=> GV kết luận: Các từ ngữ “trước đó mấy hôm” là phương - HS suy nghĩ, thảo luận để tìm tác tiện liên kết 2 đoạn văn và nêu dụng của việc liên kết đoạn văn yeâu caàu: Em haõy cho bieát t[r]
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn: 27/8/2010
LÃO HẠC
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nàh văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 :Khởi động
- GV: kiểm tra nề nếp ,ss và kiểm
tra sự chuẩn bị bài của HS
- KTBC:
- Qua nhân vật chị Dậu trong tác
phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
(vb “Tức nước vỡ bờ”) em có thể
khái quát điều gì về số phận và
phẩm chất của người nông dân VN
trước CM8
- GV giới thiệu bài:
- Có những người nuôi chó, quí chó
như người như con Nhưng quí chó
đến mức như Lão Hạc thì thật hiếm,
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tái hiện kiến thức cũ
- HS nghe, ghi tựa bài mới
Trang 2và quí đến thế, tại sao Lão vẫn bán
chó để rồi lại tự vằn vặt hành hạ
mình, và cuối cùng tự tìm đến cái
chết dữ dội thê thảm? Nam Cao
muốn gởi gắm điều gì qua thiên
truyện đau thương và vô cùng xúc
động
Hoạt động 2 :Tìm hiểu tác giả –
tác phẩm và đọc – hiểu văn bản:
- GV gọi HS đọc văn bản (GV
hướng dẫn cách đọc: chú ý giọng
điệu biến hóa đa dạng của tác
phẩm)
-GV nhận xét
- GV yêu cầu HS dựa vào chú thích
(*) tìm hiểu vài nét về tác giả Nam
Cao và tác phẩm “Lão Hạc”
-Dựa vào phần chú thích ,hãy nêu
sơ lược về tác giả ,tác phẩm ?
-Văn bản Lão Hạc được viết ở mãn
đề tài nào ?
- GV chốt ý cơ bản về tác giả ,tác
phẩm :ở hai mãn đề tài viết về
người nông dân nghèo và trí thức
nghèo ->Tác phẩm này được viết ở
mãn đề tài người nông dân nghèo
- GV cho HS tìm hiểu kĩ các chú
thích 5,6,9,10,11,15,21,28,30,31,40
và 43
- GV hỏi: Đoạn trích kể chuyện gì ?
- GV cho Hs kể tóm tắt truyện từ
tr38 – tr41
-Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu
Vàng như thế nào ?
- GV hỏi: Vì sao Lão Hạc rất yêu
“Cậu vàng” mà phải đành lòng bán
cậu?
- HS đọc văn bản
- HS phát biểu
-HS : Tác phẩm này được viết ở mãn đề tài người nông dân nghèo
- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS :lão rất thương yêu cậu Vàng
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Nam Cao (1915 – 1951) là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ
2 Tác phẩm:
Lão Hạc một tác phẩm tiêu
biểu của nhà văn Nam Cao được dăng báo lần đầu năm 1943
II Phân tích:
1 Nội dung:
a Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân
Trang 3- GV chốt ý=>
- Tâm trạng Lão Hạc sau khi bán
cậu vàng như thế nào? Em hãy tìm
những từ ngữ, chi tiết miêu tả thái
độ, tâm trạng Lão Hạc khi bán cậu
vàng? Giải thích từ “ầng ậng”
=>GV nhận xét ,chốt ý : Tâm trạng
Lão Hạc: đau đớn, xót xa, ân hận Vì
Lão nghĩ mình đã già rồi mà còn đi
lừa một con chó
- Qua lời kể của Lão Hạc với ông
giáo ta thấy rõ hơn tâm trạng, tâm
hồn và tính cách của Lão Hạc như
thế nào?
=> GV chốt ý: Xung quanh việc
Lão Hạc bán “Cậu vàng” => 1
người sống có tình nghĩa thủy
chung, trung thực => thương con sâu
sắc.Câu nói mang màu triết lí dân
gian “Kiếp con chó là kiếp khổ
.chẳng hạn” và “kiếp người cũng
khổ thật sung sướng?”
- HS suy nghĩ trả lời :vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn
- Hs tìm những chi tiết
- HS phát biểu: Tâm trạng chua xót ngậm ngùi
-HS trả lời
trước Cách mạng tháng Tám qua tình cảnh của lão Hạc:
- Vì nghèo, phải bán cậu Vàng-
kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình
Tiết 14
Hoạt động 2 (tt)
-Nguyên nhân nào đã dẫn đến cái
chết của Lão Hạc ?
- Qua việc Lão Hạc nhờ vả ông
giáo, em có nhận xét gì về nguyên
nhân và mục đích của việc này?
Có ý kiến cho rằng, Lão Hạc làm
như thế là gàn dở Lại có ý kiến
cho rằng Lạo làm thế là đúng Vậy
ý kiến của em?
