- Tìm hiểu những điều xung quanh em và học tập những tấm gương của các bạn qua những câu chuyện , bài thơ ở báo Nhi đồng. - Đọc , hiểu nội dung và học tập bạn[r]
Trang 1TUẦN 29: Ngày soạn : ngày19 tháng 3 năm 2016
Ngày dạy :Thứ hai , ngày 21 tháng 3 năm 2016
TOÁN
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I.Mục tiêu:
- HS biết cấu tạo của các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200 Đếm được các số trong phạm vi 200
- Đọc , viết các số từ 111 đến 200 So sánh nắm thứ tự các số từ 110-200
II.Đồ dùng: Các thẻ ô vuông biểu diễn như SGK, bảng phụ ghi bài 2
III.Hoạt động dạy học:
1:Kiểm tra: HS lên bảng đọc các số từ 100 đến 110.
2:Bài mới: 32p 1 :Giới thiệu bài
b:Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200
- Gắn thẻ hình biểu diễn số 100 hỏi : có
mấy trăm?
- Gắn thêm 1 thẻ 10 ô vuông biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
- HS đọc viết số 111
- Giới thiệu các số 112,115 tương tự như
giới thiệu số111 Lưu ý : tăng dần hàng
đơn vị và hàng chục
- HS thảo luận để tìm cách đọc và viết
các số 118, 120, 121, 122, 127, 135
3: Thực hành:
Bài1: Viết ( theo mẫu )
- GV hd : 110 : Một trăm mười
HS tự làm bài sau đó đổi vở kiểm tra
chéo
Bài 2: Số ?
- GV treo bảng phụ vẽ bảng tia số như
SGK HS quan sát Gọi 1 HS lên bảng
làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài 3: Điền dấu < > =
- Gọi HS nêu y/c của bài
- HS nêu cách thực hiện điền dấu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở GV nhận xét chữa bài
- Cho HS giỏi làm : 189 199 200
3: Củng cố:
- Nhận xét tiết học.
- Có 1 trăm, lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Viết bảng con và đọc số 111
- Thảo luận nhóm đôi để viết số còn thiếu trong bảng.Sau đó 3 HS lên bảng
1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm theo y/c của GV
- Quan sát và làm theo y/c của T Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận
- Bài y/c chúng ta điền dấu >,< ,= vào chỗ trống
- Thảo luận theo nhóm đôi và đưa ra câu trả lời : so sánh các chữ số hàng trăm , chục , đơn vị
- So sánh 3 số
TẬP ĐỌC
Trang 2NHỮNG QUẢ ĐÀO I.Mục tiêu:
- HS hiểu nghĩa các từ: Cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược nhờ quả đào người ông biết được tính của từng cháu mình, ông vui khi thấy cháu mình đều là những đứa trẻ ngoan biết suy nghĩ, đặc biệt là ông hài lòng về Việt vì Việt có tấm lòng nhân hậu
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay
- Học tập tính nhân hậu của Việt
II Đồ dùng dạy học : Tranh quả đào , bảng phụ ghi câu hỏi củng cố
III.Hoạt động dạy học:
1 : Kiểm tra:3’ Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cây dừa.
2: Bài mới: 32p
a : Giới thiệu bài
b: Luyện đọc: Tiết 1
- G đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn tìm từ câu
văn dài luyện đọc
+Từ : Thật là thơm, nó, làm vườn, hài
lòng, nói,
+Câu: giọng ông : ôn tồn , hiền hậu
Xuân giọng hồn nhiên
Việt : lúng túng , rụt rè
- HS đọc cả bài và lớp đọc đồng thanh
- GV nhận xét
- Giải nghĩa từ
- cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu , nối đoạn
HS nhận xột
HS giải nghĩa từ
c/ Tìm hiểu bài:
Tiết 2
Trang 3- GV giới thiệu tranh quả đào
- ? Ông mang về mấy quả đào ?
- ? Người ông dành những quả đào cho
ai ? Ông cho những người cháu nào ?
- ? Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào ?
- Xuân , Việt , Vân làm gì với quả đào
ông cho, ông nhận xét về mỗi bạn như
thế nào?
- ? Trong truyện em thích nhất nhân vật
nào ? Vì sao ?
- ? Nếu em được ông cho một quả đào ,
em sẽ làm gì ?
c/ Luyện đọc lại:
- HS đọc theo vai.Chú ý lời của mỗi
nhân vật
- Thi đọc cá nhân
- Nhận xét
3/ Củng cố: - GV treo bảng ghi câu hỏi
? Người ông biết được điều gì qua câu
trả lời của mỗi cháu ?
A Biết các cháu đã khôn lớn
B Biết tính nết của từng cháu
C Biết những đứa cháu của ông còn
rất thơ dại
- Nhận xét tiết học
- 4 quả đào
- bé Xuân , Việt , Vân
- Xuân : trồng đào vào vò ,sẽ là người trồng vườn giỏi
- Vân : ăn xong vứt hạt đi , thơ dại
- Việt : cho bạn Sơn bị ốm ,có tấm lòng nhân hậu
- HS tự nêu
- Thực hiện theo y/c
- HS đọc và thảo luận tìm đáp án đúng
* Lưu ý : Rèn KN đọc cho HS
Ngày soạn : ngày19 tháng 3 năm 2016
Ngày dạy :Thứ ba , ngày 22 tháng 3 năm 2016
TOÁN
Trang 4CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.Mục tiêu:
- Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có ba chữ số gồm các trăm, các chục, các đơn vị
- Đọc , viết thành thạo các số có 3 chữ số
-Tích cực học tập
II.Đồ dùng: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn các trăm, chục, đơn vị
III.Hoạt động dạy học:
1 : Kiểm tra:3p Gọi 3 HS lên bảng thực hiện về so sánh các số từ 111 đến 200.
2: Bài mới: 32p a/ Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu các số có ba chữ số(13p)
- Gắn bảng 2 hình vuông biểu diễn 200, hỏi:
Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi: Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị và hỏi : Có mấy đơn vị?
- Y/C HS viết và đọc số 2trăm, 4 chục, 3
đơn vị
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
( GV treo bảng chia hàng trăm ,chục ,đơn
vị )
- Y/C HS thảo luận để tìm cách đọc, viết các
số 235, 310, 240, 411, 205, 252
- Đọc số y/c HS lấy các hình biểu diễn tương
ứng với số GV đọc
3/Thực hành:(20p)
Bài1: - Y/C HS đọc đề và tự làm bài vào
vở, sau đó đổi chéo vở tự kiểm tra
- Cho HS giỏi nêu thêm số khác và lấy thẻ ô
vuông tương ứng với số
Bài 2:- Gọi HS nêu y/c ( GV treo bảng phụ)
- Nhìn số, đọc theo đúng hướng dẫn về cách
đọc và tìm cách đọc đúng trong mỗi cách
đọc được liệt kê
Bài3 : - GV treo 2 bảng ghi 2 phần Cho 2
đội thi đua
- GV chữa bài nhận xét
3 : Củng cố:(5’) Tổ chức thi đọc và viết số
có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
- Có 2 trăm
- Có 4 chục
- Có 3 đơn vị
- 1 S lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243 5 HS đọc số vừa viết
- 243 gồm 2trăm 4 chục, 3 đơn vị
- thực hiện theo y/c
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo y/c của GV
- Nêu: Tìm cách đọc tương ứng với số
- Làm vào vở : Nối số với cách đọc 315- d; 311- c; 322- g; 521- e; 450- b; 405-a
- Cho HS làm vở
. Nhận xét bài của bạn
- HS thực hành thi đọc và viết số
- Nhận xét chéo
TẬP ĐỌC
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I.Mục tiêu:
- HS hiểu nghĩa các từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì.
