1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giao an ngu van 9 tuan 12moi

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 33,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ gắn bó thân thiết như tình bạn tri kỉ giữa nhà thơ và vầng trăng từ cuộc sống thời thơ ấu đến quảng đời đi bộ đội.Đó là quảng đời sống trần trụi,hồn nhiên chân thật nhất trong th[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/11/09

Tuần 12,tiết: 58 ÁNH TRĂNG

Nguyễn Duy

A MỤC TIấU: Giúp HS:

- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc

ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình

- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

- Tớch hợp với TV : Biện phỏp so sỏnh,TLV: Phương thức biểu đạt: Tự sự để biểu cảm B.CHUẨN BỊ:

GV: Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy + tài liệu tham khảo

Bảng phụ, phương phỏp vấn đỏp,bỡnh giảng

HS: Đọc tài liệu tham khảo, cỏc cõu hỏi trong sgk

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

I

Ổ n định:

II-Kiểm tra: Đọc hai khổ thơ đầu và cho biếthỡnh ảnh bếp lửa được hỡnh dung trong trớ nhớ của tg như thế nào?

Đọc bốn khổ tiếp và nờu những suy ngẫm về bà?

III-Bài mới:

1.Kh ở i động : Em nào cú thể đọc cho cả lớp nghe một vài cõu thơ viết về ỏnh trăng?( HS đọc) GV chốt: Từ xưa đến nay ,trăng luụn là hỡnh ảnh quen thuộc trong thơ ca.Trăng với người luụn là bạn.Nhà thơ ND cũng đó gửi gắm tỡnh cảm của mỡnh trong một bài thơ về trăng như thế

2 Cỏc hoạt động dạy học:

*Ho ạ t động1 :HDTỡm hiểu văn bản

HD hs đọc: to, rõ, truyền cảm, ngắt nhịp

đúng, thay đổi giọng đọc cho phù hợp với

nội dung của bài

? Giới thiệu những nét chính về tác giả

? Giới thiệu nét chính về tác phẩm

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì

? Tìm bố cục của bài thơ, nêu nội dung

chính của từng phần

+Phần1: 3 khổ đầu

Quan hệ giữa tác giả và vầng trăng từ hồi

nhỏ đến khi sống ở thành phố.

+Phần2: Khổ thứ 4

Tình huống gặp lại vầng trăng.

+Phần3: Khổ 5,6

I TèM HIỂU CHUNG:

1.Tỏc giả ,tỏc phẩm:

.*Tác giả: Nguyễn Duy (sinh năm 1948)

- Tên Khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ

- Quê: Phờng Thanh Vệ-thành phố Thanh Hoá

- Đợc nhận giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1972-1973

*Tác phẩm: Rút ra từ tập thơ “Anh trăng” đợc tặng giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984

3-Bố cục: 3 phần +Phần1: 3 khổ đầu

Trang 2

Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả.

GV cho HS đọc lại 3 khổ thơ đầu.HS nhận xột về thể

loại?

( Tự sự kết hợp trử tỡnh)

GV bỡnh: Bài thơ mang dỏng dấp một cõu chuyện nhỏ

được kể theo trỡnh tự thời gian.Dũng cảm nghĩ trữ tỡnh

của nhà thơ cũng men theo dũng tự sự này mà bộc lộ

?Ở khổ đầu sự thay đổi tỡnh cảm của tg với vầng trăng

qua thời gian thể hiện qua cõu thơ nào?Sự thay đổi đú

diễn ra như thế nào?

“Vầng trăng thành tri kỷ

“Ngỡ không bao giờ quên

Cái vầng trăng tình nghĩa”

“Vầng trăng đi qua ngõ

Nh ngời dng qua đờng”

Quan hệ gắn bú thõn thiết như tỡnh bạn tri kỉ giữa nhà

thơ và vầng trăng từ cuộc sống thời thơ ấu đến quảng

đời đi bộ đội.Đú là quảng đời sống trần trụi,hồn nhiờn

chõn thật nhất trong thiếu thốn gian khổ nhưng khụng

thiếu niềm vui và hạnh phỳc nhưng cũng rất tự nhiờn

anh lại coi vầng trăng như người dưng qua đường

? Nguyờn nhõn vỡ sao cú sự thay đổi đú?

