1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 tuần 23

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho hoïc sinh quan saùt hình vuoâng -Giaùo vieân duøng keùo caét hình vuoâng ra laøm ba phaàn bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được m[r]

Trang 1

TUẦN 23

TẬP ĐỌC

BÁC SĨ SÓI

I/ MỤC TIÊU :

-Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

-Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại (trả lời được CH 1,2,3,5)

- Biết ra quyết định, ứng phĩ với căng thẳng

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh : Bác sĩ Sói

- Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25'

1.Bài cũ : PP kiểm tra.

-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”

-Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?

-Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?

-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời

khuyên ấy là gì ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï

Mục tiêu: Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Ngắt

nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

dài Biết đọc phân biệt giọng người kể với

giọng các nhân vật (Ngựa, Sói)

-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói

giả bộ hiền lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan

ngoãn, lễ phép) Nhấn giọng các từ ngữ : thèm

rỏ dãi, toan xông đến, khoác lên người, bình

tĩnh, giả giọng, lễ phép

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

-3 em đọc bài và TLCH

-Bác sĩ Sói

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ : rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả giọng

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

.+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên

mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//

Trang 2

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)

-PP giảng giải : Giảng thêm : Thèm rỏ dãi :

nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt

trong miệng ứa ra

-Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu

ngón chân chạm đất

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ khó : khoan

thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc … Hiểu nội

dung truyện : Sói gian ngoan đầy mưu kế định

lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông

minh dùng mẹo trị lại

-Gọi 1 em đọc

-PP Trực quan :Tranh

PP thảo luận :

Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy

Ngựa ?

-Sói làm gì để lừa Ngựa ?

-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?

-Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?

GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện

?

PP thảo luận : Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày

-Nhận xét

Gọi 1 em đọc lại bài

Chuyển ý : Số phận của Sói sẽ ra sao và Ngựa

- HS đọc chú giải: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng (STV / tr42)

-2 em nhắc lại nghĩa của từ : thèm rỏ dãi, nhón nhón chân

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (đoạn 1-2)

-Trò chơi “Bắt chước”

-1 em đọc đoạn 1-2

-Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời

-Thèm rỏ dãi

-1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏ dãi -Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh cho Ngựa

-Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình

bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp

-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra …

-Học sinh thảo luận để chọn tên truyện và giải thích

-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vật thể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhân vật

+Lừa người lại bị người lừa vì thể hiện nội dung truyện

+Anh Ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng ca ngợi

-1 em đọc lại bài

Trang 3

đã dạy cho Sói bài học thích đáng như thế nào,

chúng

ta sẽ tìm hiểu tiếp qua tiết 2

25

5’

Hoạt động 2: Luyện đọc theo vai.

Mục tiêu : Biết tự phân vai, biết đọc thể

hiện rõ lời từng nhân vật

-PP sắm vai

-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ

Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ

-Nhận xét

3 Củng cố : -Em thích con vật nào trong

chuyện ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên

gian dối Nhận xét

- Dặn dò- đọc bài

Tiết 4 TOÁN

SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG

I/ MỤC TIÊU :

-Nhận biết được số bị chia –Số chia –Thương

-Biết cách tìm kết quả của phép chia

II/ CHUẨN BỊ :

- Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương

- Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

2 x 3  2 x 5

8 : 2  2 x 2

20 : 2  6 x 2

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu Số bị chia- Số chia-

Thương

Mục tiêu : Nhận biết được tên gọi của

các thành phần và kết quả trong phép chia

PP giảng giải :

-Viết bảng : 6 : 2

-6 : 2 = ?

-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là

số bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa

giảng vừa gắn thẻ từ)

PP hỏi đáp :

6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Bảng con, 3 em lên bảng

2 x 3  2 x 5

8 : 2  2 x 2

20 : 2  6 x 2 -Số bị chia- Số chia- Thương

-6 chia 2 bằng 3

-Theo dõi

6 gọi là số bị chia

2 gọi là số chia

Trang 4

5’

3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?

-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?

-Thương là gì ?

6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 =

3

nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này

-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?

-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần

và kết quả trong phép chia của một số phép

chia

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành

Mục tiêu : Củng cố kĩ năng thực hành trong

bảng chia 2

PP thực hành :

Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi 8 : 2 = ?

-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của

phép tính chia trên ?

-Vậy ta phải viết các số của phép chia này

vào bảng ra sao ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Bài 2 yêu cầu làm gì ?

-Nhận xét

Bài 3 :(k có đk giảm) Gọi 1 em nêu đề bài

-Bảng phụ : Ghi bài 3.

-Dựa vào phép nhân hãy suy nghĩ và lập phép

chia

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả trong

phép chia 8 : 2 = 4 ?

