1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giao an lop 2 Tuan 5

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 163,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : -HS bieát döïa vaøo tranh veõ, traû lôøi ñöôïc caâu hoûi roõ raøng, ñuùng yù (BT1) ; böôùc ñaàu bieát toå chöùc caùc caâu thaønh baøi vaø ñaët teân cho baøi (BT2). ( Ñ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B

TUẦN 5

Thứ 2

21/9

Tập đọc Chiếc bút mực (Tiết 1)

Tập đọc Chiếc bút mực (Tiết 2)

Thứ 3

22/9

Đạo đức Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 1)

Âm nhạc Ôn tập bài hát :Xòe hoa

Thứ 4

23/9

Tốn Hình chữ nhật Hình tứ giácChính tả Tập chép: Chiếc bút mực

Thủ cơng Gấp máy bay đuôi rời.(Tiết 1)

Thứ5

24/9

LTVC Tên riêng Câu kiểu Ai là gì?

Mĩ thuật TNTD: Nặn hoặc xé dán …

Thứ6

25/9

Tập LV TLCH Đặt tên cho bài L/ tập về mục lục sách

Thể dục Động tác bụng- chuyển đội hình hàng ngang

thành đội hình vịng trịn

Chính tả Nghe-viết : Cái trống trường em

Trang 2

Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2009

CHÀO CỜSINH HOẠT ĐẦU TUẦN _

TẬP ĐỌC

CHIẾC BÚT MỰC ( 2 tiết )

I MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn

(trả lời được các CH 2,3,4,5) ; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1

- Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn Khuyến khích HS học tập đức tính của bạn

Mai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, tranh, băng giấy ghi sẵn nội dung cần luyện

đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè

- Gọi 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi nd

bài

- GV nxét, ghi điểm

3 Bài mới: Chiếc bút mực

a/ Gtb: GVgt, ghi tựa

b/ Luyện đọc:

b.1/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hd phân biệt lời kể với lời các nhân

vật

 Dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

 Giọng Lan: buồn

 Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút

nuối tiếc

 Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật

b.2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực

Trang 3

- GV yêu cầu một số HS đọc lại.

- GV theo dõi, sửa sai

* Đọc đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi và

giọng đọc:

Hướng dẫn HS cách đọc câu dài

“Ở lớp 1A, || HS | bắt đầu được viết bút

mực, | chỉ còn Mai và Lan | vẫn phải viết

- GV kết hợp giải nghĩa các từ trong bài

* Đọc đoạn trong nhóm:

- GV chia nhóm cho HS luyện đọc

* Thi đọc giữa các nhóm

- Cho đại diện nhóm thi đọc

- GV nxét, ghi điểm

* Yêu cầu lớp đọc đồng thanh

 Nhận xét, tuyên dương

c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hỏi: Trong lớp bạn nào phải viết bút chì?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và hỏi:

Câu 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai

mong được viết bút mực?

- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết

- HS đọc lại từ khó

- HS luyện đọc câu dài

- Đọc cá nhân, lớp

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS nxét, sửa sai cho bạn

- Đại diện 4 nhóm thi đọc

- HS nxét, bình chọn

- Cả lớp đọc

- Hoạt động lớp

- Đọc bài

- Bạn Lan và Mai

s Câu1: Thấy Lan được cô gọi lên bàn côlấy mực Mai hồi hộp nhìn cô, buồn lắm

Trang 4

+ Câu 5/41:

d/ Luyện đọc lại

- Cho các nhóm (4 em) tự phân vai đọc

bài

- GV nhận xét, ghi điểm

4/ Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện này khuyên chúng ta điều

gì?

- GV tổng kết bài, gdHS

- Dặn chuẩn bị cho tiết kể chuyện

TOÁN

38 + 25

I MỤC TIÊU : - HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng

38 + 25

- Biết giải bài toán bằng một phép cộngcác số đo có đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B3 ; B4 (cột 1)

- Rèn HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:Que tính – Bảng gài – Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau:

 HS 1 đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 + 8

 HS 2 giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm

5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn

bi?

- GV nhận xét chấm điểm

3 Bài mới: 38 + 25

a/ GV gt, ghi tựa bài

b/ Giới thiệu phép tính cộng 38 + 25

- Trò chơi vận động

- 2 HS lên thực hiện

- HS nhận xét, sửa bài

Trang 5

* Bước 1:

- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que

tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

* Bước 2 : Tìm kết quả.

- Thao tác trên que tính

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?

* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, các HS

khác làm bài ra nháp

- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?

- Nêu cách thực hiện phép tính?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính,

thực hiện phép tính 38 + 25

 Nhận xét, tuyên dương

c/ Thực hành

* Bài 1/ 21: (Cột 1,2,3) Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con Gọi 3

HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

- GV nxét, sửa bài

* Bài 3/ 21: Y/c HS làm vở

4/ Củng cố - dặn dò:

- G tổng kết bài - gdHS

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng: 38 + 25

- Có 63 que tính

- Bằng 63

+ 382563

- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sau cho 5thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3

- Viết 1 dấu cộng và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 8 Cộng 5 bằng

13, viết 3 nhớ 1 3 Cộng 2 bằng 5 thêm

1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63

28 + 34 = 62( dm) Đáp số: 62 dm

* Bài 4: HS làm bài

- HS nhận xét, sửa

Trang 6

- Dặn về làm vbt Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học - HS nghe- Nhận xét tiết học

_

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009

ĐẠO ĐỨC

PPCT 5 GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1)

I MỤC TIÊU: - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như

thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

*Lộng ghép GDBVMT (Liên hệ) : Sồng gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn

viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gốp phần làm sạch đẹp M

II CHUẨN BỊ:Phiếu thảo luận cho hoạt động 3 Một số đồ dùng, sách vở của

HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em điều gì?

- Hãy kể lại 1 tình huống em mắc lỗi, đã biết

nhận lỗi và sửa lỗi

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Gọn gàng, ngăn nắp

- GV gt, ghi tựa

* Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở

đâu?

- Kịch bản: (Xem sách GV trang 28)

 GV chia nhóm và giao kịch bản để

các nhóm chuẩn bị

- Câu hỏi thảo luận nhóm:

 Vì sao bạn Dương lại không tìm

thấy cặp và sách vở?

 Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều

gì?

- Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương

khiến nhà cửa lộn xộn, mất thời gian tìm

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Đại diện mỗi nhóm chuẩn bị và lêndiễn

- Thảo luận sau khi xem hoạt cảnh(nhóm đôi)

- HS nêu

- HS theo dõi

Trang 7

kiếm Các em nên rèn luyện thói quen gọn

gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

* Hoạt động 2: Nhận xét nội dung tranh

- Y/c HS quan sát 4 tranh trong vbt nxét về

việc làm của các bạn trong tranh

- Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nxét, chốt lại

 Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,

ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.

*Liên hệ GD BVMT (như ở MT)

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV nêu tình huống: Bố mẹ sắp cho Nga

một góc học tập riêng nhưng mọi người trong

nhà thường để đồ dùng lên bàn học của Nga

Theo em Nga cần làm gì để cho góc học tập

luôn gọn gàng, ngăn nắp

- Y/c HS bày tỏ ý kiến

- GV nxét, kết luận:

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdHS

- Về làm vở bài tập Chuẩn bị “Tiết 2”

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát tranh thảo luận

- Đại diện lên trình bày

- HS nxét, bổ sung

- HS nghe thảo luận ý kiến

-HS trình bày: Nga nên nói với mọingười để đồ dùng đúng nơi qui định

- HS nxét, bổ sung

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

_

ÂM NHẠC ÔN TẬP BÀI HÁT: XÒE HOA

GV chuyên trách dạay)

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 8 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ tong phạm vi 100, dạng 28 +5 ; 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3

- HS yêu thích môn toán, làm đúng, cẩn thận

II CHUẨN BỊ:Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ.Sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.: Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 38 + 25

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

 Nhận xét và tuyên dương

3 Bài mới: Luyện tập

a/ Gtb: GV gt, ghi tựa bài

-Yêu cầu của bài 2

- Yêu cầu HSlàm bảng con

- GV nxét, sửa bài

* Bài 3/ Trang 24:

- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài

- Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài toán cho

biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt ở bảng phụ

 GV sửa bài, nhận xét

* Bài 4/ 22: ND ĐC

4 Củng cố – Dặn dò :

- Về nhà làm BT5

- Chuẩn bị: Hình chữ nhật – hình tứ giác

- Nxét tiết học

- Hát

- HS làm bài

- HS nxét

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- Hoạt động cả lớp

* Bài 3: HS làm vở

- Giải bài toán theo tóm tắt.-Gói kẹo chanh: 28 cái-Gói kẹo dừa: 26 cái

- Hỏi cả 2 gói kẹo :…cái?

Giải Cả hai gói kẹo có là:

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái

- HS theo dõi

- Nxét tiết học

_

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CƠ QUAN TIÊU HOÁ

I MỤC TIÊU: - Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan

tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình

- Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

- Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa

II CHUẨN BỊ: Mô hình (hoặc tranh vẽ) ống tiêu hóa, tranh phóng to (Hình 2)

trang 13 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Làm gì để cơ và xương

phát triển tốt

Để cơ và xương phát triển tốt chúng ta cần

làm gì?-

 GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Cơ quan tiêu hoá

a/ Gtb: GVgt, ghi bảng tựa bài

b/ Giảng bài:

* Hoạt động 1: Nhận biết đường đi của thức

ăn trong ống tiêu hoá

- Làm việc theo cặp

GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Quan sát chú thích và chỉ vị trí các bộ

phận của ống tiêu hóa

GV hỏi: Thức ăn sau khi vào miệng

được nhai nuốt rồi đi đâu?

- Hoạt động cả lớp

 GV đưa ra mô hình (Tranh vẽ) ống

tiêu hoá

 GV mời 1 số HS lên bảng

 GV chỉ ra và nói lại đường đi của

thức ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ

* Hoạt động 2: Nhận biết trên sơ đồ và nói

tên các cơ quan tiêu hóa

- Các nhóm làm việc

- Chỉ đường đi của thức ăn trong ốngtiêu hóa

Trang 10

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to Hình

2

- GV yêu cầu: quan sát hình vẽ, nối tên các

cơ quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp

- GV theo dõi và giúp đỡ (nếu cần)

+ Bước 2: Y/c các nhóm lên trình bày

- GV nxét, tuyên dương nhóm chỉ đúng

+ Bước 3:

- GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa

- GV giảng thêm về các tuyến tiêu hoá

 GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt,

gan, tụy…

* Hoạt động 3: Nhận biết và nhớ vị trí các

cơ quan tiêu hóa

- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm hình vẽ

các cơ quan tiêu hóa (Tranh câm)

- GV yêu cầu HS viết chữ vào bên cạnh các

cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdHS

- Chuẩn bị bài: “Tiêu hóa thức ăn”.

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động nhóm

- Các nhóm làm việc

- Hết thời gian thảo luận , đại diệnnhóm lên dán tranh của nhóm vào vị tríđược quy định trên lớp

- Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói têncác cơ quan tiêu hóa

- HS quan sát

- HS nghe

- Nhóm trưởng nhận tranh và phiếu,đọc yêu cầu

- Thảo luận viết chữ vào bên cạnh các

cơ quan tiêu hóa

- Đại diện nhóm dán lên bảng và trìnhbày

- HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Giáo dục HS phải luôn biết giúp đỡ bạn

II CHUẨN BỊ: 4 Tranh minh họa trong SGK (phóng to).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi sam

- Yêu cầu HS lên kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: Chiếc bút mực

a/ Gtb: GVgt - Ghi tựa.

b/ HD kể chuyện:

