4-Củng cố và hướng dẫn về nhà : 4’ a- Củng cố : Đọc lại nội dung ghi nhớ sgk b- Hướng dẫn về nhà : - Học nội dung bài nắm vững công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chám - Có ý thức sử [r]
Trang 1N Soạn : 26-11-2005
Tuần 13- Tiết 49 Bài 13 BÀI TOÁN DÂN SỐ
( Thái An )
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
-Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số , đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại “ của chính loài người
-Thấy được cách viết nhẹ nhàng , kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
II- Chuẩn bị :
1- GV : tham khảo sgk , sgv và tư liệu liên quan bài dạy
2- HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV ( trả lời câu hỏi sgk )
III- Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’ )
2- KTBC : (5’)
- Thuốc lá có tác hại đến sức khoẻ con người nht ? vì sao thuốc lá có tác hại như vậy ?
- Văn bản có sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức tạo lập văn bản nào ? ( lập luận và thuyết minh )
3-Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) chính sách dân số về kế hoạch hoá gia đình đã từ lâu trở thành một
trong những quốc sách hết sức quan trọng của đảng và nước ta Bỡivì , đã từ lâu , chúng ta đã và cố tìm mọi cách để giải bài toán dân số Vậy bài toán ấy thực chất như thế nào ?
b- Giảng bài mới :
‘7’
8’
Hđộng1 :
- H/d HS đọc văn bản : chú ý các
mốc t/gian , các con số và các tên
nước được nhắc đến trong văn bản
- Lưu ý : HS đọc kĩ chú thích 3
- Nói thêm về 2 nv chàng” AĐam”
và “Nàng Eva “ , câu nói của Hăm-
lét Tobe (“Hăm lét ‘s)
Hđộng 2 :
-Hãy xác định bố cục của văn bản
Nêu nội dung chính của mỗi phần
- H/dẫn HS xác định đúng bố cục
của văn bản
Bổ suntg : Phần b gồm 3 ý :
- 2 HS đọc nối tiếp nhau hết văn bản
- Đọc chú thích
- Lắng nghe
- Trình bày theo sự chuẩn bị :
+Từ đầu …”sáng mắt ra “ Tác giả nêu vấn đề bài toán dân số về kế hoặch hoá dường như đã đặt ra từ thời cổ đại
+Tiếp theo ” thứ 31 của
I- Đọc văn bản tìm hiểu chú thích :
II- Tìm hiểu văn bản :
1-Bố cục :
Trang 2Yù1: nêu lên bài toán dân số
Ý 2 :Sự gia tăng dân số giống như
lượng thức trong các bàn cờ
Ý3 :Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh
nhiều con vì thế chỉ tiêu mỗi gia
đình chỉ có 1-2 con là rất khó thực
hiện
Hđộng 3 :
-Vấn đề chính mà t/giả muốn đặt ra
trong văn bản này là gì ?
GV :Văn bản này đã đặt được đặt ra
từ thời cổ đại hay mới đặt ra gần
đây ? T/giả tỏ ý nghi ngờ …và cuối
cùng bỗng “sáng mắt ra “ , hiểu ra
- Em có nhận xét như thế nào về
cách đặt vấn đề của tác giả ?
-Dưới hình thức một bài toán cổ ,
câu chuyện kén rể của nhà thông
thái được kể trong văn bản có tác
động đến người đọc như thế nào ?
+Câu chuyện vừa gây tò mò , hấp
dẫn người đọc , vừa mang một kết
luận bất ngờ: tưởng số thóc ấy ít hoá
ra “ có thể phủ …trái đất “
-T/giả Thái An dẫn chứng câu
chuyện xưa nhằm mục đích gì ?
+Câu chuyện là tiền đề để t/giả so
sánh với sự bùng nổ và gia tăng dân
số
- Điểm giống nhau trong sự so sánh
này là gì ?
- Từ sự so sánh này , t/giả giúp
người đọc hình dung ra điều gì ?
- Khắc sâu vấn đề
- Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ
nữ một số nước theo thông báo của
Hn cai rô có ý nghĩa gì ?