-GV HD HS thảo luận nhóm thời
gian 5 phút
-HS trả lời
- Hs bàn luận,thảo luận theo nhóm của mình Nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 4=> GV nhận xét,chốt ý : Lão Hạc
là người thương con và có lòng tự
trọng ,lão hiểu rõ tình cảnh khốn
cùng của mình nên đã chọn lấy cái
chết thật đau đớn và dữ dội
- Gv hỏi: Nam Cao tả cái chết của
Lão Hạc như thế nào? Tại sao Lão
Hạc lại chọn cái chết như vậy?
Nguyên hân và ý nghĩa cái chết
của Lão Hạc?
=>GV bình : đó là cái chết đau
đớn và dữ dội Lão chọn cái chết
như vậy vì lão muốn chết cho
giống con chó vì lão nghĩ lão đã
trót lừa một con chó
- GV nêu vấn đề: So với cách kể
truyện của Ngô Tất Tố trong tp
“Tắt Đèn” và “ Lão Hạc” của
Nam Cao có gì khác:
- GV: Vai trò của nhân vật “Ông
giáo” như thế nào? Thái độ của
ông đối với Lão Hạc ra sao?
GV chốt=>
+Truyện “Tức ….bờ “ là sức mạnh
của tình thương của tiềm năng
phản kháng
+Truyện “Lão Hạc “ý thức về
nhân cách và lòng tự trọng dù
nghèo khổ vẫn giữ trong sạch
- GV cho HS đọc lại đoạn văn
“chao ôi! Đối với nghĩa khác”
Tại sao ông giáo lại có suy nghĩ
như vậy?
- HS phát biểu :đó là cái chết đau đớn và dữ dội Lão chọn cái chết như vậy vì lão muốn chết cho giống con chó vì lão nghĩ lão đã trót lừa một con chó
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS phát biểu:
- 1 trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu tình thương
- Thái độ: Cảm thông, thương xót, an ủi, giúp đỡ
- HS đọc đoạn văn suy nghĩ – phát biểu
- HS phát biểu
- Không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà bà con hàng xóm
b Lão Hạc thể hiện tấm lòng
của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người:
- Cảm thông với tấm lòng của một người cha rất mực yêu thương con muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh phúc
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái
Trang 5=>GV bình :đây là triết lí lẫn cảm
xúc trữ tình xót xa của Nam Cao
->khẳng định một thái độ sống
,một cách ứng xử mang tinh thần
nhân đạo :cần phải quan sát và
suy nghĩ đầy đủ về những người
sống sung quanh mình ,cần phải
nhìn họ bằng lòng đồng cảm
,bằng đôi mắt của tình thương
.(GV liên hệ thực tề giáo dục HS )
- Khi nghe Binh Tư kể chuyện Lão
Hạc xin bã chó ông giaó suy nghĩ
như thế nào?
-GV nhận xét ,chốt ý HS vừa nêu
- Khi chứng kiến cái chết của Lão
Hạc ông giáo có suy nghĩ gì?
- GV Trong văn bản để khắc họa
hình tương nhân vật tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì?
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả
tâm lí của Nam Cao đặc sắc ở
điểm nào?
GV chốt=>
- Truyện Lão Hạc đã nêu bặc nội
dung khái quát gì của tác phẩm?
-GV chốt ý
- GV tổng hợp nghệ thuật và nội
dung của tác phẩm
-GV liên hệ thự tế dựa vào nội
dung văn bản và giáo dục HS
Hoạt động 3 Tổng kết:
- GV: Qua đoạn trích lão Hạc em
hiểu thế nào về cuộc đời và tính
cách người nông dân trong xã hội
cũ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
của văn bản?
- GV chốt ý=>
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS: Sử dụng ngôi kể thứ nhất, kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập lụân một cách chặt chẽ
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập lụân, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến phức tạp, sinh động
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao
III Tổng kết:
- Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể
bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
Trang 6Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò:
- Cái chết của Lão Hạc trong
truyện ngắn trên có ý nghĩa như
thế nào?
- Truyện “Lão Hạc” nêu bậc nội
dung gì của tác phẩm?
-Qua vb trên cho em bài học gì
trong cuộc sống ?
- Để tái hiện lại những hình ảnh,
âm thanh của tự nhiên, của con
người ta thường dùng những từ ngữ
nào?
- Về học bài, xem trước bài “từ
tượng hình, từ tượng thanh”
- Chú ý :Thế nào là từ tượng hình ?
Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví
dụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 7Ngày soạn: 01/9/2010
Tiết 15
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giáo tiếp, đọc- hiểu văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanhphù hợp với hoàn cảnh nói, viết
III HƯỚNG DẪN- THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 :Khởi động
- GV kiểm tra nề nếp ,ss
- GV: kiểm tra việc soạn bài của
HS
- GV liên hệ nội dung bài và giới
thiệu bài mới
Hoạt động 2 :Tìm hiểu đặc điểm
,công dụng của từ tượng hình ,từ
tượng thanh
- GV cho Hs đọc các đọan trích
trong bài Lão Hạc của Nam Cao
chú ý các từ in đậm và trả lời câu
hỏi:
a/ Trong các từ in đậm trên những
từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật?
