1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14 - Trường THCS Đạ M'rông

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 188,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện - Chia tổ : tập nói trong tổ với nhau - Đại hiện từng tổ trình bày trước lớp không nhất thiết phải trình bày một bài trọn vẹn , mà có thể trình bày một phần trong tổng thể - [r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 8 Năm học 20101-2011

Tiếng Việt

DẤU NGOẶC KÉP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Công dụng của dấu ngoặc kép

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc kép

- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác

- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức : 8A3…………

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm dùng trong những trường hợp nào ? Nêu vd?

3 Bài mới : Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về công dụng của 2 loại dấu đó là : Dấu ngoặc đơn và

dấu hai chấm Hôm nay, cô giới thiệu thêm cho các em một loại dấu nữa đó là Dấu ngoặc kép

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Công dụng của

dấu ngoặc kép:

Gọi hs đọc vd trên bảng phụ

(?) Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích trên

dùng để làm gì ?

HS trả lời

GV nhận xét, định hướng:

a, Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( Một câu

chuyện của Găng – đi)

b, Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt , nghĩa

được hình thành theo phương thức ẩn dụ : dùng

từ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu

c, Từ ngữ có hàm ý mỉa mai Ở đây tác giả mỉa

mai bằng việc dùng lại chính những từ ngữ mà

thực dân pháp thường dùng khi nói về sự cai trị

của chúng đối với VN : Khai hoá văn minh cho

một dân tốc lạc hậu Vì vậy cũng có thể coi dấu

ngoặc kép trong đoạn trích được dùng với công

dụng “ Lời dẫn trực tiếp’

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Công dụng :

a Xét ví dụ: sgk

b Kết luận:

- Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp

- Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt

- Từ ngữ có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên các vở kịch

2 Ghi nhớ : sgk / 1

II Luyện tập Bài tập 1

a, Câu nói được dẫn trực tiếp Đây là câu nói của Lão Hạc tưởng như là con chó vàng muốn nói với lão

Trang 2

GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ sgk.

GV: Lưu ý:

- Trong văn bản in, tên tác phẩm, tập san… có

thể in đậm, in nghiêng hoặc gạch chân nhưng

trong văn bản viết tay cần dùng dấu ngoặc kép

để đánh dấu

- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong ngoặc kép

cần chính xác cả về từ ngữ, dấu câu

- Khi chuyển từ dẫn trực tiếp sang dẫn gián

tiếp, không dùng dấu ngoặc kép và cần thay

đổi một số từ ngữ cho phù hợp

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

GV hướng dẫn HS làm các bài tập

HS trao đổi nhĩm, trình bày, nhận xét

GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc

kép

Bài tập 2: Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

vào chỗ thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa

trong trường hợp cần thiết) trong đoạn trích và

giải thích lí do

Bài tập 3: Vì sao hai câu có ý nghĩa giống

nhau mà dùng những dấu câu khác nhau?

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

người khác

d, Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng cĩ hàm ý mỉa mai

e, Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn Du

Bài tập 2 : Đặt dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép vào chổ thích hợp ; giải thích

lí do

a, Đặt dấu hai chấm sau “ cười bảo” ( đánh dấu lời thoại ) , dấu ngoặc kép ở “

cá tươi” , “ tươi” ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại )

b, Đặt dấu hai chấm sau “ Chú Tuến Lê”

( đánh dấu lời dẫn trực tiếp ) , đặt dấu ngoặc kép cho phần cịn lại : “ Cháu hãy

… với cháu” ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp) Lưu ý viết hoa từ “ Cháu” vì mở đầu 1 câu

c, Đặt dấu hai chấm sau “ bảo hắn” ( lời dẫn trực tiếp) Đặt dấu ngoặc kép cho phần cịn lại “ Đây là … một sào” ( lời dẫn trực tiếp) Cần viết hoa từ “ Đây”

Bài tập 3 : Hai câu cĩ ý nghĩa giống

nhau nhưng dùng dấu khác nhau

a, Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

để đánh dấu lời dẫn trực tiếp

b, Khơng dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nĩi khơng được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp )

III Hướng dẫn tự học:

- Tìm văn bản cĩ chứa dấu ngoặc

kép để chuẩn bị cho bài học

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm hết bài tập vào vở

- Soạn bài mới “Ơn tập về dấu câu”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 8 Năm học 20101-2011

Tập làm văn

LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG.

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cần tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng…của những vật dụng gần gũi với bản thân

- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp

2 Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh

- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ luyện nói

C PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, thảo luận.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức: 8A3………

2 kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Đề bài : Thuyết minh về cái phích nước ( bình thuỷ)

* Yêu cầu nói

- Kiểu bài : Thuyết minh

- Nội dung : Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối đầy đủ về phích nước

- Các thao tác chuẩn bị :

+ Tìm hiểu quan sát , ghi chép

+ Nội dung :

+ Cấu tạo : chất liệu vỏ : sắt , nhựa …; Màu sắc : trắng ,xanh …

+ Ruột : hai lớp thuỷ tinh có lớp chân không ở giữa , phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc

+ Công dụng : Gĩư nhiệt , dùng cho sinh hoạt và đời sống

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

1 Lập dàn bài cho đề trên.

+ MB : Phích nước là một vật dụng dùng để giữ nước nóng

+ TB : 1, Cấu tạo :

- Vỏ của phích nước được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa , có tranh trí đẹp mắt

- Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa

- Nút phích thường bằng bấc hoặc bằng nhựa

- Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có tráng thuỷ tinh để giữ nhiệt độ luôn nóng

2, Sử dụng :

Trang 4

hơn

- Phích nước mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vìđang lặn mà gặp nóng đột ngột , phích nước dễ bị nứt bể Ta nên chế nước ấm khoảng 50-69 độ vào trước 30 phút , rồi sau đó mới chế nước nóng vào

3, Bảo quản

- Khi phích đựng nước dùng lâu , bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng , đậy chặt nắp lại , lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút , sau đó dùng nước lạnh rữa sạch , chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết

- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn , khi đổ nước vào phích , ta chớ rót đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơn không khí gần bằng 4 lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi , nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nhờ môi giới của nước Nếu

có một khoảng trống , không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn

+ KB : Phích nước là 1 vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày

2 Thực hiện

- Chia tổ : tập nói trong tổ với nhau

- Đại hiện từng tổ trình bày trước lớp ( không nhất thiết phải trình bày một bài trọn vẹn , mà có thể trình bày một phần trong tổng thể )

- Khi trình bày yêu cầu : Nói nghiêm túc , nói thành câu trọn vẹn , dùng từ đúng , mạch lạc , phát âm rõ ràng , âm lượng đủ cả lớp nghe

- Đại diện mổi tổ trình bày xong cho hs nhật xét – Sau đó giáo viên nhật xét chung

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học: :

- Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về một vật dụng tự chọn

- Tự luyện nói ở nhà

- Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Học bài để tiết sau làm bài viết số 3

- Soạn bài “ Thuyết minh về thể loại văn học”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 8 Năm học 20101-2011

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn thuyết minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng xd văn bản theo những yêu cầu về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp, diễn đạt , trình bày

3 Thái độ :

- Hs nghiêm túc làm bài.

C PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành viết bài

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : 8a3………….

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc hs chuẩn bị giấy

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

* Yêu cầu :

- Thể loại : thuyết minh

- Nội dung : Con trâu ở làng quê VN

* Dàn bài

+ MB : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN

+ TB:

- Nêu định nghĩa về giống loài

- Đặc điểm sinh sản

- Tác dụng của con trâu trong nghề làm ruông

- Lợi ích về giá trị kinh tế

- Cách nuôi và cách phòng dịch bệnh

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với tuổi thơ ở nông thôn

- Con trâu đi vào thế giới nghệ thuật

+ KB : Vai trò của con trâu trong đời sống con người

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học:

- Nhận xét tiết viết bài, thu bài

- Soạn bài “ Vào nhà ngụ Quảng Đông cảm tác”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w