? Theo em sự việc ở khổ thứ 4 còn có ý

nghĩa gì.(Vầng trăng di qua ngõ- nh ngời

dng qua đờng) ( HS thảo luận )

Khi thay đổi hoàn cảnh: ngời ta dễ dàng

lãng quên quá khứ, nhất là quá khứ nhọc

nhằn, gian khổ Trớc vinh hoa phú quý ngời

ta dễ có thể thay đổi tình cảm với nghĩa

tình đã qua, phản bội lại chính mình Đó

chính là quy luật của cuộc sống tình cảm

con ngời, không ít ngời sống và nghĩ nh

vậy, coi đó là chuyện bình thờng đơng

nhiên.

-HS đọc lại khổ thơ thứ 4

? Nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ của

tác giả

? Tác dụng của việc sử dụng các TT,ĐT này

- NT: + Sử dụng các tính từ: thình lình,

đột ngột, vội, tối om

+ Các động từ: bật, tung, tắt.

- “Thình lình”: sự bất ngờ ( không báo

tr-ớc)

- “Vội”, “bật”, “tung”: sự khó chịu và hành

+Phần2: Khổ thứ 4 +Phần3: Khổ 5,6

II-

TèM HIỂU VĂN BẢN:

1 Hỡnh ảnh vầng trăng :

-Vầng trăng và con người là đụi bạn tri kỉ,đẹp đẽ và trong sỏng

-Khi thay đổi hoàn cảnh con người dễ dàng lóng quờn quỏ khứ

2-Khi gặp lại vầng trăng trong hoàn cảnh điện tắt

- Bất ngờ trước sự hiện diện của vầng trăng

Trang 3

động khẩn trơng, hối hả để tìm nguồn

sáng

? Tỡnh huống bất ngờ xóy ra trong cuộc sống hiện tại

của tg là gỡ?( Mất điện đột ngột trong đờm)

? Tỏc dụng cụ thể và ý nghĩa sõu hơn của tỡnh huống

GV bỡnh:Khi đèn điện tắt, nhân vật trữ

tình vội vã đi tìm nguồn sáng thì bất ngờ

gặp ỏnh sỏng của vầng trăng tròn vành vạnh

khi xa làm ựa dậy trong tõm trớ nhà thơ bao kỉ niệm

của những năm thỏng gian lao Tỡnh huống khỏ bất

ngờ nhưng cũng dễ gặp ở thành phố những năm mới

giải phúng

*HS đọc khổ 5và nhận xét về t thế, tâm

trạng, cảm xúc của tác giả khi đột ngột

gặp lại vầng trăng

GV: Trăng khụng chỉ là thiờn nhiờn,trăng cũn là biểu

trưng cho một quỏ khứ hào hựng và oanh liệt,một quỏ

khứ nghĩa tỡnh khụng dễ gỡ quờn

? Tại sao tg lại viết: ngữa mặt lờn nhỡn mặt

Tư thế ngữa mặt lờn nhỡn mặt là tư thế tập trung chỳ

ý,mắt nhỡn trực tiếp và cảm xỳc dõng trào.Hỡnh ảnh

vầng trăng là thiờn nhiờn gợi nhớ thiờn nhiờn,sụng

bể,nỳi rừng.Những nơi anh đó qua đó sống,đó vụt hiện

lờn qua hồi tưởng khi anh ngữa mặt ngắm vầng trăng

? Hỡnh ảnh trăng trũn vành vạnh và im phăng phắc

kết thỳc bài thơ cú ý nghĩa gỡ?( thảo luận nhúm)

GV chốt: Vầng trăng cú ý nghĩa biểu tượng cho quỏ

khứ nghĩa tỡnh hơn thế trăng cũn là vẻ đẹp bỡnh dị và

vĩnh hằng của đời sống.Trăng trũn vành vạnh tượng

trưng cho quỏ khứ đẹp đẽ ,vẹn nguyờn Trăng im

phăng phắc là người bạn ,là nhõn chứng nghĩa tỡnh mà

nghiờm khắc đang nhắc nhở nhà thơ.Con người cú thể

vụ tỡnh,cú thể lóngquờn thiờn nhiờn nhưng nghĩa tỡnh

quỏ khứ thỡ luụn trũn đầy

? Tại sao tg phải giật mỡnh khi nhỡn trăng?