Những từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người
- GV tổng hợp – nhận xét
-Từ ví dụ trên ,cho biết thế nào là
từ tượng hình ? từ tượng thanh ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc các đoạn trích chú ý từ
in đậm – trả lời câu hỏi:
- Hs: từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ : móm mém, xòng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sộc
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người: hu hu, ư ử
I Đặc điểm ,công dụng:
1/ Khái niệm:
Trang 8-Cho ví dụ về từ tượng hình và từ
tượng thanh
GV nhận xét ,chốt ý=>
-b/ GV nêu câu hỏi:
Những từ ngữ ấy có tác dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự?
GV nhận xét ,chốt ý=>
Hoạt động 3 :Luyện tập
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 1-
SGK49 –HD HS thảo luận nhóm
thời gian 4 phút
-Tìm từ tượng hình và từ tượng
thanh ?
-GV nhận xét ,chốt ý=>
-GV hướng dẫn HS làm bài 2
Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả
dáng đi của người:
-GV nhận xét ,chốt ý=>
-GV hướng dẫn HS làm bài 3-SGK
tr 50
-Phân biệt ý nghĩa của các từ
tượng thanh tả tiếng cười
-GV liên hệ các tiếng cười và giáo
dục HS
-GV nhận xét ,chốt ý=>
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS: Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
-HS:Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
-HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm HS trả lời,nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS làm bài tập 2 -HS trả lời
HS trả lời ,HS khác nhận xét bổ sung
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
2/Tác dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
II/Luyện tập: (GV hướng dẫn
HS làm bài tập)
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình,
từ tượng thanh (SGK tr 49,50) Xoàn xọat, rón rén, bịch, bóp, lẻo khoẻo (ngã) chỏng vèo
Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ
tượng hình gợi tả dáng đi của người:
Khập khểnh, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, (đi) lò dò
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa
của các từ tượng thanh tả tiếng cười
- ha hả: Từ gợi tả tiếng cười to,
sản khóai đắt ý
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười
phát cả ra đằng mũi thường biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành
Trang 9- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4:
Đọc kĩ những từ tượng hình, từ
tượng thanh và đặt câu với mỗi từ
đó( câu phải đủ 2 thành phần
chính của câu)
-GV nhận xét ,chốt ý=>
Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò:
- GV: thế nào là từ tượng hình ? từ
tượng thanh ? Từ tượng hình, từ
tượng thanh ấy có tác dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự?
- GV: Khi chuyển từ đoạn văn này
sang đoạn văn khác ta cần sử dụng
phương tiện gì để chúng có thể
gắn kết với nhau?
- GV: Ta cần sử dụng các phương
tiện để liên kết
+ GV: Để biết ta cần sử dụng các
phương tiện nào để liên kết câu,
các em hãy về xem trước bài: “
Liên kết các đoạn văn trong văn
bản”
+ Về học bài, làm lại các BT đã
giải vào tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- hô hố: to, vô ý, thô
- hơ hớ: to, thoải mái, vui vẻ,
không cần che đậy giữ gìn
Bài tập 4: Đặt câu với từ tượng
hình, từ tượng thanh:
- Mưa rơi lộp bộp trên hiên
nhà
- Đàn vịt đang lạch bạch về
chuồng
- Trên cành đào đã lấm tấm
nhữnh nụ hoa
Ngày soạn: 01/9/2010
Tiết 16
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Biết cách sử dụng các phương tiện để lienâ kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch
Trang 10II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đaọn, các phương tiện liên kết đoạn( từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 :Khởi động
- GV: Kiểm tra nề nếp ,ss
- Kiểm tra việc soạn bài của HS
- Không kiểm tra bài cũ –vừa
làm xong bài viết số 1
- GV liên hệ nội dung và giới
thiệu bài mới
Hoạt động 2 :Tìm hiểu Tác
dụng của việc liên kết các đoạn
trong văn bản:
- GV cho Hs đọc VD1 (I) và trả
lời câu hỏi: Hai đoạn văn ở VD1
(I) co ùmối liên hệ gì không? Tại
sao
- GV tổng hợp nhận xét ý HS
vừa nêu
- GV ch HS đọc đoạn văn VD (I)
– trả lời câu hỏi:
a) cụm từ “trước đó mấy hôm”
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn
thứ 2, và nó có tác dụng gì?
=> GV kết luận: Các từ ngữ
“trước đó mấy hôm” là phương
tiện liên kết 2 đoạn văn và nêu
yêu cầu: Em hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết đoạn văn
trong văn bản?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc VD 1 (I) trả lời:
- Hai đoạn văn cùng viết vế ngôi trường (tả + PBCN) nhưng thời điểm miêu tả và PBCN không hợp
lí nên sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo, do đó người đọc cảm thấy hụt hẫng
-HS đọc VD 2 (I) trả lời câu hỏi a) Bổ sung ý nghĩa về thời gian- Tạo sự liên tưởng với đoạn văn trước
- HS suy nghĩ, thảo luận để tìm tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản: