1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 11 LỚP 1(CKTKN).DOC

29 786 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nói chuyện dưới cờ
Tác giả Giao Thị Lệ Trang
Trường học Trường Tiểu học Lê Văn Tám
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài học.. - Cho HS viết bảng con : ưu, trái lựu - Hướng dẫn viết : ươu, hươu sao theo - Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới thiệu đoạn ứng dụng: Buổ

Trang 1

TUẦN11

LỊCH BÁO GIẢNG ( Ngày 1/11 đến 5/11/2010)

Nói chuyện dưới cờ.

Bài 42 vần ưu - ươu ntThực hành kỹ năng giữa kỳ 1

11

Thể dục RLTT cơ bản – trò chơi Luyện tập ( trang 60)

Bài 43 ôn tập ntGia đình

Học hát: Đàn gà con

Số 0 trong phép trừ ( trang 61)Bài 44 vần on - an

Luyện tập chung ( trang 63)

Cái kéo, trái đào, sáo sậu,

Chủ cừu, rau non, thợ hàn

Sinh hoạt sao nhi đồng

Trang 2

Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010

CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ

-HỌC VẦN : Bài 42 Vần ưu - ươu

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Đọc được : ưu, ươu, trái lựu, hươu sao;từ và câu ứng dụng

-Viết được; ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài: phần 1, phần 2, phần

3 SGK

- Yêu cầu HS viết bảng :

iêu, hiểu bài

yêu, già yếu

- Nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : ưu, ươu.

- HS ghép vần ưu, đọc trơn vần ưu

- HS nêu: thêm âm l vào trước vần ưu được tiếng lựu

- Tiếng lựu có âm l trước vần ưu sau dấu nặng dưới âm ư

- HS đánh vần: l – ưu – lưu nặng lựu

- HS ghép tiếng lựu, đọc trơn tiếng lựu

Trang 3

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?

- GV viết từ trái lựu lên bảng.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

c Hướng dẫn viết bảng con :

- Hướng dẫn viết : ưu, trái lựu

- Cho HS viết bóng

- Cho HS viết bảng con : ưu, trái lựu

- Hướng dẫn viết : ươu, hươu sao theo

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới

thiệu đoạn ứng dụng: Buổi trưa, Cừu

chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy

hươu, nai đã ở đấy rồi.

- Tìm tiếng có vần vừa học ?

- Cho HS luyện đọc

- Đọc cả bài

b Luyện viết :

- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập

viết - GV theo dõi, hướng dẫn các em

- HS đọc nối tiếp cá nhân, ĐT

- HS quan sát và trả lời : Tranh vẽ trái lựu

- HS đọc trơn từ: trái lựu

- HS đoc trơn: ưu – lựu – trái lựu( CN + ĐT)

- Giống : đều có âm u đứng sau.

- Khác : ưu có ư đứng trước, ươu có

ươ đứng trước

- HS đọc thầm tìm tiếng có vần đang học: cừu, rượu, mưu, bướu

- HS thi nhau đọc theo nhóm, đọc cá nhân

- HS nghe GV hướng dẫn cách viết

Trang 4

- Những con vật này sống ở đâu ?

- Trong những con vật này, con nào ăn

cỏ ? Con nào thích ăn mật ong ?

- Con nào to xác nhưng hiền lành ?

- Em còn biết những con nào sống trong

rừng nữa ?

- Em có biết bài hát nào nói về các con

vật không ?

*Chúng ta cần phải bảo vệ những động

vật hoang dã Hiện nay nhiều động vật

đang giảm dần về số lượng do môi

trường sống bị thu hẹp, do nhiều người

săn bắn động vật trái phép

4 Củng cố - Dặn dò :

- Trò chơi :Tìm tiếng có vần mới học

- Nhận xét tiết học - Bài sau : Ôn tập.

- HS đọc : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.

- 2 đội tham gia chơi

ĐẠO ĐỨC : Tiết 11 THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ I

Trang 5

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS ôn tập :

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân; giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Biết kể về gia đình mình và cách đối xử với những người trong gia đình

- HS biết thực hành các kỹ năng đã học và có ý thức thực hiện những điều đó

- GD HS ý thức vệ sinh và tình cảm gia đình

II Đồ dùng dạy học :

- Vở Bài tập Đạo đức 1.

- Bảng phụ, thẻ hoa

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới :

* Khởi động : Cho cả lớp hát bài : “Cả nhà

thương nhau”

GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng

1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

- GV treo bảng phụ ghi nội dung cần thảo

luận :

+ Kể tên 10 bạn trong lớp ?