Cảm giác và phản xạ tâm lí có thật của

một ngời biết suy nghĩ, chợt nhận ra sự vô

tình, bạc bẽo, sự nông nổi trong cách sống

của mình; sự ăn năn, tự trách, tự thấy phải

thay đổi cách sống; không bao giờ đợc

làm ngời phản bội quá khứ, phản bội thiên

nhiên

? Nờu ý nghĩa khỏi quỏt của bài thơ

GV chốt: Từ cõu chuyện riờng bài thơ cất lờn lời tự

nhắc nhở thấm thớa về thỏi độ,tỡnh cảm đ/v những năm

- Làm ựa dậy bao kỉ niệm của những năm thỏng gian lao

3-Cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật trữ tình

- Tâm trạng cảm động chợt dâng trào khi gặp lại vầng trăng, gợi nhớ biết bao kỷ niệm của những năm thỏng gian lao

- Tỏc giả nhận ra sự vụ tỡnh,nụng nổi và ăn năn tự thấy phải thay đổi trong cỏch sống của mỡnh

Trang 4

thỏng gian lao,tỡnh nghĩa,đ/v thiờn nhiờn ,đất nước

bỡng dị,hiền hậu

*Ánh trăng khụng chỉ là chuyện riờng của nhà

thơ,chuyện của một người mà là cả một thế hệ

*Ánh trăng cũn nằm trong mạch cảm xỳc uống nước

nhớ nguồn,gợi lờn đạo lớ sống thuỷ chung của dõn tộc

*Hoạt động 3: TỔNG KẾT-LUYỆN TẬP

? Nêu những nét đặc sắc

về nghệ thuật của bài thơ

? Nêu chủ đề và khái quát

ý nghĩa của bài thơ

Hóy diễn tả dũng cảm nghĩ trong

bài thơ thành một tõm sự ngắn

1- T ổ ng k ế t :

a Ngh ệ thu ậ t :

- Thể thơ 5 chữ với giọng điệu tâm tình

- Kết hợp hài hoà giữa tự sự với trữ tình

b Nội dung:

Gợi nhắc đạo lớ sống thuỷ chung,õn nghĩa

*Ghi nhớ(SGK/ 157)

2.Luyện tập: HS tự làm

*Hoạt động 4: CỦNG CỐ-DẶN Dề

- Hệ thống bài

- HD hs làm bài tập

-HD về nhà

- Nhấn mạnh chủ đề và ý nghĩa khái quát của bài thơ

- Làm bài tập 2(SGK 157)

- Học thuộc lòng + đọc diễn cảm bài thơ

- Soạn bài “ Làng”

*Nờu tỡnh huống truyện

*Khi nghe tin làng theo Tõy ,ụng đó bộc lộ thỏi độ như thế nào.?

*Khi làng được cải chớnh,tõm trạng của ụng Hai ra sao?

- Soạn tổng kết về từ vựng

Soạn ngày: 7/11/09

Tuần: 12, tiết:

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

A MỤC TIấU: .Giúp HS

- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích

những hiện tợng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn

ch-ơng

- Tớch hợp văn bản : Ánh trăng, TLV : Lập luận trong văn bản tự sự

B CHUẨN BỊ:

GV:- Bài soạn + tài liệu tham khảo

HS: - HS chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

I.Ổn định :

II-Kiểm tra: KT sự chuẩn bị bài của học sinh

III-Bài mới:

1 Khởi động: Nghị luận là gỡ? Trong văn nghị luận tự sự được dựng với mục đớch gỡ? Những hỡnh thức nào thường được dựng để đưa yếu tố nghị vào văn tự sự

2 Cỏc hoạt động :

*Ho ạ t động 1 : Hỡnh thành KT

HS đọc yêu cầu bài tập

So sánh 2 dị bản của câu

ca dao

? Nhận xét cách hiểu

nghĩa từ ngữ của ngời vợ

trong truyện cời sau

? Vì sao ngời vợ lại hỏi nh

vậy

-HS đọc yêu cầu của bài

tập

Các từ : vai , miệng, chân,

tay đợc dùng theo nghĩa

gốc hay nghĩa chuyển…

Phơng thức ẩn dụ hay

hoán dụ?

- HS đọc yêu cầu bài tập

Vận dụng kiến thức đã

học về trờng từ vựng để

phân tích cái hay trong

cách dùng từ của bài thơ.?

I XÁC ĐỊNH TỪ NGỮ PHÙ HỢP:

1-Bài tập 1(SGK 158) a-“Gật đầu” : cúi xuống ngẩng lên ngay, thờng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý(động từ)

b- “Gật gù” Động từ, từ láy tợng hình (mô tả

t thế) gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ

đồng tình, tán thởng

* Nh vậy: gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt; tuy món ăn rất đạm bạc nhng đôi vợ chồng ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

II NHẬN XẫT CÁCH HIỂU:

*Bài tập 2 (SGK 158) Ngời vợ không hiểu cách nói của ngời chồng: Nói theo biện pháp tu từ hoán dụ ( lấy bộ phận chỉ toàn thể) nghĩa là cả

đội bóng chỉ có một ngời giỏi ghi bàn ở

đây ngời vợ hiểu theo nghĩa đen

III.XÁC ĐỊNH TỪ:

*Bài tập 3: (SGK 159)

- Những từ đợc dùng theo nghĩa gốc: miệng,

chân , tay

- Những từ đợc dùng theo nghĩa chuyển

+ Vai: phơng thức hoán dụ

+ đầu: phơng thức ẩn dụ (phần mũi súng nơi đạn đợc thoát ra)

IV PHÂN TÍCH CÁI HAY TRONG CÁCH DÙNG TỪ

*Bài tập 4(SGK 160)

- Nhóm từ : đỏ, xanh, hồng nằm cùng trờng nghĩa

- Nhóm từ: lửa, cháy, tro thuộc cùng trờng

từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện t-ợng có quan hệ với lửa

Các từ thuộc 2 trờng từ vựng lại có quan

Trang 6

-1HS đọc yêu cầu bài tập.

? Tìm 5 VD về những sự

vật, hiện tợng đợc gọi tên

theo cách dựa vào đặc

điểm riêng biệt của

chúng

-1HS đọc đề bài

Đọc truyện cời

? Chi tiết nào trong truyện

gây cời

hệ chặt chẽ với nhau màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao ngời khác ngọn lửa Ngọn lửa đó lan toả trong con ngời anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc( Cây xanh … theo hồng)

Xây dựng đợc những hình ảnh gây ấn t-ợng mạnh mẽ vơí ngời đọc, qua đó thể hiện mạnh mẽ tình yêu mãnh liệt

V.XÁC ĐỊNH CÁCH ĐẶT TấN:

*Bài tập 5 (SGK 159)

- Các sự vật hiện tợng đó đợc gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện t-ợng đợc gọi tên

- VD: chim lợn: là loài chim cú có tiếng kêu eng éc nh lợn

- Xe cút kít: xe thô sơ có một bánh gỗ 2 càng, do ngời sử dụng đẩy, khi chuyển

động thờng có tiếng kêu cút kít

- Mực: Động vật sống ở biển, thân mềm, chân ở đầu có hình tua, có túi chứa chất lỏng đen nh mực

VI.PHÁT HIỆN CHI TIẾT GÂY CƯỜI:

*Bài tập 6: (SGK 160)

- Chi tiết gây cời: “Đừng … gọi bác sĩ , gọi cho bố ông đốc tờ!”

Phê phán thói sính dùng từ ngữ nớc ngoài của ông bố – dù đã sắp bị nguy hiểm

đến tính mạng

*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

HD hs làm bài tập bổ

sung.