Trang 5- Hiểu nội dung bài: HS biết được vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó cho ta thấy được tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa quê hương ông
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm
- Yêu quý quê hương, biết chăm sóc và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ , tranh về cây đa
II.Hoạt động dạy học:
1 : Kiểm tra: 2p :Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Những quả đào
- GV nhận xét
2 :Bài mới: 30’ : Giới thiệu bài : (1’) - GV cho HS quan sát tranh cây đa
Luyện đọc:(18p)
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn để tìm từ ,câu
văn dài luyện đọc
+Từ:Gắn liền, quái lạ, vòm lá, gẩy lên, li
kì
+Câu: ( GV treo bảng phụ )TRong vòm
lá,/gió gẩy lên li kì,/ tưởng đang
cười,/ đang nói.// Xa xa,/ giữa đàn trâu
về,/ lững thững nặng nề.// Bóng dài/
lan yên lặng.//
- HS đọc cá nhân toàn bài, lớp đọc đồng
thanh
- Giải nghĩa từ Nhận xét
- Gọi 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- HS đọc từ , câu
c/Tìm hiểu bài: (12’)
- Cây đa bao nhiêu tuổi ?
- ? Những từ ngữ, câu văn nào cho ta thấy cây đa sống rất lâu?
- Cây đa nghìn năm Đó là một tòa nhà cổ kính
-Kể tên các bộ phận của cây ?
- Tìm những hình ảnh được tả các bộ phận của cây đa?
- ?Nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ - Thân cây to như tòa nhà, cao chót vót
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những hình ảnh đẹp nào của quê hương?
? Tình cảm của em với quê hương như thế nào ?
- Cây đa nghìn năm Đó là một tòa nhà cổ kính
d: Luyện đọc lại : Cho HS thi đọc
3/ Củng cố:(3’) ? Tác giả tả cây gì ?
GV nhận xét giờ học
CHÍNH TẢ ( TC ) CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I.Mục tiêu:
- Chép đoạn văn tóm tắt truyện: Những quả đào Làm các bài tập phân biệt s/x
Trang 6- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả và viết đẹp.
- Thói quen viết chữ đẹp
II.Đồ dùng: Bảng phụ viết nội dung bài viết và bài tập 2.
III.Hoạt động dạy học:
1Kiểm tra(5’): Gọi 2H S lên bảng, lớp viết bảng nháp các từ sau: Hà Nội; Sa Pa
Tây Bắc
? Cần lưu ý điều gì khi viết các chữ này ?
2.Bài mới:a/ Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn viết chính tả(.18’)
- Y/C 2 HS đọc đoạn văn.( GV Treo
bảng phụ )
-? Người ông chia quà gì cho các cháu?
-? Ba người cháu đã làm gì với quả đào
ông cho?
-? Người ông đã nhận xét về các cháu
như thế nào?
- Nêu cách trình bày một đoạn văn
-Y/C HS tìm từ dễ lẫn và khó viết luyện
viết
* Y/C HS viết bài Đọc cho HS soát lỗi;
thu vở chấm bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập(8’)
Bài 2a: - Gọi 1 HS đọc đề sau đó gọi 1
HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
BT
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
3/ Củng cố :(2’) - Chốt ý chính của
bài
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện theo y/c, cả lớp nghe và đọc thầm theo
-Chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xomg đem hạt trồng, Vân
ăn xong vẫn còn thèm, Việt không ăn mang cho bạn bị ốm
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, Việt là người nhân hậu
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến
- Viết và đọc các từ: cho xong, bé dại,
trồng
- Nhìn bảng chép bài; nghe đọc và soát lỗi
- Thực hiện theo y/c
Đáp án: sổ, sáo, xổ , sân, xồ, xoan.
