1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIAO AN TUAN 28 LOP 1 CKTKN

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 HS đọc lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi và câu trả lời trong bài.. Cho đọc theo phân vai gồm 3 học sinh: dẫn chuyện, người mẹ v[r]

Trang 1

Nói chuyện dưới cờNgôi nhà.

ntChào hỏi và tạm biệt.(T1)

3

Thể dụcToánChính tảTập viết

Tự nhiên và xã hội

Tiết 28 Bài thể dục Tiết 109 Giải toán có lời văn.(TT)( t148)Ngôi nhà

Tô chữ hoa H L KTiết 28 Con muỗi

4

Âm nhạc Toán Tập đọcTập đọc

Tiết 28 Ôn tập bài tuần 24, bài Hoà bình cho bé.Tiết 110 Luyện tập (T150)

Quà của bố

nt

5

ToánTập đọcTập đọc

Mĩ thuậtThủ công

Kể chuyệnSinh hoạt lớp

Tiết 112 Luyện tập chung./152 Quà của bố

Bông hoa cúc trắngSinh hoạt chủ nhiệm

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Trang 2

Chào cờ: Nói chuyện dưới cờ

-

TẬP ĐỌC: NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến lảnh lót, thơm

phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng

a/Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha

thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

lên đọc nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ

thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

+ Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

- HS lần lượt đọc các câu theo y/c của GV.Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc

Trang 3

khổ thơ là một đoạn.

Đọc cả bài

 Ôn các vần yêu, iêu

- Giáo viên treo bảng yêu cầu:

- Yêu cầu 1Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

- Yêu cầu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

- Yêu cầu 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần

iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà

của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

c/Luyện HTL một khổ thơ.

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi,kiêu căng …

- Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu béngoan)

- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếngtiếp sức

- HS nêu

- Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nởnhư mây từng chùm

- Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót

- Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơitrên sân thơm phức

- Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

Trang 4

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn

nắp

Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấm cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên

đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên

ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ướccủa mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Đạo đức :

Trang 5

Tiết 28: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

*Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói

lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

Gọi 2 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh

tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng

các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy

cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống

hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp

lại?

Gọi đại diện nhóm trình bày

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nói lời cám ơn khi được người khácquan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làmphiền người khác

Trang 6

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng

lúc

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Trang 7

Toán: Tiết 109 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)

I.Mục tiêu:

- Hiểu bài toán có 1 phép trừ : bài toán cho biết gì ? hỏi gì ? biết trình bày bài giải

gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

- Bài 1, 2, 3, trong SGK

- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giải toán có lời văn

Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

- Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu

hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và

cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Còn lại … con gà ?Giáo viên hướng dẫn giải:

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm

thế nào?

Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn

tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài

giải

Giáo viên hỏi thêm:

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15+3

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 congà

+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đãbán

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Giải

Số con gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà.Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đápsố

Trang 8

Bài giải gồm những gì?

3/ Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự

tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền

số thích hợp và chỗ trống theo SGK

Gọi học sinh trình bày bài giải

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

(4 nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các BT, chuẩn bị tiết sau

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắt

Có con chimBay đi : 2 con chimCòn lại : ….con chim.?Giải

Số con chim còn lại là:

Học sinh giải và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước giải bài toán cóvăn

Thực hành ở nhà

Chính tả (tập chép):

NGÔI NHÀI.Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài ngôi nhà trong khoảng 10 – 12

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài

Trang 9

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5học sinh

Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu

vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Ông trồng cây cảnh

Bà kể chuyện

Trang 10

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

e ê

TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA H, I, K

I.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: H, I, K

- Viết đúng các vần: iêt, uyêt, iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan

ngoãn, đoạt giải Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui

định trong vở Tập 1, tập hai

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa H,I,K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: chăm học,khắp vườn

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

H L K Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ H có

mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

Học sinh nhắc tựa bài

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa H , J ,K trên bảngphụ và trong vở tập viết

Chữ H gồm ba nét ,cao năm li

Giống nhau nét thứ nhất……

Trang 11

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)

Giáo viên viết mẫu:

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vàovở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

TN-XH: Tiết 28 CON MUỖI

I.Mục tiêu :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ

- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt

II.Đồ dùng dạy học: - Một số tranh ảnh về con muỗi.

- Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài.

?Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:GVgiới thiệu vàghi bảng tựa bài.

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh đọc đề bài: con muỗi

Trang 12

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo

cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả

lời và đổi ngược lại cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay

không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học

sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho nhau

KL: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó

có đầu, mình, chân và cánh Nó bay bằng

cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút

máu của người và động vật để sống Muỗi

truyền bệnh qua đường hút máu.

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt

và một số cách diệt muỗi

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên

nhóm mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm

b Cống rãnh

c Nơi khô ráo, sạch sẽ

d Nơi tối tăm, ẩm thấp

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau

Thảo luận theo nhóm 4 em học sinh

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, c, d

Trang 13

c Dùng thuốc diệt muỗi.

d Dùng hương diệt muỗi

e Dùng màn để diệt muỗi

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các

nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi

3.Củng cố : Hỏi tên bài:

Gọi HS nêu những tác hại của con muỗi

Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Nhận xét Tuyên dương

4.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn

giữ gìn môi trường, phát quang bụi rậm, khơi

thông cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản,

Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, điđến kết luận chung

Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câutrả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và

cô cùng nghe

Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt.Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránhmuỗi đốt

HS tự liên hệ và nêu như bài đã học Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung vàhoàn chỉnh

Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Toán : Tiết 110 LUYỆN TẬP/150

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Nêu các bước giải bài toán có văn 2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép

Trang 14

Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp.

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh giải các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần TT

để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có TT

bài toán và giải vào vở nêu kết quả bài giải

Bài 2: các em tự giải vào vở

Cùng học sinh chữa bài

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết quả

vào ô vuông

- 2

- 3

Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm, mười

lăm trừ ba bằng mười hai

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Cho học sinh dựa vào TT và giải bài toán rồi

nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mườibốn cộng một bằng mười lăm

18 – 4 + 1 = 15Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mườisáu trừ năm bằng mười một

14 + 2 – 5 = 11Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác)

Đáp số : 4 tam giác

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải bài toán có văn.Thực hành ở nhà

TẬP ĐỌC: QUÀ CỦA BỐ

I.Mục tiêu:

Ngày đăng: 05/03/2021, 19:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w