KN: Rèn kĩ năng quan sát và nhận biết được một số nghề nghiệp, hoạt động sống của người dân địa phương 3.. TĐ: HS có ý thức gắn bó yêu quê hương II.[r]
Trang 1Tuần 21
SG: Thứ hai ngày11 tháng 1 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc
Bài : chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu:
1 KT: - Đọc đúng rõ ràng toàn, đọc đúng các từ khó: nở, lồng, lìa đời, long trọng, xinh xắn, ngào ngạt, héo lả Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài và qua từng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ mới: khôn tả, véo von, long trọng, bình ming, cầm tù, Sơn ca,
- Hiểu ý nghĩa truyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.( trả lời CH 1,2,4,5)
* Trả lời được CH 3
2 KN: Rèn kĩ năng đọc rành mạch được toàn bài Biết nghỉ hơi đúng chỗ và thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
3 TĐ: Hs biết chăm sóc và bảo vệ các loài chim và hoa
II Đồ dùng dạy học : Tranh, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: ( 5' ) - Gọi 2 hs đọc bài Mùa xuân đến
- Nhận xét ghi điểm
- 2 hs đọc
B Bài mới:
1,Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
( 33’)
a, Đọc mẫu:
b, Luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
Đọc từng đoạn
trước lớp
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu
- Hd đọc từ khó : ( Mục I )
- Yêu cầu HS đọc CN, ĐT
- Bài chia làm mấy đoạn ? ( chia làm 4 đoạn )
- Yêu cầu 4 hs đọc nối tiếp đoạn + giọng ngạc nhiên, bất lực, thương tiếc )
- Hd đọc câu dài: Chim véo von mãi/ rồi mới bay
về bầu trời xanh thẳm.//
+ Tội nghiệp con chim !//Khi nó còn sống và ca
hát, / các cậu đã để nó chết vì đói khát //còn bông
hoa, giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc
nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
- Đọc nối tiếp
- Theo dõi
- Đọc CN, ĐT
- Trả lời
- 4 HS đọc bài
- Theo dõi
-Đọc CN- ĐT
- Trả lời
- Đọc nối tiếp
Trang 2Đọc trong nhóm
Thi đọc giữa các
nhóm
Đọc đọc thanh
từ
- Giải nghĩa từ: ( mục I )
- Chia nhóm 4 - Yêu cầu hs đọc trong nhóm
- Theo dõi
- Gọi 4 nhóm thi đọc - Theo dõi
- Nhận xét khen ngợi
- Y/c đọc đồng thanh
đoạn và giải nghĩa từ
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Nhận xét
- Đọc ĐT
3 Tìm hiểu bài
( 20' ) - Yêu cầu hs đọc thầm cả bài+ Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế
nào ? ( - Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn - là cả bầu trời xanh thẳm
- Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại Nó tươi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, sung xướng khôn tả khi nghe sơn ca hót
ca ngợi vẻ đẹp của mình )
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK để thấy cuộc sống những ngày hạnh phúc, những ngày còn tự
do của sơn ca và bông cúc trắng + Vì sao tiếng hót của chim trở lên buồn thảm ? ( Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng )
+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối với hoa ? ( - Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết và đói khát
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn cả
bông cúc bỏ vào lồng sơn ca ) + Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng ? ( Sơn ca chết, cúc héo tàn )
+ Em muốn nói gì với các cậu bé ? ( Đừng bắt chim , đừng hái hoa )
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- Gv nhắc lại nội dung tranh + ND bài này nói lên gì ? ( Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp )
- đọc thầm
- Trả lời
- Q/sát tranh
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Q/s tranh
- Trả lời
4 Luyện đọc lại
( 15' ) - Gọi HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét - Ghi điểm
- Thi đọc toàn bài
C Củng cố, dặn
dò
( 5' )
- ý chính bài này nói lên điều gì ?