+ Viết đoạn văn ngắn

+ Trình bày miệng trớc

lớp

+ Nhận xét đánh giá

Bài tập bổ sung:

1- Viết 1 đoạn văn ngắn ( nội dung tự chọn) có sử dụng một số biện pháp tu từ

đã học

2- Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng những từ cùng thuộc trờng từ vựng những ngời trong gia đình

*Hoạt động 4: CỦNG CỐ-DẶN Dề

-Hệ thống bài

-HD học sinh về nhà

- Các nội dung đã ôn luyện về trờng từ vựng

-Hoàn thiện các bài tập -Soạn bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự

Trang 7

Soạn ngày: 10/11/09

Tuần :12,tiết: 60

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

Cể SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

A MỤC TIấU:Giúp HS:

-Biết cách đa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lý

- Kĩ năng nhận diện yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và tạo văn bản cú yếu tố nghị luận

B.CHUẨN BỊ:

GV: Bài soạn + đọc t liệu tham khảo

HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

I

Ổ n định:

II-Kiểm tra: KT sự chuẩn bị bài của HS + kết hợp trong giờ

III-Bài mới:

1 Khởi động: Các em đã đợc tìm hiểu về mặt lý thuyết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Giờ học này chúng ta cùng nhau luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị lụân

2.Cỏc hoạt động :

* Hoạt động 1:

1HS đọc đoạn văn(SGK 160)

? yếu tố nghị luận thể hiện

ở những câu văn nào

? Chỉ ra vai trò của các yếu

tố nghị luận trong việc làm

nổi bật ND của đoạn văn

? Nếu lợc bỏ các yếu tố nghị

luận đó đi có đợc không,

vì sao.?

Không đợc vì giảm đi

tính t tởng của đoạn văn.

? Bài học rút ra từ đoạn văn

trên là gì?

*Ho ạ t động 2 : HD viết đoạn văn

I- THỰC HÀNH TèM HIỂU YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG VBTS:

1 Cỏc yếu tố nghị luận trong đoạn văn:

+ “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xoá nhoà theo thời gian…, trong lòng ngời”

Yếu tố nghị luận mang dỏng dấp của một triết lớ về

cỏi giới hạn và cỏi trường tồn trong đời sống tinh

thần của con người

+ “Vậy mỗi chúng ta… ghi những ân nghĩa lên đá”

Yếu tố nghị luận này nhắc con người cỏch ứng xử

cú văn hoỏ trong cuộc sống vốn rất phức tạp

* Bài học rút ra từ câu chuyện là sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình

II THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ Cể YẾU TỐ NGHỊ LUẬN:

Trang 8

1 HS đọc yêu cầu bài tập.

? Em cần trình bày những

gì trong đoạn văn

-Dựa vào gợi ý viết thành

đoạn văn

-Trình bày miệng trớclớp

HS khác nhận xét , bổ sung

-GVđánh giá

-1HS đọc yêu cầu bài tập

-Đọc tham khảo văn bản “Bà

nội”

? Tìm yếu tố nghị luận

trong văn bản

? Yếu tố nghị luận trong văn

bản có vai trò gì

- GV gợi ý học sinh làm bài

tập Viết vào vở

- Trình bày trớc lớp

- HS khác nhận xét , bổ

sung

- GV đánh giá

1-Bài tập 1 (SGK 161)

* Gợi ý: những nội dung cần trình bày

trong đoạn văn:

-Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh thế nào? + thời gian : tiết 5 ngày thứ 7

+Địa điểm :tại phòng học của lớp +Ngời điều khiển: lớp trởng

+Không khí của buổi sinh hoạt : nghiêm túc

-Nội dung của buổi sinh hoạt: tổng kết việc thực hiện các nội dung , kế hoạch trong tuần

+Phát biểu về vấn đề: Nam là ngời bạn tốt ( lý do:lớp tuyên dơng những bạn đã biết giúp đỡ các bạn khác… nhng không

có bạn Nam ) -Thuyết phục cả lớp với lý lẽ nh thế nào? (đa ra ví dụ, lời phân tích…)

2-Bài tập 2(SGK/ 161)

*Đọc tham khảoVB “ Bà nội” của Duy Khán.