- Khắc sâu 2 ý – giảng kĩ ở ý nghĩa
thứ 2 ( chú ý sự tác động qua lại
giữa KT-VH-GD với sự bùng nổ và
bàn cờ “ : tập trung làm sáng tỏ vấn đề : Tốc độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng +Còn lại : Kêu gọi ( khuyến cáo ) loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số Đó là con đường tồn tại của chính loài người
+Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
+Tạo được sự bất ngờ , hấp dẫn , lôi cuốn sự chú
ý , theo dõi của người đọc
+Số thóc dùng trong các ôcủa bàn cờ và dân số t/bình đều tăng theo cấp số nhân
+Tốc độ gia tăng dân số là hết sức nhanh chóng +để thấy người phụ nữ có thể sinh rất nhiều con
chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có 1-2 con là rất khó khăn
+Các nước chậm phát triển lại sinh con rất nhiều( châuPhi, Châu á) (HS chỉ rõ nước nào thuộc châu Phi nước nào thuộc châu Á )
2- Phân tích :
a- Tình hình dân số thế giới :
-Tốc độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng
-Sự bùng nổ dân số
đi kèm với nghèo nàn , lạc hậu , kinh tế kém phát triển , văn hoá , giáo dục không được nâng cao
Trang 3gia taíng dađn soâ , vöøa laø nguyeđn nhađn
vöa laø keât quạ )
-vieôc taùc giạ neđu theđm 1 vaøi con soâ
döï baùo tình hình gia taíng dađn soâ
hieôn nay vaø ñeân naím 2005 , dađn soâ
trung bình seõ laø hôn 7 tư ngöôøi , noùi
leđn ñieău gì ?
- Phaăn keât cụa vaín bạn giuùp em hieơu
ra ñieău gì ?
+ Vieôc taíng dađn soâ tređn traùi ñaât caăn
phại ñöôïc kieơm soaùt
Dađn soâ taíng nhanh , taøi nguyeđn coù
hán , lái cán kieôt laø nguy cô cụa
loaøi ngöôøi
Moêi ngöôøi caăn coù yù thöùc veă vieôc dađn
soâ vaø keâ hoaịch hoaù gia ñình
+Löu yù : Daên cađu ñoâi thoái noơi tieâng
cụa nhaø vaín H leùt ….laø moôt dúng yù
ngheô thuaôt cụa taùc giạ
Hñoông 4 :
- Baøi toaùn dađn soâ thuoôc kieơu vaín
bạn naøo ?
-Vaín bạn laø söï keât hôïp caùc phöông
thöùc bieơu ñát naøo ?
Nhaôn xeùt veă töøng ph/thöùc bieơu ñát
trong vaín bạn ?
-Chụ ñeă bao truøm cụa vaín bạn “ Baøi
toaùn dađn soâ laø gì ?
- Phađn tích , suy luaôn + Cạnh baùo nguy cô buøng noơ dađn soâ trong moôt töông lai gaăn
-Suy nghó , thạo luaôn nhoùm
+Trình baøy keât quạ thạo luaôn
-HS khaùi quaùt lái ngheô thuaôt ñaịc saĩc cụa vaín bạn
- Neđu chụ ñeă bao truøm cụa vaín bạn naøy laø gì ?
b- Moôt vaøi keât luaôn :
- Vieôc taíng dađn soâ caăn phại ñöôïc kieơm soaùt
- Ñaât ñai khođng sinh theđm , dađn soâ taíng nhanh laø nguy cô cụa loaøi ngöôøi
- Moêi ngöôøi caăn coù yù thöùc veă vieôc dađn soâ vaø KHHGÑ- ñoù laø con ñöôøng toăn tái cụa chính loaøi ngöôøi
3- Toơng keât :
- Vaín bạn nhaôt dúng , keât hôïp 2 ph/thöùc töï söï – laôp luaôn
- Theẫ giôùi ñang ñöùng tröôùc nguy cô taíng dađn soâ quaù nhanh söï buøng noơ vaø gia taíng dađn soâ laø hieơm hoá caăn baùo ñoông Khoâng cheâ söï gia taíng dađn soâ laø con ñöôøng toăn tái cụa chính loaøi ngöôøi
4-Cụng coâ vaø höôùng daên veă nhaø : (3’)
a-Cụng coâ :
- HS ñóc phaăn ghi nhôù sgk
- Nguyeđn nhađn chính cụa cụa söï gia taíng dađn soâ laø gì ? ( Do con ngöôøi , nhaât laø phú nöõ chöa ñöôïc höôûng quyeăn lôïi giaùo dúc )
Trang 4- Theo em trong thực tế , đâu là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ( Đẩy mạnh sự phát triển giáo dục , nhất là giáo dục đối với phụ nữ )
b-Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà học nội dung bài Nắm được kiểu văn bản , phương thức biểu đạt của văn bản
- Hậu quả của sự gia tăng dân số ? Cần phải làm gì để hạn chế sự gia tăng dân số ?
- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
+ Y/cầu đọc kĩ các ví dụ và trả lời các câuhỏi (sgk)
+Tìm hiểu trước các bài tập
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
NSoạn : 27-11-2005
Tuần 13 – Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN và DẤU HAI CHẤM
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
-Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chám trong khi viết
II- Chuẩn bị :
1- GV: Thâm khảo sgk và sgv –soạn giáo án Bảng phụ
2- HS : Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
III-Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’) Nề nếp , sĩ số
2- KTBC : (5’)
- Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế trong câu ghép là gì ?
- Đặt một câu ghép giữa các vế câu có quan hệ ý nghĩa nguyên nhân
3-Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Để hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm , và cách
dùng hai loại dấu câu này cho phù hợp trong khi viết các em sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay
b- Giảng bài mới :
12’ Hđộng 1 : Tìm hiểu ví dụ sgk
-Treo bảng phụ có ghi ví dụ :
- Y/c HS đọc ví dụ , quan sát kĩ vd
- Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích
trên dùng để làm gì ?
-Khắc sâu : Trường hợp( a) nhiều khi có
tác dụng nhấn mạnh
-Đọc to , chính xác (câu a,b,c, sgk /123)
- Quan sát kĩ -Trả lời theo sự chuẩn bị :
a- phần giải thích làm rõ họ ngụ ý chỉ
ai (những người bản
I- Dấu ngoặc đơn :
Trang 5-Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì
nghĩa cơ bản của những đoạn trích có
thay đổi không ?
+Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì
nghĩa cơ bản cơ bản của đoạn trích
không thay đổi mà chỉ mất đi phần
thông tin kèm theo ( vì vậy nó được gọi
chung là phần chú thích )
- Như vậy dấu ngoặc đơn dùng để làm
gì ?
- Hình thành kiến thức
+GV : Dấu ngoặc đơn dùng để đánh
dấu phần chú thích cho một từ ngữ , một
vế trong câu hoặc cho một câu , chuỗi
câu trong đoạn văn phần trong dáu
ngoặc đơn có thể là một từ từ ngữ , 1
câu , 1 chuỗi câu thậm chí là một con số
hay một dấu câu khác ( thường là dấu
hỏi hoặc dấu chấm than ) , nói chung
bất cứ điều gì mà người viết muốn chú
thích
Hđộng 2 : Tìm hiểu dấu hai chấm
- Treo bảng phụ (ghi ví dụ )
- Y/c HS đọc vd
-Dấu hai chấm trong những đoạn trích
trên dùng để làm gì ?
- Phân tích cụ thể
-Hãy nêu công dụng của dấu hai chấm
- Hình thành kiến thức
xứ )
b-phần thuyết minh về một loài động vật c-phần bổ sung thông tin về năm sinh và mất của Lí Bạch , và cho biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào (Tứ Xuyên )
- Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn
- Lắng nghe
-Đọc các đoạn trích mục II
+Dùng để đánh dấu : a-Lời đối thoại b- Lời dẫn trực tiếp c- Phần giải thích lí
do
- Trả lời
Dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm )
II- Dấu hai chấm :
- Đánh dấu (báo trước ) phần giải
Trang 6+Lưu ý thêm : khác với phần trong dấu
ngoặc đơn , phần giải thích , thuyết
minh cho ý trước đó ( đặt sau dấu hai
chấm ) là thuộc nội dung nghĩa cơ bản
của câu / đv
Hđộng 3 : H/dẫn HS làm bài tập :
-BT1 : Y/c HS nắm vững công dụng của
dấu ngoặc đơn
BT2 : Y/c HS nắm rõ công dụng của
dấu hai chấm
BT 3 : Cố gắng nhận ra sắc thái khác
nhau khi có dấu hai chấm và khi không
có dấu hai chấm (thể hiện trong giọng
đọc )
- Lắng nghe
-Xác định yêu cầu bài tập
-Đọc từng đoạn trích , xác định cách dùng dấu ngoặc đơn
- Cá nhân trình bày
- Lớp nhận xét
- Xác định y/c bài tập
- Đọc từng đoạn trích , xác định , giải thích cách dùng dấu hai chấm
- Cá nhân trình bày -Lớp nhận xét
- Đọc đoạn trích
- Nhận xét khi có dấu hai chấm , khi không có dấu hai chấm
thích , thuyết minh cho một phần trước đó
-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dùng vớ dấu ngoặc kép ) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang )
III- Luyện tập : 1-Giải thích công
dụng của dấu ngoặc đơn :
a- Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của
các cụm từ tất nhiên , định phận tại thiên thư , hành …hư
b-Đánh dấu phần thuyết minh c- Đánh dấu phần bổ sung , thuyết minh
2-Giải thích công
dụng của dấu hai chấm :
a-Đánh dấu (báo trước ) phần giải thích cho ý : họ thách nặng quá
b- Đánh dấu (báo trước ) lời đối thoại ( của Dế choắt nói với Dế Mèn ) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn
3-Dùng dấu hai chấm
-Có thể bỏ dấu hai chấm , nhưng nghĩa của phần đạt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
Trang 7BT4 : Gợi ý
Viết ra giấy nháp cả hai trường hợp – so
a-Phong Nha gồm hai bộ phận : đọng khô và động nước Phong Nha gồm hai bộ phận (Động khô và Động nước )
4- Dùng dấu hai
chấm / dấu ngoặc đơn a- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn Lúc này
“động khô và động nước “là phần chú
thích cho từ bộ phận
b-Không thể thay thế
dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì cụm “động khô và động nước “ không chú thích cho từ nào trước đó
4-Củng cố và hướng dẫn về nhà :( 4’)
a- Củng cố : Đọc lại nội dung ghi nhớ sgk
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học nội dung bài nắm vững công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chám
- Có ý thức sử dụng hai loại dấu câu này trong khi viết một cách chuẩn xác
- Làm bài tập 5, 6
- Chuẩn bị bài : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
+Đọc kĩ các bài tập và trả lời câu hỏi Câu hỏi 2 áp dụng cho đề e,h, I
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
………
Trang 8NSoạn : 29- 11- 2005
Tuần 13 Tiết 51 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH và
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh
- Nhận thức được vai trò quan trọng của việc quan sát , tích luỹ tri thức , trình bày có phương pháp đối với việc làm bài văn thuyết minh
II- Chuẩn bị :
1- GV : Ng/cứu sgk , sgv và tài liệu tham khảo – soạn giảng , Đồ dùng dạy học
2- HS : Đọc kĩ bài tập nắm nội dung y/cầu và trả lời câu hỏi (sgk )
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số nề nếp HS
2- KTBC
: (4’)
- Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh tốt thì người viết phải làm gì ?
- Có những phương pháp thuyết minh nào ? Việc sử dụng các phương pháp này ntn ?
-( Bảng phụ ) Đoạn văn sau sử dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu ?
Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhàvua :
“Nếu giặc đánh ……như tàm ăn dâu “
Hẳn rằng người hút thuốc lá không lăn đuùng ra chết , không say bê bết như người uống rượu
A- Phân tích C- Liệt kê
B- Định nghĩa D- So sánh
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Để hiểu đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh , và
giúp các em có nhận thức vai trò quan trọng của việc quan sát , tích luỹ tri thức , trình bày có phương pháp đối với việc làm bài văn thuyết minh , Bài học hôm nay giúp các em nắm được các vấn đề đó ,
b- Giảng bài mới :
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn TM
- Treo bảng phụ( các đề văn TM )
- Đề nêu lên điều gì ?
- Đối tượng thuyết minh ở đây gồm
những loại nào ?
-Lưu ý : Đề h,i,d,n có tính chất lựa
chọn
- Làm sao em biết đó là đề văn thuyết
minh ?
