hoa hồng; 6.nhà; 7.xe đạp;

8.múa

- HS lắng nghe

- Đọc bài, xác định yêu cầu bài

-Thảo luận nhóm 2-Trình bày

-Đọc yêu cầu bài

- Nhắc lại

- HS trảlời

Trang 3

-GV: Quan sát kĩ 2 bức tranh, thể hiện nội dung

mỗi tranh bằng một câu

- Cho HS nêu miệng

-Nhân xét, sửa chữa

-Yêu cầu làm bài vào vở

-Theo dõi chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dị:

-Gọi 1 em nhắc lại đề bài học hơm nay

-Khắc sâu các kiến thức đã học

-Chuẩn bị bài sau: Tuần 2

- Nối tiếp nhau đặt câu thể hiện nội dung từng tranh

-VD: +Huệ cùng các bạn dạo chơi trong cơng viên

+Huệ say mê ngắm một khĩm hồng mới nở

-Nhắc lại đề bài

-HS lắng nghe

- Nhắc lại

- HS nhắclại

IV Rút kinh nghiệm:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Rèn kỹ năng nĩi dựa vào trí nhớ, tranh minh họa

- Học sinh khá, giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện

- HSY kể được 1,2 câu trong đoạn.

- II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : 4 tranh minh họa truyện

- Học sinh : SGK

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc lại bài: “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày

2.1) Giới thiệu bài mới: Ghi đề bài.

Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

Cho HS kể chuyện trong nhĩm 4 em

Kể chuyện trước lớp: Sau mỗi lần HS kể, GV và

cả lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách

thể hiện

b Kể tồn bộ câu chuyện Nhận xét

c Thực hành: Dựng lại câu chuyện theo vai

 Cách làm:

Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1 HS nĩi lời

cậu bé, 1 HS nĩi lời bà cụ

- HS theo dõi Nhắc tên bài học

- HS lắng nghe, nhắc lại

-Quan sát đọc thầm, gợi ý Tiếp nối nhau kể từng đoạn Kể bằng ngơn ngữ tự nhiên, tránh học thuộc lịng câu chuyện

- HS quansát

Trang 4

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ.(Kèm HS yếu_GIÁO ÁN RIÊNG)

Thứ năm ngày p2 tháng 9 năm 2010.

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I Mục đích – yên cầu:

- Biết cộng nhẩm số tròn chục có 2 chữ số

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong pham vi 100.

- Biết giải BT bằng một phép cộng

- HSY: làm được bài 1.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm cho học sinh hoạt động

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần và kết quả

trong phép cộng

-Giáo viên nhận xét đánh giá ,cho điểm

-Học sinh lên bảng làm bài

18 + 21 ; 32 + 47

71 + 12 ; 30 + 8 -Học sinh khác nhận xét

- Lắngnghe

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép cộng

-Yêu cầu nêu cách viết cách thực hiện phép tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Bài 2: ( Dành cho hs tbình, yếu)

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Mời một em làm bài mẫu 50 + 10 + 20

-Yêu cầu lớp làm bài vào vở

-Yêu cầu1 em nêu miệng cách tính và kết quả

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài Nhẩm :50 cộng 10 bằng 60,60 cộng

- Nhắc lại

- HS quansát

Ngày soạn : 01/09/2010 Ngày dạy : 02/09/2010.

Trang 5

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

-Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 4: ( Dành cho hs khá, giỏi)

Yêu cầu 1em đọc đề

- Hướng dẫn hs bằng câu hỏi gợi ý.

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Không cần tính mà có thể ghi ngaykết quả là 80 vì 10 + 20 = 30

-Một em đọc đề bài

- Ta lấy các số hạng cộng với nhau -Cả lớp thực hiện làm vào vở -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề

- Làm vào vở -Một em lên bảng làm bài

- HS lắngnghe

- HS quansát bạnlàm bài

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 2: Chính tả (Nghe viết).

NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI

I Mục đích – yên cầu:

- Nghe viết chính xác khổ thơ cuối bài Ngày hôm qua đâu rồi

- Trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được bài tập 3, 4, 2(a,b)

- HSY: Viết được 2 câu đầu khổ thơ 5 chữ.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập chính tả (BT3, BT4).

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra bài cũ mời 3 em lên bảng viết các từ

học sinh thường hay viết sai

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

-Ba em lên bảng viết mỗi em viết

các từ : tảng đá , mải miết , đơn giản , giảni

- 2 em lên bảng 1 em đọc 1 em viếttheo đúng thứ tự 9 chữ cái đầu tiên

- Lắngnghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết khổ thơ

cuối trong bài “ Ngày hôm qua đâu rồi “

2.2/ Hướng dẫn nghe viết :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn thơ

- Treo bảng phụ đọc đoạn thơ cần viết

-Khổ thơ cho ta biết gì về ngày hôm qua ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Hai em nhắc lại tên bài

- Lớp đọc đồng thanh khổ thơ cuối

- Nếu em học hành chăm chỉ thìngày hôm qua sẽ ở lại trong vở hồngcủa em

- Nhắc lại

- HS đọc

Trang 6

-Khổ thơ có mấy dòng ?

Chữ cái đầu mỗi dòng viết thế nào ?

- Hãy chọn cách viết em cho là đẹp nhất trong

các cách sau :

- Viết sát lề phải Viết khổ thơ vào giữa trang

giấy Viết sát lề trái

3/ Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc các từ khó yêu cầu viết

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

4/ Đọc viết – Đọc thong thả từng dòng thơ

- Mỗi dòng đọc 3 lần

- HSY có thể cho nhìn chép khoảng 2 khổ thơ.

* Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

2.3/ Hướng dẫn làm bài tập:

*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 2

- Mời một em lên làm mẫu

-Yêu cầu lớp làm bài cá nhân

- Gọi hs lên bảng chữa

-Yêu cầu lớp nhận xét chốt ý chính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 3 : - Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Mời một em lên làm mẫu

-Yêu cầu lớp làm bài cá nhân lên bảng chữa

-Yêu cầu một em đọc lại viết lại đúng thứ tự 9

chữ cái trong bài

- Xóa dần các chữ , các tên chữ trên bảng cho học

sinh học thuộc

3 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới

- Có 4 dòng

- Viết hoa

- Xem mẫu và rút ra đó là : Viết khổthở vào giữa trang giấy là đẹp nhấtmuốn vậy ta phải cách lề khoảng 3 ôrồi mới viết

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

- Hai em nêu cách làm bài tập 3

- Đọc là : g viết : g

- Lớp thực hiện vào bảng con và sửabài + Đọc : g , h , I , ca , e- lờ , em– mờ , en – nờ , o , ô , ơ

- Viết : g, học sinh , I , k , l , m , n ,

o ,ô ,ơ

- Học thuộc lòng bảng chữ cái -Về nhà học bài và làm bài tập trongsách giáo khoa

- Nhắc lại

- HS quansát GVhướng dẫn

- Viết vào bảng con.-Ghi bài

- HS sửabài

- HS viết

- HS lắngnghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Tập viết CHỮ HOA A

I Mục đích – yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ),chữ và câu ứng dụng :Anh (1dòng cỡ vừa ,1dòng

cỡ nhỏ ),Anh em thuận hoà ( 3 lần )

- Chữ viết rõ ràng ,tương đối đều nét, thẳng hàng , bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Giáo dục học sinh tư thế ngồi viết đúng

- HS yếu viết được chữ A cỡ thường và cỡ nhỏ.

II Đồ dùng dạy học :

Trang 7

* Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ Vở tập viết.

III Các hoạt động dạy học::

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về

sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổcủa mình

- Lắngnghe

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa A và một

số từ ứng dụng có chữ hoa A

2.2/Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ A :

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Chữ hoa A cao mấy đơn vị , rộng mấy đơn vị

chữ ?

- Chữ hoa A gồm mấy nét ? Đó là những nét

nào ?

- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình viết

cho học sinh như sách giáo khoa

- Viết lại qui trình viết lần 2

A

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa A vào không trung và sau

đó cho các em viết vào bảng con

- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào ?

- Nêu độ cao các con chữ còn lại

- Khi viết Anh ta viết nét nối giữa A và n như thế

nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

*/ Viết bảng :

- Yêu cầu viết chữ Anh vào bảng

« Anh thuận em hoà »

*) Hướng dẫn viết vào vở :

- Yêu cầu hs viết

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

2.3/ Chấm chữa bài

-Chấm từ 5- 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3 Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành bài viết trong vở

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Hai em nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát

- Cao 5 ô li , rộng hơn 5 ô li mộtchút

- Chữ A gồm 3 nét đó là nét lượn từtrái sang phải , nét móc dưới và mộtnét lượn ngang

– Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và cùng thực hiệnviết vào không trung sau đó bảngcon

- Đọc : Anh em thuận hòa

- Là anh em trong một nhà phải biếtthương yêu nhường nhịn nhau

- Gồm 4 tiếng : Anh , em , thuận ,hòa

- Chữ A cao 2,5 li các chữ còn lạicao 1 ô li

-Chữ hChữ tiết cao 1,5 ô li các chữ còn lạicao 1 ô li

-Ghi bài

- Viếtbảng

- HS sửabài Viếtvào vở

- HS lắngnghe

III.Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tiết 4: Thủ công GẤP TÊN LỬA (Giáo án riêng).

Tiết 5: Kèm học sinh yếu

- Biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân ( BT1)

- Nói lại một vài thông tin đã biết về một bạn (BT2)

- HSY có thể nói 1 câu.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập 3

- Phiếu học tập cho từng học sinh

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở sách học sinh - HS lấy sách vở kiểm tra

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

-Hôm nay các em sẽ luyện tập cách giới thiệu về

mình về bạn

2.2/Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1,2 :- Gọi 1 học sinh đọc bài tập

-Yêu cầu so sánh cách làm của của hai bài tập

- Phát phiếu cho từng em yêu cầu đọc và cho biết

phiếu có mấy phần

- Yêu cầu điền các thông tin về mình vào trong

phiếu

- Yêu cầu từng cặp ngồi cạnh nhau hỏi – đáp về

các nội dung ghi trong phiếu

- Gọi hai em lên bảng thực hành trước lớp

- Yêu cầu các em khác nghe và viết các thông tin

nghe được vào phiếu

- Mời lần lượt từng em nêu kết quả

- Mời em khác nhận xét bài bạn

*Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập 3

- Bài tập này giống bài tập nào ta đã học ?

-Hãy quan sát và kể lại nội dung từng búc tranh

bằng 1 hoặc 2 câu rồi ghép các câu văn đoc lại

với nhau

- Gọi học sinh trình bày bài

- Hai học sinh nhắc lại tựa bài

- Một em đọc yêu cầu đề bài -Phiếu có 2 phần thứ nhất là phần tựgiới thiệu phần thứ hai ghi các thôngtin về bạn mình khi nghe bạn tự giớithiệu

- Làm việc các nhân

- Làm việc theo cặp

- Hai em lên bảng hỏi đáp trước lớptheo mẫu câu : Tên bạn là gì ? Cảlớp ghi vào phiếu

-3 em nối tiếp trình bày trước lớp

- 2 em giới thiệu về bạn cùng cặpvới mình

-1 em giới thiệu về bạn vừa thựchành hỏi đáp

- Viết lại nội dung các bức tranhdưới đây bằng 1,2 câu để tạo thànhmột câu chuyện

- Giống bài tập trong luyện từ vàcâu đã học

- Viết bài

- HS sửabài

- HS viết

Ngày soạn : 01/09/2010 Ngày dạy : 03/09/2010.

Trang 9

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

3 Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Trình bày bài hoàn chỉnh

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết

nghe

IV Rút kinh nghiệm:

- HSY làm được 1 - 2 cột bài 2.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập 3

- Phiếu học tập cho từng học sinh

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

- Hai em lên bảng chữa bài tập số 5

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

-Quan sátbạn làm

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài

-Yêu cầu nhắc lại tên đơn vị đo độ dài đã học ở

lớp 1

- Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một đơn vị lớn

hơn cm là đêxi met

* Giới thiệu về đêximet

- Phát cho mỗi em một một băng giấy và yêu cầu

dùng thước đo

- Băng giấy dài mấy xăng ti met ?

- 10 xăngtimet còn gọi là 1đêximet ( 1 đêximet)

-Yêu cầu đọc lại Đêximet viết tắt là : dm

1dm = 10cm

10cm = 1dm

-Yêu cầu nhắc lại

- Yêu cầu dùng phấn vạch trên thước các đoạn

-Yêu cầu thực hiện vào vở

-Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

-Gọi một em đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Tự vạch trên thước của mình

- Vẽ vào bảng con

-Một em nêu yêu cầu đề bài 1

- Làm bài cá nhân -Đọc chữa bài : a/ Độ dài đoạnthẳng AB lớn hơn 1 dm

-Độ dài đoạn thẳng CD ngắn hơn 1

dm b/Độ dài đoạn thẳng AB dài hơnđoạn thẳng CD .Đoạn thẳng CDngắn hơn đoạn thẳng AB

- HS viết

Trang 10

Bài 2 – Yêu cầu nhận xét các số trong bài tập 2

( Chú ý hs yếu)

- Yêu cầu quan sát mẫu : 1 dm + 1 dm = 2dm

- Yêu cầu giải thích vì sao 1dm + 1dm = 2dm

- Muốn thực hiện 1dm +1dm ta làm thế nào ?

- Phép trừ hướng dẫn tương tự

- Yêu cầu lớp tính vào vở

- Mời hai em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3- Gọi hs đọc bài trong sách giáo khoa

-Theo đề bài chúng ta cần chú ý điều gì ?

- Hãy nêu cách ước lượng ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Yc dùng thước để đo kiểm tra lại kết quả

- Không dùng thước đo

- Ước lượng là so sánh độ dài AB

và MN với 1dm và ghi dự đoán vàochỗ chấm

- Dùng thước để kiểm tra lại

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập còn lại

- Xem trước bài mới

- HS lắngnghe

- Quan sát

- Lắngnghe

IV Rút kinh nghiệm:

- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân, thực hiện theo thời gian biểu

* Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

- HSY hiểu được thời gian biểu.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ chơi sắm vai cho hoạt động 2, tiết 1

- Phiếu giao việc ở hoạt động 1, 2 Tiết 1

- Phiếu 3 màu dùng cho hoạt động 1,2 Tiết 2

III Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1 1-Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2-Bài mới:

- Giới thiệu - ghi bảng

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Tình huống 1: GV đưa ra tình huống

Trang 11

- GV nhận xét.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm Gv đưa 3

tình huống

- Nhóm 1: Đã đến giờ học nhưng Tuấn vẫn

ngồi xem ti vi Mẹ nhắc đi học

- Nhóm 2: Đã đến giờ ăn cơm không thấy

Hùng đâu Hà đi tìm thấy bạn ở quán điện

tử

- Nhóm 3 : Cả lớp chăm chú làm bài Nam

vẫn gấp máy bay

* Hoạt động 2: Lập kế hoạch thời gian

biểu học tập và sinh hoạt lớp

- GV cho Hs thảo luận nhóm 2: Lập thời

gian biểu học tập sao cho phù hợp

- GV hướng dẫn mẫu thời gian biểu chung

học tập sinh hoạt đúng giờ

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

- HS đọc câu: “Giờ nào việc nấy’’

“Việc hôm nay chớ để ngày mai’’

- HS liên hệ thực tế

- HS thảo luận cặp đôi

- Một số HS đại diện lên bảng trình bày nêu ích lợicủa việc học tập sinh hoạt đúng giờ

- HS nêu tác hại của việc học tập sinh hoạt khôngđúng giờ

- HS nhận xét - bổ sung

- HS nghe - ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm ghi ra giấy những việc cần làm

- Đại diện nhóm dán lên bảng và trình bày

- HS nhận xét - bổ sung

- HS cử 2 đội xanh và đội đỏ

- HS nghe phổ biến luật chơi

- HS thảo luận và giơ tay giành quyền trả lời

Tiết 5: Hoạt động tập thể.

- Nhận xét tình hình tuần qua:

+ HS ra lớp chưa đầy đủ Một số bạn còn vắng học nhiều

+ Dặn dò HS về nhà xem bài trước khi đến lớp

+ Đồ dùng học tập chưa đầy đủ

+ Tình trạng ra khỏi lớp còn nhiều

Trang 12

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng.

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm

- HSY làm được các BT1.

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm

- Thước thẳng có chia cm, dm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài cũ: Đêximet

- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3

- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet

(yêu cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)

- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải

ước lượng số đo của các vật, của người được đưa

ra Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn điền

- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểmtra bảng của nhau

-HS đọc yêu cầu bài

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗchấm thích hợp

- Nhắc lại

- HS làmbài

- Nhắc lại

- Nhắc lại

- HS sửabài

Ngày soạn : 05/09/2010 Ngày dạy : 06/09/2010.

TUẦN 2

Trang 13

đúng hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy

bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- Yêu cầu học sinh sửa bài

- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 2+3: Tập đọc

PHẦN THƯỞNG

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời CH 1, 2, 4)

- HSY đọc được một đoạn của bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa, bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Em cần làm gì để không phí thời gian?

- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Phần thưởng

* Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một học sinh đọc lại

- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn

• Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2

 Nhận xét

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn

- Học sinh thực hiện theo bàn

- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)

- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn

- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu

- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14

- HS làmbài

- HS đọc

Trang 14

* Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2

- Câu chuyện này nói về ai?

- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?

- Thái độ của bạn Na ra sao?

- Cô giáo nói sao với các bạn?

 Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn

bạc về Na.

- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các

bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.

• Luyện đọc lại đoạn 1, 2

- Cho học sinh thi đọc

 Nhận xét

*Luyện đọc và giải nghĩa từ.

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

- Gọi một học sinh đọc đoạn 3

- Hướng dẫn đọc câu dài:

Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước cái

gì sắp đến mà mình đang hết sức quan tâm

• Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3

- Đưa tranh minh họa:

o Trong tranh có những ai?

o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?

o Phần thưởng chỉ dành cho những

bạn học giỏi vào cuối năm Còn một phần thưởng

mà các bạn trong lớp đã bí mật bàn bạc và đề

nghị cô giáo trao cho bạn Na Vậy em có nghĩ

rằng Na xứng đáng được thưởng không ? Vì sao ?

 Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng

tốt

o Giáo viên liên hệ đến các loại phần

thưởng trong trường học

o Khi Na được phần thưởng, những

ai vui mừng ?

o Vui mừng như thế nào ?

- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trựcnhật giúp bạn…

- Về điểm thi và phần thưởng

- Cô giáo và các bạn vỗ tay

- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt

- HS sửabài

- HS viết

- HS lắngnghe

- Lắngnghe

- HS lắngnghe

Trang 15

 Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt

- 1HS đọclại

- HS lắngnghe

IV Rút kinh nghiệm:

- Biết tên các khớp xương của cơ thể

- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bộ xương (cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vậtnặng để cột sống không bị cong vẹo)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa, bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài cũ: Cơ quan vận động

2.1/ Giới thiệu bài: Bộ xương

*Nhận biết và nói được tên một số xương của cơ

thể

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ

bộ xương (SGK) và vị trí, nói tên một số xương

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên đưa ra mô hình bộ xương

- Giáo viên yêu cầu một số học sinh lên bảng:

- Giáo viên nói tên một số xương: xương đầu,

- Học sinh đứng tại chỗ nói tênxương đó

- Nhắc lại

- HS làmbài

- Nhắc lại

- Nhắc lại

Trang 16

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét

các xương trên cơ thể mình, chỗ nào hoặc vị trí

nào xương có thể gập, duỗi hoặc quay đầu được

- Kết luận:

- Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng,

đầu gối, cổ chân, …ta có thể gập, duỗi, hoặc

quay được, người ta gọi là khớp xương.

- Giáo viên chỉ vị trí một số khớp xương

* Vai trò và đặc điểm của bộ xương

- Kết luận: Muốn xương phát triển tốt, chúng ta

cần có thói quen ngồi học ngay ngắn, không

mang vác nặng, đi học đeo cặp trên hai vai…

* Giữ gìn và bảo vệ bộ xương

- Để bảo vệ bộ xương phát triển tốt chúng ta cần

làm gì?

- Chúng ta cần tránh những việc làm nào có hại

cho bộ xương?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu hằng ngày chúng ta ngồi,

đi, đứng không đúng tư thế và mang, vác, xách

các vật nặng?

- Cho học sinh quan sát 2 tranh trong SGK

 Giáo viên chốt ý và liên hệ thực tế nhà trường,

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên cáckhớp xương đó

- Học sinh quan sát hình 2, 3 trongSGK trang 7 và trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lời dựa theo 4 ý đãchọn trong phiếu

- Học sinh trả lời bằng các ý khôngchọn trong phiếu

- Học sinh: cột sống bị cong, vẹo

- HS quan sát, lắng nghe

- 4 HS / Nhóm

- Học sinh lắng nghe

- HS sửabài

- HS viết

- Quan sát

- Lắngnghe

- HS lắngnghe

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Hoạt động tập thể KÈM HỌC SINH YẾU ( Giáo án riêng)

- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

Trang 17

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Số bị trừ, số trừ, hiệu

* Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ, số trừ và

- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng

như phần bài học trong SGK:

- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.

- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24

 Nhận xét, tuyên dương

2.2/ Luyện tập

* Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS làm bài 1

 Nhận xét

* Bài 2

- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu

khi biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?

- Học sinh sửa bài – Nhận xét

* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Tìm mảnh vải còn lại?

Giải Mảnh vải còn lại:

9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.

- HS lắng nghe.

- Nhắc lại

- HS làmbài

- Nhắc lại

- Nhắc lại

- HS sửabài

- HS viết

- Quan sát

- Lắngnghe

- HS lắngnghe

Trang 18

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Tập đọc

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I Mục đích – yêu cầu:

-Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (trả lời được các CH trongSGK)

*GDBVMT (KTGT): Qua việc HS luyện đọc và t́m hiểu bài, GV liên hệ về ư thức BVMT: Đó là MTsống có ích đối với con người chúng ta

- HSY đọc được một đoạn của bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa, bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

IIII Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng

- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể những việc làm

2.Bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Làm việc thật là vui

- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 16

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Gọi vài học sinh đọc lại

a Đọc từng câu:

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến hết bài (Khi

HS đọc xong, giáo viên lưu ý rút ra ghi bảng

những từ khó mà các em hay đọc sai)

vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp sáng, bận rộn,

sâu, rau, sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ.

b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu… thêm tưng

• Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /

ngày xuân thêm tưng bừng //

- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

d Cho HS thi đọc bài:

- Cá nhân: theo đoạn

- Đồng thanh: toàn bài,

 Giáo viên nhận xét

- Giáo viên đọc lại toàn bài một lần nữa

- Mở SGK trang 16

- Nhìn sách theo dõi cô đọc

- Học sinh đọc từng đoạn của bài

- Học sinh đọc nối tiếp theo yêu cầucủa giáo viên (3 lượt)

- Học sinh đọc lại

- 8 em đọc theo đoạn

- Học sinh đọc theo bàn nối tiếp

- Học sinh đọc chú giải ở cuối bàitrang 16

- Từng bạn trong bàn đọc, các bạnkhác trong bàn góp ý

- Các tổ thi đua nhau đọc

- Cả lớp đọc

- Nhắc lạicâu 1

- Luyệnđọc

- HS làmbài

- HS đọc

- HS đọclại

Ngày đăng: 10/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con . - Giáo án lớp 2 (Tuần 1 đến tuần 5)
Bảng con (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w