-Yếu tố nghị luận:

+ “Ngời ta bảo … h làm sao đợc”

+ “Bà nói những câu … nó gãy”

Vai trò: thể hiện rõ tình cảm của ngời cháu với phẩm chất, đức hy sinh của ngời bà Đồng thời thể hiện suy ngẫm của tác giả về nguyên tắc giáo dục

* Viết đoạn văn:

Gợi ý: + Ngời em kể là ai?

+ Ngời đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ? Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?

+ Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc, cảm

động nh thế nào?

+ Suy nghĩ , bài học rút ra từ câu chuyện trên

*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP:

GV đọc đề bài cho học sinh

chép

Bài tập bổ sung

Dùng yếu tố nghị luận để viết tiếp những câu văn sau đây để tạo thành

Trang 9

HD học sinh làm bài tập đoạn văn tự sự có nội dung chứng minh

hoặc giải thích cho nhận xét của nhân vật:

“Tôi say mê môn Toán, nhng không phải vì thế mà tôi sợ học văn nh một số đứa bạn cùng lớp”

*Hoạt động 4: CỦNG CỐ-DẶN Dề

-Hớng dẫn HS về nhà:

- Hoàn thành các bài tập

- Đọc , soạn văn bản “Làng”

tuần 13- bài 13

Soạn:13-11-2007

Giảng:

tiết 61: làng ( trích)

Kim Lân

-A-Mục tiêu bài dạy.Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết , thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật Ông Hai trong truyện Qua

đó thấy đợc 1 biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nớc của

nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

- Thấy đợc những nét đăc sắc trong nghệ thuật: Xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự,

đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật

B-chủân bị.

- GV: Chân dung nhà văn Kim Lân, toàn bộ văn bản “Làng”

- HS: tìm đọc toàn bộ văn bản “Làng”, soạn bài theo hớng dẫn

C-tiến trình bài dạy.

*Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

-Đọc TL và diễn cảm văn bản Anh trăng” Nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Mỗi ngời dân Việt Nam đều gắn bó với làng quê của mình, nơi sinh ra

và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị Sống nhờ làng , chết cũng nhờ làng … Ngời dân trong sáng tác của nhà văn Kim Lân đã thể hiện tình yêu quê hơng làng xóm của mình nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay

Trang 10

*Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản.

HD hs đọc: To, rõ, chính

xác từ ngữ trong văn bản,

thể hiện đợc diễn biến

tâm trạng của nhân vật

Ông Hai

- GV đọc mẫu – HS đọc

- GV nhận xét

- Yêu cầu 1,2 hs tóm tắt

văn bản

? Giới thiệu những nét

chính về tác giả Kim Lân

?Tác phẩm đợc sáng tác

trong hoàn cảnh nào

?Tìm bố cục của văn

bản,nêu nội dung chính

của từng phần

GV kể lại một số chi tiết

thể hiện tình yêu làng quê

của ông Hai ở phần đầu

của truyện

I-Tiếp xúc văn bản

1-Đọc – kể tóm tắt

2-Tìm hiểu chú thích (SGK 171,172)

*Tác giả: Kim Lân

- Tên khai sinh :Nguyễn Văn Tài

- Sinh năm 1920.Mât năm 2007

- Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh

- Là nhà văn có sở trờng về truyện ngắn

- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nông dân

*Tác phẩm

- Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ: 1948

- Khai thác 1 tình cảm bao trùm và phổ biến trong con ngời thời kháng chiến tình cảm yêu quê hơng , đất nớc

3-Bố cục:

Ba phần: - Phần 1: Từ đầu đến “không nhúc nhích”

Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo Tây

- Phần 2: “Đã ba bốn hôm nay”

đến “đôi phần”

Tâm trạng đau khổ , xấu hổ , buồn bực của ông hai ba bốn ngày sau đó

- Phần 3: Còn lại

Tình cờ ông Hai mói biết đó là tin

đồn nhảm Ông vô cùng phấn khởi và tự hào về làng mình

II-Phân tích văn bản 1-Tình huống truyện

*Tình yêu làng quê của ông Hai trong phần đầu của truyện:

-Tính hay khoe về làng từ xa cho đến nay:với ông Hai làng chợ Dầu thật không

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:48

w