- Đọc các đề văn +Đối tượng TM +Con người (đề a ) , đồ vật ( đề b,c,d,e ,g ) , di tích (đề h ) , con vật (đềi) thực vật (đềk) , món ăn (đềl ) , lễ hội (đềm ) … + Không y/c kể chuyện , miêu tả , biểu cảm tức là
I-Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh :
1- Đề văn thuyết minh :
Trang 9- Dựa vào tính chất của bài văn thuyết
minh , em hãy tìm hiểu đề văn và
y/cầu về nội dung của các đề e,h i
-Giúp HS xác định những nội dung của
các đề
+Đềe: Thuyết minh về chiếc xe đạp
*Chất liệu , cấu tạo , nguyên lí vận
hành
*Tác dụng đối với đời sống sinh hoạt
của người Việt Nam
+ Đềh : giới thiệu di tích , thắng cảnh
Vị trí địa lí , đặc điểm nổi bật , các
thần thoại , truyền thuyết gắn với di
tích , thắng cảnh
Vai trò tầm quan trọng của di tích ,
thắng cảnh đối với đời sống tinh thần
của người Việt Nam
Ý nhgiã của di tích , thắng cảnh đối
với hiện tại và tương lai
+Đề I : Thuyết minh về một vật nuôi
có ích
Tên vật con vật nuôi , các đặc điểm
nổi bật về hình dáng , tính nết
Quan hệ và vai trò của con vật đối
với đời sống con người
- Y/cầu HS ra đề Nêu vấn đề cho HS
và gợi ý ra các đề cùng loại Cho ghi
lên bảng để HS cùng chú ý
-Qua tìm hiểu các đề văn thuyết minh ,
em có nhận xét gì về một đề văn
thuyết minh ?
- Hình thành kiến thức
Hđộng 2:
- Y/c HS đọc bài văn xe đạp
- Đối tượng bài văn thuyết minh bài
văn này là gì ?
- Chỉ ra MB, TB, KB và cho biết nội
y/c giới thiệu , thuyết minh , giải thích -Trả lời theo sự chuẩn bị
Lắng nghe
- Tự ra đề -vd :+ Thuyết minh về cái phích nước
+Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở B Định
- Nhận xét , trả lời +Đề văn TM nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
- Đọc bài + Chiếc xe đạp + 3 phần : MB:Giới thiệu k/quát về
-Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức vể chúng
2-Cách làm bài văn thuyết minh :
-Tìm hiểu kĩ đối tương TM Phạm
vi tri thức về đối
Trang 10dung mỗi phần ?
- Trong phần TB để giới thiệu về chiếc
xe đạp , bài viết trình bày cấu tạo
chiếc xe đạp như thế nào ?
- Xe gồm mấy bộ phận ?
- Các bộ phận đó là gì ?
- Các bộ phận ấy được giới thiệu theo
thứ tự nào ? có hợp lí không ? vì sao ?
-Văn bản này với văn bản miêu tả một
chiếc xe đạp có sự phân biệt như thế
nào ?
+Nếu m/tả thì phải chú trọng đến màu
sắc , kiểu dáng , của chiếc xe Khi
m/tả luôn có y/tố cảm xúc thích hay
không thích , yêu mến , tự hào …
- Phương pháp thuyết minh trong bài
văn này là gì ? phương pháp ấy có
phù hợp không ?
phương tiện xe đạp TB: Giới thiệu cấu tạo
xe và ng/tắc hoạt động của nó
KB : Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người VN và trong tương lai
- Trả lời theo sự chuẩn bị +Các bộ phận chính : Truyền động , điều khiển , chuyên chở
Hệ thống truyền động gồm …
Hệ thống điều khiển gồm …
Hệ thống chuyên chở gồm
+Các bộ phận phụ … +Giới thiệu theo thứ tự như vậy là hợp lí , vì nó giúp người đọc dễ dàng nhận biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của xe
-Suy nghĩ trả lời
+P/pháp phân tích , chia một sự việc (chiếc xe đạp ) thành các bộ phận tạo thành để lần lượt giới thiệu (ngoài ra còn sử dụng phương pháp liệt kê , phương pháp giải thích ) + Các phương pháp này được sử dụng phối hợp , ơhù hợp với tính chất
tượng;, sử dụng phương pháp TM thích hợp ; ngôn từ chính xác, dễ hiểu
- Bố cục 3 phần : MB: Giới thiệu đối tượng TM TB: Trình bày cấu tạo , các đặc điểm , lợi ích của đối tượng
KB: Bày tỏ thái độ đối với đ/tượng