- Liên hệ
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- Trả lời
- Liên hệ -nhớ , thực hiện
Trang 3Tiết 4: Toán
Bài : luyện tập (t 102)
I Mục tiêu:
1 KT: Thuộc bảng nhân 5 Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản Biết giải toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)
Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
* Bài tập1 : ýb ; BT4; B T5
2 KN: Rèn kĩ năng ghi nhớ bảng nhân 5 áp dụng bảng nhân 5 vào làm tính và giải toán thành thạo
3 TĐ: Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì, khoa học chính xác và biết áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: ( 4' ) - Gọi 3 hs đọc bảng nhân 5
B Bài mới
1,Giới thiệu bài
2 HD làm bài
tập (32’)
Bài 1: Tính
nhẩm
Bài 2: Tính
Bài tập 3: Giải
toán
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS cách làm
- Gọi 3 hs lên bảng làm - Nhận xét ghi điểm a) 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50
*b) 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20
5 x 2 = 10 3 x5 = 15 4 x 5 = 20
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập
- Hd hs làm theo mẫu Mẫu : 5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11
- Gọi 3 hs lên bảng làm - Nhận xét ghi điểm a) 5 x 7 - 15 = 35 - 15
= 20 b) 5 x 8 - 20 = 40 - 20 = 20 c) 5 x 10 - 28 = 50 - 28 = 22
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- HD hs tóm tắt và tìm cách giải
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- Nêu lần lượt kết quả
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- 3 HS lên bảng
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- Theo dõi
Trang 4*Bài tập 4: Giải
toán
*Bài tập 5:
Số ?
- Nhận xét , cho điểm Tóm tắt
Mỗi ngày Liên học : 5 giờ Mỗi tuần lễ Liên học: 5 ngày Mỗi tuần lễ Liên học : giờ ? Bài giải
Số giờ Liên trong mỗi tuần lễ là
5 x 5 = 25 ( giờ ) Đáp số: 25 giờ
Yêu cầu thực hiện tương tự bài tập 3
- nhận xét , cho điểm Đáp số : 50 lít dầu
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- HD hs cách đếm thêm 3 và 5 rồi viết số cho
đúng
- Gọi 2 hs lên làm - Nhận xét ghi điểm
a) 5; 10; 15; 20; 25; 30 b) 5; 8; 11; 14; 17; 20
- Tóm tắt
- làm bài vào vở
- 1 H làm vào bảng phụ
- Nhận xét
- làm bài vào vở
- 1 H làm vào bảng phụ
- Nhận xét
- Đọc
- Theo dõi
- 2 hs lên làm bảng
- Nhận xét
C Củng cố,
dặndò ( 3' ) - Gọi 1 HS đọc lại bảng nhân 5- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bảng nhân 5
- Nghe
- Nghe – thực hiện
Chiều
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2010
Tiết 1:
Bồi dưỡng môn toán:
Luyện tập
HS khá , giỏi HS yếu
Bài tập 1 : Khoanh vào ý trước câu trả
lời đúng :
a, 5 x 9 = ?
A 9
B 45
Bài tập 1: Khoanh vào ý trước câu trả lời đúng :
a, 4 x 5 = ?
A 8
B 3
Trang 5C 35
D 24
b, 6 x 4 A 3
B 5
C 17
D 24
Bài 2 : Tính
a, 5 x 8 - 15 = 40 – 15
= 25
b, 7 x 6 - 4 = 42 – 4
= 38
c, 5 x 9 – 14 = 45 – 14
= 31
d, 5 x 3 – 5 = 15 – 5
= 10
Bài tập 3: Mỗi tuần lễ bố 9 ngày Hỏi 5
tuần lễ bố đi làm bao nhiêu ngày ?
Bài giải
5 tuần lễ bố đi làm được số ngày là:
9 x 5 = 45( ngày)
Đáp số : 45 ngày
C 20
D 45
b, 5 x 3 = ?
A 1
B 7
C 15
D 25
Bài 2 : Tính
a, 5 x 5 - 10 = 25 – 10 = 15
b, 5 x 7 - 6 = 35 – 6 = 29
c, 5 x 6 – 12 = 30 – 12 = 18
Bài tập 3: Mỗi tuần lễ chị 5 ngày Hỏi 3 tuần lễ chị đi làm bao nhiêu ngày ? Bài giải
3 tuần lễ chị đi làm được số ngày là:
5 x 3 = 15( ngày) Đáp số : 15 ngày
Tiết 2: Tiếng việt (BS) Tập làm văn
Bài: Tả ngắn về bốn mùa
I Mục tiêu:
1 KT: Củng cố cho HS đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn Dựa vào gợi ý viết được bài văn ngắn ( từ đến 5 câu ) về mùa hè
2 KN: Rèn kĩ năng đọc, nghe , viết về bốn mùa
3 TĐ: Hs có ý thức trong giờ học và yêu thích thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III các hoạt động dạy học
A KTBC: ( 5' )
B Bài mới:
- 2 hs thực hành đối đáp ( nói lời chào và tự giới thiệu )
- Nhận xét ghi điểm
- 2 hs thực hành
Trang 61 Giới thiệu bài
( 2' )
2 Hd làm bài
tập ( 28’)
Bài 1: Đọc
đoạn văn trả lời
câu hỏi
Bài 2: Hãy viết
từ 3 đến 5 câu
nói về mùa hè
C Củng cố ,
dặn dò ( 5' )
- Ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn văn
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp rồi trả lời
- Gọi H trả lời - Nhận xét, kết luận:
a) Khi mùa xuân đến moi cảnh vật như thế nào ?