3 gọi là thương

-Là một trong hai thành phần của phép chia (hay là số được chia thành hai phần bằng nhau)

-Là thành phần thứ hai trong phép chia (hay là số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia)

-Thương là kết quả trong phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần

-1 em nhắc lại

-Thương là 3, Thương là 6 : 2

-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chia và nêu tên gọi)

-Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống

8 chia 2 được 4

8 : 2 = 4    Số bị chia Số chia Thương

Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương

-2 em làm trên bảng Lớp làm vở BT

-Nhận xét

-Tính nhẩm -2 em lên bảng làm, mỗi em làm 4 phép tính Nhận xét

-Viết phép chia và số thích hợp vào

ô trống

-Học sinh đọc phép nhân : 2 x 4 = 8

-Phép chia 8 : 2 = 4, 8 : 4 = 2

-Đồng thanh 2 phép chia vừa lập -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương

- 1 em lên bảng điền tên gọi các thành phần và kết quả Nhận xét -Lớp làm vở bài tập

-1 em nêu : Số bị chia- số chia- thương

Trang 5

-Nhận xét.

3 Củng cố :

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép

chia 20 : 2 = 10

Giáo dục -Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Học bài

-Học thuộc bảng chia 2

Tiết 5 Đạo đức

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại

VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rỏ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

-Biết sử lí tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

* Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

II/ CHUẨN BỊ :

- Băng ghi âm một đoạn hội thoại Bộ đồ chơi điện thoại

- Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra

-Cho HS nói chuyện cặp đôi

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận.

Mục tiêu : Học sinh biết biểu hiện về một

cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự

-PP sắm vai :GV mở cho học sinh nghe

băng, hoặc 2 em lên sắm vai đang nói

chuyện điện thoại

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói

chuyện qua điện thoại

-PP đàm thoại :

-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói

gì ?

-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như

thế

nào ?

-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn

qua điện thoại không ? Vì sao ?

-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em

cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ

tốn.

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2 -2 cặp học sinh thực hành sắm vai : Mượn sách

Hỏi mượn bạn vở bài học

-1 em nhắc tựa bài

-2 em lên đóng vai (nội dung SGV/

tr 68)

-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xin nghe

-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây

chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa ?

-Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự

-Học được cách nói chuyện qua điện thoại lịch sự nhẹ nhàng

-Đại diện nhóm cử người trình bày

Trang 6

Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội

thoại

Mục tiêu : Học sinh biết sắp xếp các

câu hội thoại một cách hợp lí

-Hướng dẫn thực hiện :

-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào

đó lên 4 tấm bìa

-Kết luận về cách sắp xếp

Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?

-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói

chuyện điện thoại ?

Trò chơi :

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

Mục tiêu : Học sinh biết cần phải làm

gì khi nhận và gọi điện thoại

-PP hoạt động : Giáo viên đưa câu hỏi :

-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và

gọi điện thoại ?

-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện

điều gì ?

-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần

chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn

gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói

to nói trống không.

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện

sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính

mình.

-Nhận xét, đánh giá

-Luyện tập

3.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

- Dặn dò- Học bài

-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc

to các câu trên tấm bìa của mình -Một số em sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí

-Trả lời

-Lịch sự nhẹ nhàng

-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

-Vài em đọc lại

-Làm bài 2,3 trang 36 vở BT

-Học bài

Thứ ba ngày 12 tháng 02 năm 2012

Tiết 2: KỂ CHUYỆN

BÁC SĨ SÓI

I/ MỤC TIÊU :

-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

-HS khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá

- Biết ra quyết định, ứng phĩ với căng thẳng

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh “Bác sĩ Sói”

- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5’

25’

5’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 4 em nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí

khôn”

-Cho điểm từng em -Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

-Câu chuyện khuyên các em điều gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau

kể

lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại

được từng đoạn câu chuyện

PP trực quan- Hỏi đáp :

-Treo tranh và hỏi :

Bức tranh minh họa điều gì ?

-Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ?

-Tranh 3 vẽ cảnh gì ?

-Tranh 4 vẽ cảnh gì ?

PP kể chuyện – hoạt động nhóm : Yêu cầu học

sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện

trong nhóm

-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.

Mục tiêu : Biết dựng lại câu chuyện cùng

các bạn trong nhóm

PP sắm vai- Hoạt động nhóm : Giáo viên yêu

cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai ( Người dẫn

chuyện : vui hài hước Ngựa : điềm tĩnh, giả bộ

lễ phép, cầu khẩn Sói : vẻ gian giảo nhưng giả

bộ nhân từ Khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ,

đắc ý

-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện

tốt nhất

3 Củng cố : PP hỏi đáp :

Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-4 em kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và TLCH

-Bác sĩ Sói

-Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa

-Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi -Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ -Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá

-Ngựa tung vó đá một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ văng ra

-Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câu chuyện

-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể

-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp

4 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Chia nhóm, phân vai dựng lại câu chuyện