+ Kể về gia đình em ?

- GV theo dõi, hướng dẫn HS

- Gọi vài em kể trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận :

+ Ở lớp, ở nhà em có nhiều bạn bè, em

cần đối xử tốt với bạn

+ Em phải yêu quý gia đình của mình và

phải lễ phép với người lớn, biết nhường

nhịn em nhỏ.

2 Hoạt động 2 : Đóng vai

-GVnêu nhiệm vụ cho từng nhóm:

+ N1, 2 : Em cùng bạn đi học Bạn quần áo

- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe

- HS nghe GV giao nhiệm vụ, các nhóm đóng vai theo các tình huống

Trang 6

+ Khi đi học, em không cần ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ như đi chơi

+ Em phải lễ phép với người lớn và biết

nhường nhịn em nhỏ

+ Em xé vở để gấp máy bay chơi

+ Học bài xong, em xin mẹ đi chơi

Trang 7

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010

THỂ DỤC: TIẾT 11 TD rèn luyện TT cơ bản – Trò chơi

( Soạn giáo án riêng)

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng làm các

bài tập điền số :

5 - = 1 – 3 = 2

5 – 1 = 5 - 2 =

- Nhận xét, ghi điểm.

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học

bài Luyện tập trang 60

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập :

* Bài 1 : GV yêu cầu HS tính theo cột dọc

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 : ( cột 1,3 )

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 3 :

- GV gọi HS lần lượt lên bảng điền dấu

- GV chú ý cho HS : nhẩm trước rồi so

sánh kết quả

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 4 :GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ nêu đề

bài( thảo luận nhóm 2 em)

- 2 HS lên bảng (mỗi em làm 2 bài theo cột dọc), cả lớp làm bảng con

Trang 8

- Bài sau : Số 0 trong phép trừ.

a Có 5 con chim, 2 con đã bay đi Còn lại mấy con ?

b Có 5 chiếc xe, 1 chiếc đã chạy Còn lại mấy chiếc xe ?

a 5 – 2 = 3 b 5 – 1 = 4

- 2 đội thi đua điền kết quả vào ô trống Đội nào nhanh và đúng thì thắng

HỌC VẦN: Bài 43 ÔN TẬP

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Đọc được: các vần kết thúc bằng : -u và o ; các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38-43.

-Viết đươc: các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 - 43

- Nghe, hiểu và kể được một đoạn ( HS khá, giỏi kể được 2-3 đoạn) truyện kể: Sói

và Cừu.

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng ôn (trang 88 SGK)

- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ : ưu, ươu

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tuần qua các em đã học những vần

nào ?

- GV ghi lại ở bảng

- GV gắn bảng ôn và y/c : Ở bảng này,

cô có các chữ ghi các âm đã học, các em

hãy ghép các âm ở hàng ngang với các

- 3 HS đọc bài

- 1HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- HS trả lời : au, âu, iu, êu, iêu, yêu, ưu, ươu

- HS quan sát

Trang 9

- Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS

ghép lần lượt các âm ở hàng dọc với các

- GV yêu cầu HS phân tích một số từ

- Y/C HS đọc, GV kết hợp giải nghĩa từ

d Luyện viết bảng con :

- Hướng dẫn HS viết từ: cá sấu, kì diệu

- GV yêu cầu HS đọc lại bảng ôn ở T1

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới

thiệu câu ứng dụng : Nhà Sáo Sậu ở

sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có

nhiều châu chấu, cào cào.

- Cho HS luyện đọc : tiếng, từ, cụm từ,

Trang 10

c Luyện nghe nói, kể chuyện :

- GV đọc tên câu chuyện : Sói và Cừu

- GV kể lần 1

- GV kể lần hai có sử dụng tranh

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Trong truyện có mấy nhân vật ?

- Em thích nhân vật nào ?

- Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV chỉ bảng ôn cho HS đọc lại

- Nhận xét tiết học Bài sau : on, an.

- HS viết vào vở Tập viết

- HS nhắc lại tên câu chuyện

- Cá nhân, ĐT

Trang 11

TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Tiết 11 GIA ĐÌNH

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

-Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị , em ruột trong gia đình của mình

và biế yêu quý gia đình của mình

+ HS khá, giỏi:Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa bài học trong SGK

- Bài hát : Cả nhà thương nhau

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Cơ thể người gồm mấy phần ? Đó là

1 Giới thiệu bài :

- HS hát bài : Cả nhà thương nhau.