(- trong vờn: thơm lức mùi hơng của các loài hoa ( hoa hồng, hoa huệ )
- không khí: không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo ( của mùa đông ), thay vào đó là thứ không khí đầy hơng thơm và ánh nắng mặt trời
- Cây cối thay áo mới: cây hồng bì cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thui; các cành cây đều lấm tấm màu xanh;
b) Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng những cách nào ?
( - Ngửi: mùi hơng thơm nức của các loài hoa;
hơng thơm của không khí đầy ánh nắng,
- Nhìn : ánh nắng mặt trời, cây cối đang thay màu áo mới
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu câu bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm
- Gọi HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài và
HD HS lựa chọn câu từ để viết thành bài văn
từ 3 đến 5 câu về mùa hè
- Gv đọc cho HS nghe một bài văn mẫu để HS
áp dụng vào để viết bài cho mình
- Gọi 3 HS đọc bài viết của mình
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét tiết học
- Dặn xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Đọc
- Đọc thầm
- Từng HS lên trả lời
- Nhận xét
- Nghe
- Nghe
- 3 đọc bài viết
- Nhận xét
- Nghe
Tiết 3 :
Rèn chữ viết đẹp
Bài: Thông báo của thư viện vườn chim
+ Đọc mẫu:
- GV đọc toàn bài viết một lượt, đọan: “ Khi đại bàng … thến giới loài chim”
Trang 7+ Giúp HS hiểu nội dung đoạn viết :
Hỏi : Mục sách mới về giúp chúng ta biết điều gì?( Mục sách mới về giúp
ta biết những sách mới về để mượn đọc )
+ Giúp HS nhận xét :
- Đoạn viết có mấy câu? Có những dấu câu gì?
- Trong đoạn văn, những chữ nào cần phải viết hoa ? ( Các chữ cái đầu câu
phải viết hoa : như tên riêng viết hoa )
- Cho HS viết vào bảng con những chữ các em dễ viết sai :
+ Đọc cho HS viết chính tả.
- Đọc thong thả từng câu hoặc từng cụm từ; mỗi câu đọc 2, 3 lần
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ những em viết chậm, yếu kịp tốc độ viết của lớp
+ Chấm và chữa bài:
- GV đọc lại cả bài chính tả lần cuối cho HS soát lại lỗi
- HS tự chữa lỗi, gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chính tả
- Chấm tại lớp 8 bài viết của HS và nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày bài
………
Sáng Thứ 3 ngày 12 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Toán : đường gấp khúc - độ dài đường gấp khúc
( T103 )
I Mục tiêu:
1 KT: Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc Nhận biết độ dài đường gấp khúc Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
* BT1 ý b
2 KN: Rèn kĩ năng quan sát , nhận dạng đường gấp khúc và áp vào làm các
bài toán nhanh, đúng và chính xác
3 TĐ: HS có tính cẩn thận kiên trì, khoa học và chính xác và biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học : Thước kẻ, hình vẽ
III Hoạt động dạy học
A KTBC:(5' ) - Gọi 4 hs lên đọc bảng nhân 5
- Nhận xét ghi điểm
- 4 HS lên bảng đọc
B Bài mới:
1 Giớí thiệu
bài:(2' ) - Trực tiếp và ghi đầu bài lên bảng - Theo dõi
2 Giới thiệu
đường gấp khúc,
- Yêu cầu HS quan sát đường gấp khúc ABCD ở trên bảng rồi giới thiệu: Đây là đường gấp khúc
- Theo dõi
Trang 8độ dài đường
gấp khúc ( 15' ) ABCD- Gọi vài hs nhắc lại: " Đường gấp khúc ABCD "
- HD HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD
Đường gấp khúc này gồm ba đoạn thẳng AB, BC,
CD ( B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB và
BC, C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC và
CD )
- HD HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD Chẳng hạn HD nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4 cm, của đoạn thẳng CD là 3cm Từ đó HS liên hệ sang " độ dài đường gấp khúc " để biết được: "
Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các
đoạn thẳng AB, BC, CD "
- Gọi vài HS nhắc lại
- HD HS cách tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9 cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9 cm
- Nhắc lại
- Q/s theo dõi
- Theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- Nghe