-Nhóm nhận xét, góp ý

-Chọn bạn tham gia thi kể lại câu chuyện

-Nhận xét

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Phải bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa

-Tập kể lại chuyện cho người

Trang 8

Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Kể lại câu chuyện

thân nghe

Tiết 3:

CHÍNH TẢ- (TẬP CHÉP)

BÁC SĨ SÓI

I/ MỤC TIÊU :

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói

-Làm được BT2 a/b, hoặc BT3 a/b

II/ CHUẨN BỊ :

- Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” Viết sẵn BT 2a, 2b

- Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các

em hay sai

-Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện “Bác sĩ Sói”

a/ Nội dung bài tập chép ;

-PP trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-PP giảng giải- hỏi đáp: Tìm tên riêng trong

đoạn chép ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

PP phân tích :

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân

biệt l/n, ươt/ ươc

PP luyện tập :

Bài 2 : Yêu cầu gì

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81)

nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa

ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con -3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã

-3 tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi

-Chính tả (tập chép) : Bác sĩ Sói

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Ngựa, Sói

-Lời của Sói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

-HS nêu từ khó : chữa, giúp, trời giáng

Viết bảng

-Nhìn bảng chép vở

-Dò bài

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b

-Điền l/ n, ươt/ ươc

-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con

-Nhận xét

Trang 9

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm

vào bảng con hay nháp

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 81)

a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng l/n : lúa, lễ phép,

làm lụng, nồi, niêu, nấu nướng, nóng, non

nước ………

b/ Chứa tiếng có vần ươt/ ươc : trước sau,

thước kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà

3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương

HS chép bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng

- Dặn dò – Sửa lỗi

-Làm nháp

-1 em đọc kết quả Nhận xét

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Tiết 4:

TOÁN

BẢNG CHIA 3

I/ MỤC TIÊU :

-Lập được bảng chia 3

-Nhớ được bảng chia 3

-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

II/ CHUẨN BỊ :

- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2

- Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra.

-Gọi 3 em lên bảng làm bài

-Tính kết quả : 8 : 2 = 12 : 2 = 16 : 2 =

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép

chia

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3.

Mục tiêu : Biết lập bảng chia 3 dựa vào

bảng nhân 3

A/ Phép nhân 3 :

PP trực quan- giảng giải :

-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3

chấm tròn

-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

Hỏi 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn trong 4 tấm bìa ?

-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm

tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy

-3 em làm bài trên bảng Lớp làm nháp

-3 em khác nêu tên gọi

-Phép chia

-Quan sát, phân tích

-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn -Học sinh nêu : 3 x 4 = 12

-HS nêu 12 : 3 = 4 -HS đọc “12 chia 3 bằng 4”

Trang 10

5’

tấm bìa ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa ?

-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc

-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác

-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có

phép chia 3 như thế nào ?

B/ Lập bảng chia 3

PP thực hành :

-Giáo viên cho HS lập bảng chia 3

PP hỏi đáp : -Điểm chung của các phép tính

trong bảng chia 3 là gì ?

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3

?

-PP truyền đạt : Đây chính là dãy số đếm thêm

3 từ 3 đến 30

-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3

-Nhận xét

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành

-HSCB:Viết số 24 và học thuộc

Mục tiêu : Aùp dụng bảng chia 3 để giải các bài

tập có liên quan Củng cố về tên gọi của các

thành phần và kết quả trong phép chia

PP luyện tập- thực hành :

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2 :

-Gọi 1 em nêu yêu cầu

PP hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu học sinh ?

-24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?

-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn học sinh ta làm

như thế nào ?

Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

PP hỏi đáp : Các số cần điền là những số như

thế nào

-Vì sao em biết ?

-Nhận xét, chấm điểm

3 Củng cố :

Gọi vài em HTL bảng chia 3

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Học bài

-HS thực hiện

- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

-Hình thành lập bảng chia 3 -Nhìn bảng đồng thanh bảng chia 3

-Có dạng một số chia cho 3

-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 -Số bắt đầu được lấy để chia cho

3 là 3.6.9 và kết thúc là 30

-Tự HTL bảng chia 3

-HS thi đọc cá nhân Tổ

-Đồng thanh

-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

-Tự làm bài, đổi vở kiểm tra nhau

-1 em đọc đề Đọc thầm, phân tích đề

-Có tất cả 24 học sinh

-Chia đều thành 3 tổ

-Thực hiện phép chia

-1 em lên bảng làm bài

Tóm tắt :

3 tổ : 24 học sinh

1 tổ : ? học sinh Giải Mỗi tổ có số học sinh là :

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.

-Nhận xét

-Điền số thích hợp vào bảng -Là thương trong phép chia

-Vì bảng số có 3 dòng số bị chia- số chia- thương

-1 em lên bảng làm -HS làm vở Đổi chéo vở kiểm tra

-3-4 em HTL bảng chia 3

-Học thuộc bảng chia3

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w