- Giới thiệu bài mới : Gia đình

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : HĐ nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK / 24, 25 và thảo luận theo nội dung

sau :

+ Gia đình Lan có những ai ? Lan và những

người trong gia đình đang làm gì ?

+ Gia đình Minh có những ai ? Minh và

những người trong gia đình đang làm gì ?

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Khi sinh ra, ai cũng có bố mẹ

và người thân Mọi người sống chung

dưới mái nhà đó là gia đình.

b Hoạt động 2 : Vẽ tranh

- GV yêu cầu HS vẽ những người trong gia

đình mình vào bảng con và từng đôi một kể

với nhau về những người thân trong gia

- HS nghe

Trang 12

bà, bố mẹ, anh chị em là người thân yêu

nhất của em

c.Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày.

- GV có thể nêu cầu hỏi gợi ý:

+ Tranh vẽ gì ?

+ Em muốn thể hiện điều gì trong tranh ?

* Kết luận : Mỗi người khi sinh ra đều có

gia đình, nơi em được yêu thương, chăm

sóc và che chở Em có quyền được sống

chung với bố mẹ và người thân.

- Đại diện các nhóm cầm bài vẽ mình

vẽ lên trình bày trước lớp

- HS thi hát

- HS trả lời

Trang 13

Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010

TOÁN (T42) : SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ ( trang 61)

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Nhận biết vai trì của ssố 0 trong phép trừ: 0 là kết quả của phép trừ hai ssó bằng nhau, một số trừ đi 0 bằng chính nó;biết thực hiện phép trừ có 0; biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

-Làm BT: 1; 2(cột 1,2); 3; HS khá, giỏi làm các BT còn lại.

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ.

- Các hình ở hộp đồ dùng học Toán

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Tính : 3 – 1 – 2 = 5 – 2 – 2 =

4 – 2 – 1 = 5 – 3 – 1 =

- Nhận xét, tuyên dương

II Bài mới :

1 Giới thiệu phép trừ 2 số bằng nhau:

- GV : 1 que tính bớt 1 que tính còn lại 0

que tính, 1 con vịt bớt 1 con vịt còn lại 0

- Hướng dẫn tương tự như 1 – 1 = 0

- GV nêu thêm một số phép trừ nữa :

- Lúc đầu có 1 con vịt trong chuồng, sau

đó 1 con chạy ra khỏi chuồng Hỏi còn lại mấy con vịt trong chuồng ?

- Còn lại 0 con vit

- Có 4 hình vuông, bớt đi 0 hình vuông

Trang 14

- Hướng dẫn HS trả lời.

- GV viết bảng : 4 – 0 = 4, gọi HS đọc

b Hướng dẫn HS phép trừ : 5 – 0 = 5 :

- Hướng dẫn tương tự như : 4 – 0 = 4

- GV nêu thêm một số phép trừ nữa :

2 – 0 = 1 – 0 = 3 – 0 =

* Nhận xét : Một số trừ đi 0 bằng chính

số đó

3 Thực hành :

* Bài 1 : GV yêu cầu HS làm tính.

- Gọi HS nêu kết quả

- GV nhận xét

* Bài 2 :

- Hướng dẫn HS làm bài

- GV nhận xét

* Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- GV yêu cầu HS tự nêu đề toán

- GV yêu cầu HS nhìn tranh rồi cài phép

- Bài sau : Luyện tập

Còn lại mấy hình vuông?

- HS tính rồi điền kết quả

- Lần lượt từng HS nêu kết quả

b Trong bể có 2 con cá, vớt lên 2 con cá Còn lại mấy con cá trong bể ?

a 3 – 3 = 0 b 2 -2 = 0

- HS chơi Tổ nào có nhiều HS trả lời nhanh và đúng thì tổ đó thắng

Trang 15

HỌC VẦN : Bài 44 Vần on – an

I.Mục tiêu : Giúp HS :

- Đọc được : on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và các câu ứng dụng

-Viết được:on, an, mẹ con, nhà sàn

-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề : Bé và bạn bè

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài

- Yêu cầu HS viết bảng : cá sấu, kì diệu

- Nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?

- GV viết từ mẹ con lên bảng.

- Tiếng con có âm c trước vần on sau

- Cá nhân : cờ- on- con, ĐT : con

- HS quan sát và trả lời

- HS đọc trơn từ: mẹ con

- HS đọc trơn: on – con – mẹ con

Trang 16

- Yêu cầu HS đọc cả bài.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

c Hướng dẫn viết bảng con :

- Hướng dẫn viết : on, mẹ con

- Cho HS viết bóng

- Cho HS viết bảng con : on, mẹ con

- Hướng dẫn viết : an, nhà sàn theo quy

- GV yêu cầu HS đọc lại trên bảng lớp

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh,

giới thiệu câu ứng dụng:

Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn Thỏ

mẹ thì dạy con nhảy múa.