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- GV nêu yêu cầu của bài

- Tóm tắt nội dung mỗi tranh

 Tranh 1 : Cô giáo gọi Lan lên bàn cô

lấy mực

 Tranh 2 : Lan khóc vì quên bút ở nhà

 Tranh 3 : Mai đưa bút của minh cho L

an mượn

 Tranh 4 : Cô giáo cho Mai viết bút

mực Cô đưa bút của mình cho Mai mượn

- Y/ c HS quan sát tranh kể trong nhóm

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- GV mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể trước

lớp

- GV nxét, ghi điểm

* Kể lại được toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdHS

- Nhắc nhở HS noi gương theo bạn Mai

- Khuyến khích HS về kể chuyện lại cho

người thân nghe

- Nhận xét tiết học

- Kể chuyện theo nhóm 4

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câuchuyện trong nhóm Hết 1 lượt lại quaylại từ đoạn 1 thay đổi người kể

-Nhận xét về nội dung – cách diễn đạtcách thể hiện của mỗi bạn trong nhómmình

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp

- HS nxét bình chọn cá nhân, nhóm kể hay

- HS khá giỏi kể.

Trang 12

I MỤC TIÊU: :- Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê.

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các CH 1,2,3,4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 5

-HS yêu thích công việc tìm tòi những tác phẩm thiếu nhi

II CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc.Sách giáokhoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 KTBC: Chiếc bút mực

- Gọi HS lên bảng đọc bài + trả lời câu

hỏi nd bài

- GV nxét, ghi điểm

3 Bài mới: Mục lục sách

a/ Gtb: GVgt, ghi tựa

b/ Luyện đọc:

b.1/ GV đọc mẫu toàn bài

b.2/ Luyện đọc, giải nghĩa từ

* Đọc từng mục lục

- Hd đọc (đọc theo thứ tự trái sáng

phải), ngắt nghỉ hơi rõ:

Một || Quang Dũng || Mùa quả cọ ||

Trang 7 ||

Hai || Phạm đức || Hương đồng cỏ nội

|| Trang 8 ||

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo

thứ tự từng mục cho đến hết bài

- Gọi vài HS đọc cả bài

* Yêu cầu HS đọc từng mục trong

nhóm (GV theo dõi, hướng dẫn đọc

đúng)

* Cho HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét, ghi điểm

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn

- HS nghe, theo dõi

- HS đọc cách ngắt nghỉ hơi

- HS nối tiếp nhau đọc từng mục lục đến hết bài

- 1 số HS đọc cả bài

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS quan sát

- HS thi đọc

- HS nxét, bình chọn

- HS đọc thầm

Trang 13

 Tuyển tập này có những chuyện

nào?

 Có tất cả bao nhiêu truyện?

 Truyện “Người học trò cũ” ở

trang? Nói tiếp: Trang 52 là trang bắt

đầu truyện “Người học trò cũ” (Nếu

có tuyển tập truyện ngắn hay dành cho

thiếu nhi tập 6, GV mở cho HS xem)

 Truyện “Mùa quả cọ” của nhà

văn nào?

 Mục lục sách dùng để làm gì?

- GV nói: Đọc mục lục sách, chúng ta

có thể biết cuốn sách viết về cái gì?

Có những phần nào? … Để ta nhanh

chóng tìm được những gì cần đọc

- GV nhận xét – Tuyên dương

* Hướng dẫn HS đọc, tập tra mục lục

sách Tiếng Việt 2 – Tập 1

 Yêu cầu HS mở mục lục trong

SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Tìm tuần 5

 Gọi 1 HS nêu

 Chia 2 dãy thi hỏi – đáp nhanh

Dãy A hỏi, dãy B trả lời

 Nhận xét – Tuyên dương đội

nào nói đúng nhanh, chính xác

d/ Luyện đọc lại:

- Trò chơi “Gọi tên”: hướng dẫn luật

chơi – bắt đầu

- HS nêu tên từng truyện

Vd: Tuần 5, Chủ điểm: Trường học.Tập đọc: Chiếc bút mực Trang 40

- Kể chuyện Chiếc bút mực T/ 41

- Đại diện 2 dãy thi

- A1: Bài tập đọc “Cái trống trườngem” ở trang nào?

- B1: Trang 45

- A2: Có 2 bài chính tả:

Bài 1: Tập chép “Chiếc bút mực”,phân biệt ia / ya, en / eng, l / n

Bài 2: Nghe viết “Cái trống trườngem”, phân biệt I / iê, l / n, en / eng

- A3: Tiết luyện từ và câu ở tuần 5 họcbài gì? Trang nào?

- B3: Tên riêng và cách viết tên riêngcâu kiểu “Ai là gì”?, trang 44

- 3 Lượt HS tham gia: ai bị gọi trúng

Trang 14

 GV nhận xét, tuyên dương.

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhắc nhở HS về luyện đọc và tập tra

mục lục để hiểu qau nội dung sách

trước khi đọc sách

- Nhận xét tiết học

tên thì đứng lên đọc cả bài

- Nhận xét

- Tra tìm mục lục

- Nhận xét tiết học _

TOÁN HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC

II.MỤC TIÊU: - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tam giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tam giác

- BT cần làm : B1 ; B2 (a,b)

- Rèn HS tính nhanh nhẹn, đúng, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Một số miếng bìa (nhựa) hình chữ nhật, hình tứ

giác.Bộ học toán, vở bài tập toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: Hình chữ nhật – Hình tứ giác

a/ Gtb: GVgt, ghi tựa

b/ Giảng bài:

b.1/ Giới thiệu hình chữ nhật

- GV dán (treo) lên bảng 1 miếng bìa hình chữ

nhật và nói: Đây là hình chữ nhật

- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình

Trang 15

bài học?

 Hình chữ nhật giống hình nào đã học?

b.2/ Giới thiệu hình tứ giác

- GV hỏi các câu hỏi tương tự như trên

- GV nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi

là hình tứ giác

- Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình

tứ giác Theo em như vậy đúng hay sai? Vì sao?

- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài

c/ Thực hành :

* Bài 1 trang 23:

- Gọi 1 HS yêu cầu của bài

- GV nxét, sửa

* Bài 2 trang 23:(ND ĐC câu c)

- Yêu cầu đọc đề bài 2

- GV nxét, sửa bài

* Bài 3 ND ĐC

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Chuẩn bị bài: Bài toán về nhiều hơn

- Làm lại các bài tập sai

- Nxét tiết học

EGHI

- Gần giống hình vuông

- HS theo dõi

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG,PQRS, HKMN

I MỤC TIÊU : - Chép chính xác , trình bày đúng bài CT (SGK).

- Làm được BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Rèn tính cẩn thận cho HS khi viết chính tả

II CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết nội dung bài

tập 3b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

2 Kiểm tra bài cu õ : Trên chiếc bè

- 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế

Trũi, ngao du, dỗ em, ăn giỗ, dòng sông,

ròng rã, vần thơ, vầng trăng, dân làng,

* GV treo bảng phụ đọc bài

Tại sao Lan khóc?

Bài viết có mấy câu?

* Phát hiện những từ viết sai và viết từ

khó

- GV gạch chân những từ cần lưu ý

- HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết

sai

- Đọc những câu có dấu phẩy

- Y/c HS viết bảng con

 Nhận xét

* Y/c HS viết bài vào vở

- GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp

- GV đọc toàn bộ bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

c/ Hd làm bài tập:

* Bài 2: HS làm bảng con

- Nhận xét, sửa: Tia nắng, đêm khuya,

cây mía

* Bài 3b(miệng)

-GV nêu y/c HS trả lời

 Nhận xét, chốt lại: Xẻng, đèn, khen

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdHS

- Về sửa hết lỗi, xem trước bài Cái trống

trường em

- Nhận xét tiết học,

- HS viết bảng con

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc

- Vì Lan được cô cho phép viết bút mựcnhưng Lan lại quên không đem

- Đề bài và 5 câu

- Bút mực, lớp, quên, lấy, mượn, viết, oà, khóc, Mai, Lan

- HS đọc 4 câu (4 HS đọc)

- HS viết bảng con: bút mực, lớp, quên, lấy,mượn, Mai, Lan

- Nêu cách trình bày bài

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- HS soát lại

- Đổi vở sửa lỗi (mở SGK)

* Bài 2: Bảng con

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:41

w