ÔN TOÁN
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.Mục tiêu :
- HS củng cố đọc viết , so sánh các số có ba chữ số
- Kĩ năng thực hành thành thạo
-Tích cực học tập
Trang 7II Hoạt động dạy học :
1-Giới thiệu bài :
2- Thực hành :
Bài 1:( dành cho HS cả lớp ) Điền dấu <;
>; =
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các hàng
Bài 2; ( dành cho HS cả lớp )Khoanh tròn
vào số lớn nhất trong các số đã cho
128; 281; 182; 821; 218; 812
b) Gạch chân dưới số bé nhất trong các số
đã cho
427; 494; 471; 426; 491
- HS so sánh các số và tìm số lớn nhất, bé
nhất
- Cho HS giỏi xếp nhanh các dãy số trên
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
- Lưu ý: Nhìn và so sánh số hàng trăm
(chục, đơn vị)
Bài 3: ( dành cho HS cả lớp ) Đọc số :897
A Tám trăm chín bảy
B Tám trăm chín mươi bảy
C Tám chín mươi bảy
- Giúp HS hiểu cách đọc số kĩ hơn
- HS làm vở
- GV chữa bài nhận xột
Bài 4 : ( dành cho HS giỏi ) Viết số có ba
chữ số biết chữ số hàng trăm là số lớn nhất
có một chữ số , chữ số hàng chục bằng chữ
số hàng đơn vị và đều là 1 Em hãy đọc số
đó
- HD tìm số
3- Củng cố: GV chốt ý chính về cách so
sánh số , đọc số
- hs thực hành vào vở
- - KT chéo
- HS làm vở
- HS giỏi làm miệng -
- HS làm vở, chọn đáp án đúng
- Số lớn nhất có một chữ số là 9, số cần tìm là 911
- HS đọc
Ngày soạn : ngày19 tháng 3 năm 2016
Ngày dạy :Thứ năm , ngày 24 tháng 3 năm 2016
TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Biết làm các bài tập đọc, viết, so sánh số, thứ tự các số trong phạm vi 1000
Trang 8- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000 một cách thành thạo.
- Tích cực học tập HS yếu làm được bài 1,2
II.Hoạt dộng dạy học:
1 : Kiểm tra: 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào bảng con
So sánh các số có ba chữ số: 567 687; 318 117; 833 833
- GV nhận xét
2: Bài mới: 32p a : Giới thiệu bài
b : Hướng dẫn thực hành(30’)
Bài 1: - Gọi HS đọc đề
- HS làm bài vào vở toán, sau đó đổi
vở kiểm tra
Bài 2: - Bài y/c chúng ta làm gì?
- HS tự làm bài Gọi HS chữa bài và
nhận xét đặc điểm của từng dãy số trong
bài
- HS đọc các dãy số
Bài 3: - Gọi HS nêu y/c của bài
- HS nêu cách so sánh các số và tự làm
bài
- Chữa bài và nhận xét
Bài4: - Gọi H.S nêu y/c của đề
- Để viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn trước tiên làm bài, chữa bài cho
HS
Bài5: Tổ chức cho HS thi ghép hình
3 : Củng cố:(2’) - GV chốt kiến thức
cần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện theo y/c của GV
- Bài y/c chúng ta điền các số vào chỗ trống
- 4 HS lên bảnglàm bài, lớp làm bài vào vở
- 4 HS nhận xét từng đặc điểm dãy số của mình
- 1 HS đọc đề: Số?
- Nối tiếp nhau nêu cách so sánh số
- 2 HS lên bảng làm bài lớp làm bài vào vở
- Viết số 857; 1000; 299; 420 theo thứ
tự từ bé đến lớn
- Phải so sánh các số với nhau
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI -ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về câu cối
-Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ: để làm gì?
- Thói quen dùng từ đặt câu đúng Hs yếu biết đặt câu hỏi Để làm gì ?