- Tìm tiếng có vần vừa học ?

- Cho HS luyện đọc

- Đọc cả bài

b Luyện viết :

- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập

viết - GV theo dõi, hướng dẫn các em

Trang 17

- Bài sau : ân, ă- ăn.

- Em thường giúp các bạn trong học tập

- 2 đội tham gia chơi

Trang 18

Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010

TOÁN (T43) : LUYỆN TẬP ( trang 62)

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Tính : 5 – 0 = 1 - 0 =

4 – 4 = 2 – 2 =

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta

học bài Luyện tập trang 62

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập :

* Bài 1 :( cột 1,2 3) Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 : GV gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Trò chơi : "Chiếc hộp kì diệu"

Chiếc hộp chứa các phép trừ trong phạm

Trang 20

I.Mục tiêu : Giúp HS :

- Đọc được: ân, ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng

- Viết được:ân, ăn, cái cân, con trăn

- Luyên nói ỳư 2-4 câu theo chủ đề : Nặn đồ chơi

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài

- Yêu cầu HS viết bảng : on, hòn đá

an, bàn ghế

- Nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay, các em sẽ học các vần mới :

ân, ă- ăn.

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?

- GV viết từ cái cân lên bảng.

*Vần ă- ăn :

- Quy trình tương tự như dạy vần ân.

- Yêu cầu HS đọc cả bài

b So sánh: ân với ăn :

- c đứng trước, vần ân đứng sau

- Cá nhân : cờ- ân- cân, ĐT : cân

Trang 21

c Hướng dẫn viết bảng con :

- Hướng dẫn viết : ân, cái cân

- Cho HS viết bóng

- Cho HS viết bảng con : ân, cái cân

- Hướng dẫn viết : ăn, con trăn theo quy

- GV yêu cầu HS đọc lại trên bảng lớp

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới

thiệu câu ứng dụng : Bé chơi thân với

- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập

viết - GV theo dõi, hướng dẫn các em

* Sau khi nặn đồ chơi xong, em phải

- Khác : ân có â đứng trước, ăn có ă

Trang 22

làm gì ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- Trò chơi : Tìm tiếng có vần vừa học

- Nhận xét tiết học Bài sau : ôn, ơn.

- Em phải thu dọn lại cho ngăn nắp, rửa tay chân sạch sẽ, thay quần áo,

- 2 đội tham gia chơi

Trang 23

THỦ CÔNG : XÉ DÁN HÌNH CON GÀ CON (TIẾT 2)

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Nhắc lại quy trình xé, dán hình con gà con

- HS thực hành xé trên giấy màu

- Rèn HS có thao tác khéo, chính xác

- Biết cách xé, dán hình con gà con

-Xé, dán được hiình con gà con Đường xé có thể bị răng cưa.Hình dán tương đối phẳng Mỏ, mắt, chân gà có thể dùng bút màu để vẽ

II Đồ dùng dạy học :

- GV : Bài mẫu, giấy màu.

- HS : Giấy màu, hồ, bút chì

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài trước, kiểm tra đồ dùng

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV cho HS xem mẫu và

giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : Nhắc lại quy trình

- Gọi HS nhắc lại quy trình xé, dán hình con

- Cho HS chọn giấy màu phù hợp.

- Yêu HS thực hành vẽ, xé dán lần lượt thân,

đầu, đuôi, chân con gà

- GV theo dõi, hướng dẫn cho các em

- Nhắc nhở HS trước khi dán phải xếp các

hình cho cân đối

Trang 24

Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009

TOÁN (T44) : LUYỆN TẬP CHUNG

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Tính : 5 – 2 – 0 = 3 - 1 - 0 =

4 - 0 – 4 = 2 – 2 – 0 =

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta

học bài Luyện tập chung trang 63

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập :

* Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- HS cài phép tính vào bảng gài

- Cả lớp chơi Tổ nào có nhiều HS làm

Ngày đăng: 26/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cho cân đối. - GIÁO ÁN TUẦN 11 LỚP 1(CKTKN).DOC
Hình cho cân đối (Trang 23)
Bảng con. - GIÁO ÁN TUẦN 11 LỚP 1(CKTKN).DOC
Bảng con. (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w