3 HD làm bài
tập ( 27' )
Bài 1: Nối các
điểm để được
đường gấp khúc
Bài 2: Tính độ
dài đường gấp
khúc
( theo mẫu )
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS dùng thước kẻ để nối
- Gọi 2 HS lên nối - Nhận xét ghi điểm
B A B
C D A C
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS cách tính độ dài đường gấp khúc Mẫu : Bài giải
a) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 + = 9 ( cm ) Đáp số: 9 cm
- Gọi 1 HS lên làm - Nhận xét ghi điểm
b) Độ dài đường gấp khúc A B C là:
5 + 4 = 9 ( cm ) Đáp số: 9 cm
- Đọc yêu cầu
- 2 HS lên làm
- Nhận xét
- Đọc yêu câu BT
- Lớp làn vào
vở
- Đọc yêu cầu
- 1 HS lên giải
- Nhận xét
Trang 9Bài 3: Giải toán
C ,Củng cố, dặn
dò
( 5’ )
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS quan sát vào hình vẽ và tìm cách giải
- HD đọc kĩ yêu cầu bài tập và quan sát hình
vẽ và áp dụng cách giải của bài 2 để giải bài toán thành thạo
- Gọi 1 HS lên giải - Nhận xét ghi điểm Độ dài đoạn dây đồng là :
4 + 4 + 4 = 12 ( cm ) Đáp số: 12 cm
- Gọi 1 HS nhắc lại bài
- Hệ thống bài
- Dặn về nhà các em chuẩn bị bài cho tiết sau
- Đọc yêu cầu BT
- Theo dõi
- làm vào vở
- 1HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 2: Chính tả: ( Tập chép )
Tiết 4: Chính tả: ( tập chép )
Bài : chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp HS chép lại chính xác bài chính tả và trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật Làm được BT(2)a/b
*HS giải được câu đố ở BT (3) a/b
2 KN: HS trình bày đúng bài viết và viết đúng các âm vần dễ lẫn
3 TĐ: HS có ý thức rèn chữ viết và giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
KTBC: (5' ) - Gọi 2 hs lên viết : xem xiếc, chảy xiết, việc
làm, phù xa
- Nhận xét ghi điểm
- 2 hs viết
B bài mới:
1 Giớí thiệu
2 HD nghe viết
a) HD chuẩn bị(5' - Đọc bài viết chính tả - Gọi 2 HS đọc lại- HD HS nắm nội dung bài
+ Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và sơn
ca ? ( Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày được tự do )
- HD hs nhận xét : + Đoạn chép có những dấu câu nào ? ( Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than )
+ Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s ( rào,
- Theo dõi
- Trả lời
- Trả lời
Trang 10b)Viết bài( 15' )
c Chấm chữa bài
( 2' )
rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung, sướng, )
- HD HS tập viết chữ khó: sung sướng, véo von, xanh thẳm
- Yêu cầu HS nhìn chép vào vở
- Theo dõi uốn nắn HS cách ngồi viết
- Thu 5 bài chấm điểm - Nhận xét sửa sai
-Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Nộp bài
3 HD HS làm
bài tập( 6' )
Bài 2:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tật
- HD HS cách làm
- Yêu cầu HS làm vở
- Gọi 4 HS lên thi tìm nhanh
- Lớp làm vở - Nhận xét ghi điểm
- Kiểm tra bài ở vở a) Thi tìm từ ngữ chỉ loài vật
- Có tiếng bắt đầu bằng âm ch: chào mào, chích choè, chìa vôi, châu chấu,
- Có tiếng bắt đầu bằng âm tr: trâu, cá trắm, cá
trôi, trai, trùng trực,
b) Thi tìm từ ngữ chỉ vật hay việc;
- Có tiếng chứa vần uôt: tuốt lúa, chải chuốt, vuốt tóc,
- Có tiếng chứa vần uôc: buộc dây, thuộc lòng, cuộc thi, chuộc lỗi,
- Theo dõi
- lớp làm vở
- 4 HS lên bảng làm
- Nhận xét
C củng cố, dặn
dò ( 5’) - Gọi 1HS nhắc lại bài vừa viết- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài 3 trang 26
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 3: Tập viết
Bài : CHữ HOA : R
I Mục tiêu:
1 KT: Viết được chữ hoa R ( 1 dòng cỡ vừa và nhỏ Và cụm từ ứng dụng: Ríu ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ), rít chim ca( 3 lần )
Hiểu được nghĩa của từ ứng dụng: tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui vẻ, nối liền nhau không dứt
2 KN: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
3 TĐ: HS có ý thức rèn chữ viết và giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ, R
III Hd dạy học
A KTBC: (2’) - Kiểm tra bài viết ở nhà của hs Bày lên bàn
B Bài mời:
1.Gi í thiệu bài