II.Đồ dùng: Tranh vẽ 1 cây ăn quả; giấy tô - ki
Trang 9III.Hoạt động dạy học:
1 :Kiểm tra: Gọi 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu “ Để làm gì?” về chủ đề cây
cối
2:Bài mới: 30’
a:Giới thiệu bài
b: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:Kể tên các bộ phận của một cây
ăn quả
- Gọi HS đọc y/c của bài
-Treo tranh vẽ một cây ăn quả, HS
quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên
- Nhận xét
Bài 2: - Gọi HS đọc đề
- Chia lớp thành 7 nhóm , phát cho 1
nhóm 1 tờ giấy tờ rô ki, 2 bút dạ , y/c
thảo luận nhóm để tìm từ tả các bộ phận
của cây
- các nhóm dán phần bài của nhóm
mình lên bảng, cả lớp kiểm tra
- GV chốt ý chính
Bài 3:- Gọi HS đọc y/c của bài
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi
để tìm câu hỏi phù hợp cho nội dung
tranh
- Gọi HS trình bày theo cặp HS khác
nhận xét
3/Củng cố: Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề: Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả
-Trả lời: cây ăn quả có các bộ phận: Gốc, ngọn, thân cành, rễ, hoa, lá, quả
- Hoạt động theo nhóm VD: +Nhóm 1các từ tả gốc cây: to sần sùi, cứng, ôm không xuể
+ Nhóm 2 các từ tả ngọn cây: cao vút, chót vót, thẳng tắp,
+ Nhóm 3 các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thực hành nhóm theo y/c
VD tranh 1: HS 1 Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
HS2: Bạn gái tưới nước cho cây để cây nhanh lớn
CHÍNH TẢ ( nghe viết ) HOA PHƯỢNG
I - Mục tiêu
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài thơ 5 chữ Hoa phượng.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn.Phân biệt s/x, in /inh
- Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
- HS yếu chép được bài chính tả
Trang 10II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc bài thơ 1 lần
- ? Nội dung của bài thơ là gì ?
- Các câu thơ có mấy chữ?
- Nên viết từ ô thứ mấy?
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc bài cho HS viết
- Thu vở chữa bài nhận xột
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Điền s/x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chữa bài - nhận xét
3- Củng cố :
- GV nhận xét giờ học
- 3 HS đọc lại
- bạn nhỏ nói với bà , thể hiện sự bất ngờ ,thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng
- 5 chữ
- Ô thứ 2
- HS tự tìm từ khó viết + Ví dụ: lấm tấm, chen lẫn, rừng rực
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- Soát bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- xám xịt , sà xuống , sát ,sầm sập , sủi
bọt ,xi măng , loảng xoảng
ÔN TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I.Mục tiêu:
-HS nghe viết đoạn: “Chiều chiều yên lặng ” của bài Cây đa quê hương.
-Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp.Làm bài tập điền s/x
-Tích cực luyện chữ
Trang 11II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập
III.Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
2 Bài mới: 20’
a HS đọc bài
b Hướng dẫn HS viết chính tả.(12’)
- Gọi HS đọc đoạn viết trong bài Cây
đa quê hương.
- ? Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?
- Hãy tìm trong đoạn văn các chữ bắt
đầu bởi âm n ; l; ch; tr
- Đọc cho HS viết bài và soát lỗi;
- Thu bài nhận xét chữa bài
c/ Bài tập :(7’) Điền s/ x :
( GV treo bảng phụ )
áng nay , trời anh , oè ra , óm
làng , bờ ông
- Chữa bài
3 Củng cố :(1’)- Nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm cả đoạn văn
- Tả hình dáng của cây đa
- Nối tiếp nhau nêu cách trình bày một đoạn văn
- Nối tiếp nhau nêu các từ và tìm được
chiều , lúa , lững thững ,nặng nề ,lan , lặng , chúng,
- Mở vở viết bài, soát lỗi
- HS làm bài vào vở
Ngày soạn : ngày19 tháng 3 năm 2016
Ngày dạy :Thứ sáu , ngày 25 tháng 3 năm 2016
TOÁN MÉT
I - Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị là mét.Làm quen với thước mét Nắm được quan hệ giữa dm , cm , m
- Làm các phép tính cộng trừ có nhớ trên số đo với đơn vị là mét
- Tập đo độ dài các đoạn thẳng dài đến 3m và tập ước lượng theo đơn vị mét